1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hoá học lớp 9 tuần 13

12 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 140 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: 1.Kiến thức: - HS biết dãy hoạt động hoá học của kim loại , biết được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học và biết vận dụng để xét phản ứng của kim loại với dung dịch axit , dung

Trang 1

Tuần : 13

Tiết : 25

Bài 17: DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA

KIM LOẠI.

Ngày Soạn : 18/9

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS biết dãy hoạt động hoá học của kim loại , biết được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học và biết vận dụng để xét phản ứng của kim loại với dung dịch axit , dung dịch muối có xảy ra hay không?

2.Kĩ năng

- Biết cách tiến hàng nghiên cứu thí nghiệm đối chứng để rút ra kim loại hoạt động mạnh hay yếu.Từ đó biết cách sắp xếp dãy

- Biết rútt ra ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại từ các thí nghiệm và các phản ứng đã biết

- Bước đầu sử dụng dãy hoạt động hoá học của kim loại để xem phản ứng có xảy ra không?

II Phương tiện:

1.Giáo viên:

- Phương pháp: Thực hành thí nghiệm, quan sát, vấn đáp- gợi mở

- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ, pipet

dây đồng, đinh sắt, dây bạc, lá đồng nhỏ, Na, dd CuSO4, FeSO4, AgNO3, HCl, phenolptalein

2.Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức: 9A: 9B:

2.Kiểm tra bài cũ.Trình bày tính chất hoá học của kim loại? Viết PTHH minh hoạ?

- 3 HS lên bảng làm bài tập 4,5,6 (SGK)

3.Bài mới

Trong giờ trước chúng ta đã biết Fe có thể đẩy được Cu ra khỏi dd muối CuSO 4 Vậy Cu

có thể đẩy Fe ra khỏi dd FeSO4 hay không?

Câu trả lời sẽ có trong bài học hôm nay.

Hoạt động 1 Tìm hiểu một số thí nghiệm để xây dựngnên dãy hoạt động hoá học của

kim loại.

* Thí nghiệm 1

- GV yêu cầu HS làm TN1

theo nhóm:

Yêu cầu HS quan sát hiện

tượng và giải thích hiện

- HS làm TN1 theo nhóm:

sắt tác dụng với dung dịch CuSO4 và Cu tác dụng với FeSO4 Thảo luận theo nhóm về hiện tượng =>

I.dãy hoạt động hoá học của kim loại được xây dựng như thế nào?

1 Thí nghiệm 1

PTHH:

Fe + CuSO4 → Cu ↓ + FeSO4

FeSO4 + Cu → ( phản ứng

Trang 2

tượng.Viết PTHH?

+ Hãy nêu hiện tượng xảy

ra ở 2 ống nghiệm?

+ Viết phương trình minh

hoạ?

+ Nhận xét mức độ hoạt

động của Fe và Cu?

- GV chuẩn kiến thức

- GV biểu diễn thí nghiệm :

Cho Cu vào dung dịch

AgNO3 và cho bạc vào

dung dịch CuSO4

+ Hãy mô tả hiện tượng

xảy ra ở 2 ống nghiệm?

Giải thích? Viết PTHH?

+ So sánh mức độ hoạt

động của 2 kim loại?

- GV chuẩn kiến thức

- GV yêu cầu HS làm TN3

theo nhóm( cẩn thận khi lấy

dd HCl) GV theo dõi HS

thực hiện, điều chỉnh để HS

thảo luận và rút ra kết luận

đúng

+ Mô tả hiện tượng xảy ra ?

Giải thích? Viết PTHH?

giải thích và kết luận

- Hiện tượng:

+ Ống 1: Có chất rắn màu

đỏ bám ngoài đinh sắt( Cu)

+ Ống nghiệm 2: Không

có hiện tượng=> Không có phản ứng xảy ra

- 1 Hs lên bảng viết PTHH

- 1 HS trả lời

- HS quan sát thí nghiệm

để nêu hiện tượng và rút ra kết luận

- Hiện tượng:

+ Ống nghiệm 1: Có chất rắn màu xám bám ngoài dây đồng Dung dịch chuyển sang màu lam nhạt

+ Ống nghiệm 2: Không

có hiện tượng gì, chứng tỏ không có phản ứng xảy ra

- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung

Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV: Cho dây đồng vào dung dịch HCl và cho đinh sắt vào dung dịch HCl

HS quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận

- HS: + Ống nghiệm 1: có bọt khí không màu thoát

không xảy ra)

* Kết luận:Fe hoạt động hoá học mạnh hơn Cu

Ta xếp : Fe, Cu

2.Thí nghiệm 2:

PTHH:

Cu + AgNO3 → CuNO3 +Ag

Ag + CuNO3 → ( PƯ không xảy ra)

* Cu hoạt động hoá học mạnh hơn Ag

Ta xếp: Fe, Cu , Ag

3.Thí nghiệm 3:

PTHH:

Fe + HCl → FeCl2 + H2 ↑

Cu + HCl → ( không xảy ra phản ứng)

* Kết luận:

Cu: Không đẩy được Hiđro ra khỏi dung dịch axit

Fe: đẩy được Hiđro ra khỏi dung dịch axit

Ta xếp: Fe, H ,Cu

Trang 3

+ So sánh mức độ hoạt

động hoá học giữa Cu, Fe

với Hiđro?

- GV chuẩn kiến thức

- GV làm thí nghiệm biểu

diễn: Lấy mẩu natri bằng

hạt đậu xanh, cho 1 mẩu

giấy phenoltalein không

màu vào cốc nước cất rồi

cho mẩu natri vào

+ Mô tả hiện tượng xảy ra ở

2 cốc ? Giải thích? Viết

PTHH?

+ So sánh mức độ hoạt

động của Na với Fe?

Gv chuẩn kiến thức

+ Qua các phần nhận xét từ

4 TN trên Hãy viết các kim

loại theo thứ tự hoạt động

hoá học giảm dần

- GV : Bằng nhiều TN khác

nhau người ta sắp xếp các

kim loại thành một dãy theo

chiều giảm dần về mức độ

hoạt động hoá học

- GV giới thệu cách nhớ

dãy hoạt động hoá học của

kim loại

ra, sắt tan dần trong dung dịch, xuất hiện màu lục nhạt

+ Ống nghiệm 2: Không

có hiện tượng gì

- Đại diện nhóm trả lời

- HS hoàn thiện kiến thức

- HS quan sát hiện tượng xảy ra, thảo luận để rút ra kết luận Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét và bổ sung

- HS: + Ở cốc 1 có khí thoát ra giấy phenoltalein không màu chuyển màu

đỏ, mẩu natri chuyển thành dạng cầu, chuyển động nhanh, nhỏ dần và tan hết

+ Ở cốc 2: không có hiện tượng gì xảy ra=> không

có phản ứng xảy ra

- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung

- 1 HS lên bảng thực hiện

- HS ghi nhận

- HS ghi nhận

4.Thí nghiệm 4

PTHH:

2Na + 2H2O→ 2NaOH + H2 ↑

Fe + H2O → ( phản ứng không xảy ra)

Na hoạt động hoá học mạnh hơn Fe

Ta xếp: Na,Fe

* Nhận xét:Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại theo chiều giảm dần

Na,Fe,H,Cu,Ag

* Dãy hoạt động hoá học của kim loại:

K,Na, Mg, Al, Zn, Fe,Pb, (H),Cu, Ag,Au.

Trang 4

Hoạt động 2 Tìm hiểu ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của các kim loại.

- GV Yêu cầu HS nghiên

cứu mục II để trả lời câu

hỏi:

?Theo chiều từ trỏi sang

phải mức độ hoạt động hoá

học của các kim loại thay

đổi như thế nào?

+ Kim loại ở vị trí nào phản

ứng với nước ở nhiệt độ

thường?

+Kim loại ở vị trí nào phản

ứng với dung dịch axit giải

phóng khí hiđro

+ Kim loại ở vị trí nào đẩy

được kim loại đứng sau ra

khỏi dung dịch muối?

- GV cho HS thảo luận

nhóm, rút ra kết luận về ý

nghĩa của dãy hoạt động

hoá học của kim loại

- GV nhận xét và kết luận

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK

- Các kim loại sắp xếp giảm dần từ trái qua phải

-Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở nhiệt

độ thường

- Kim loại đứng trước hiđro

- Kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối

- HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm báo cáo kết quả nhóm khác nhận xét và bổ sung

II.Dãy hoạt động hoá học của kim loại có ý nghĩa như thế nào?

-Theo chiều từ trái sang phải mức độ hoạt động hoá học của các kim loại

giảm dần

- Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí hiđro

-Từ Mg trở đi những kim loại đứng trước có khả năng đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của nó

-Những kim loại đứng trước Hiđro có thể đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch axit

4.Củng cố-

GV yêu cầu HS làm bài tập 2,1 tại lớp HS sử dụng bảng con để trả lời

5 Hướng dẫn học bài Bài tập về nhà:3,4,5 (SGK 54)

Bài 1: C

Bài 2: Dùng Zn dư → Cu tạo ra không tan tách ra khỏi dd → Thu được ZnSO4 tinh khiết Bài 3:

a Cu + Muối sun phát của kim loại yếu hơn

b Cho Mg, MgO, MgCO3 + HCl và MgSO4 + BaCl2

Bài tập 5*.( hướng dẫn)

Chỉ có kẽm phản ứng với dung dịch axit, đồng không phản ứng

Dựa vào số mol H2 tìm số mol Zn => mZn = ? => mCu = ?

Giải:nH2 = 2.24

22.4 = 0.1 mol

PTHH : Zn + H2SO4 dư → ZnSO4 + H2

Trang 5

0.1 mol 0.1 mol

→mZn = 0.1 x 65 = 6.5 g →mCu = 10.5 – 6.5 = 4 g

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Trang 6

Tuần : 13

Tiết : 26

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- HS nắm được tính chất vật lý của nhôm: nhẹ, bền, dẻo, dẫn diện, dẫn nhiệt tốt

- Tính chất hoá học của nhôm: nhôm có những tính chất hoá học của kim loại nói chung( tác dụng với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối của kim loạikém hoạt động hơn) Ngoài ra nhôm còn phản ứng với dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro

- HS biết cách sản xuất nhôm

2.Kĩ năng

- Biết dự đoán tính chất hoá học của nhôm từ tính chất hoá học của kim loại nói chung và các kiến thức đã biết và vị trí của nhôm trong dãy hoạt động hoá học, làm thí nghiệm kiểm tradự đoán: Đốt bột nhôm, tác dụng với dung dịch H2SO4(l), tác dụng với CuCl2

Dự đoán nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm không và dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

- Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của nhôm( trừ phản ứng với kiềm) 3.Thái độ Không sử dụng đồ dùng bằng nhôm để đựng kiềm

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Phương pháp: thí nghiệm- quan sát, vấn đáp - gợi mở

- Dụng cụ: ống nghiệm , đèn cồn, kẹp gỗ, pipet, diêm, bìa giấy

- Hoá chất: dung dịch NaOH, CuCl2, nhôm bột, dây nhôm

Bảng phụ , phiếu học tập

Tranh sơ đồ điện phân nhôm oxit nóng chảy

2.Học sinh: + kiến thức về dãy hoạt động hoá học của kim loại.

+ Mỗi bàn một dây nhôm

III.Tổ chức hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ

- Trình bày dãy hoạt động hoá học của kim loại? Xác định vị trớ của nhôm và dự đoán những tính chất vật lý và tính chất hoá học mà nhôm có thể có?

3 Bài mới

GV giới thiệu bài:

Nhôm là nguyên tố thứ ba phổ biến trong vỏ trái đất , nhôm có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.

Căn cứ vào đâu mà người ta có thể ứng dụng nhôm vào nhiều lĩnh vực như vậy ? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó.

Hoạt động 1 Tìm hiểu tính chất vật lý của nhôm.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

?Nêu KHHH và NTK của - 1 HS trả lời KHHH: Al

Trang 7

- GV hướng dẫn HS quan

sát dây nhôm và yêu cầu

HS rút ra nhận xét về :

Trạng thái , màu sắc, tính

ánh kim?

+ Hãy nêu 1 số tính chất vật

lí của nhôm mà em quan sát

được?

- GV thông báo thêm 1 số

thông tin như: khối lượng

riêng, độ dẫn điện, nhiệt độ

nóng chảy

- GV yêu cầu HS tóm tắt lại

tính chất vật lí của nhôm

- GV chốt lại

- HS quan sát theo nhóm bàn

- 1 -2 HS trả lời

- HS ghi nhận

- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung

- HS hoàn thiện kiến thức

NTK: 27

I.Tính chất vật lý.

* Kết luận: Nhôm là kim loại

ở trạng thái rắn, màu trắng bạc có ánh kim

Dẻo, dễ dát mỏng , kéo sợi, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

D=2,7 g/cm3

t0 n/c=6600C

Hoạt động 2.

Tìm hiểu tính chất hoá học của nhôm.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

+ Dựa vào tính chất hoá

học của kim loại và vị trí

của nhôm trong dãy hoạt

động hoá học để dự đoán

tính chất hoá học của

nhôm?

+ Muốn kiểm tra dự đoán

về tính chất hoá học của

nhôm có đúng hay không,

ta làm thế nào?

+GV: Vậy phản ứng của

nhôm với oxi trong không

khí như thế nào? => ta làm

thí nghiệm

- GV làm TN đốt cháy bột

nhôm trên ngọn lửa đèn

cồn

- Nhôm đứng ở vị trí thứ

4 sau Mg nên nhôm mang đầy đủ tính chất hoá học của 1 kim loại:

+ Tác dụng với phi kim

+ Tác dụng với axit

+ Tác dụng với dd muối

- Làm các thí nghiệm để kiểm tra tín chất hoá học của nhôm

- HS quan sát thí nghiệm, giải thích hiện tượng và rút ra nhận xét

về phản ứng của nhôm với oxi trong không khí

II Tính chất hoá học.

1.Nhôm có những tính chất hoá học của một kim loại không?

a Phản ứng của nhôm với phi kim.

*Phản ứngcủa nhôm với oxi.

- Hiện tượng: Nhôm cháy sáng và toả nhiệt mạnh tạo thành nhôm oxit

- PTHH:

Trang 8

+ Hiện tượng gì đã xảy ra

khi đốt bột nhôm trong

không khí ?

+ Hãy rút ra nhận xét về

hiện tượng trên

+ Viết PTHH minh hoạ

+ Nếu ở điều kiện thường

nhôm có phản ứng với oxi

không?Lấy ví dụ

- GV mở rộng: nhôm tác

dụng với oxi ngay trong

điều kiện thường nhưng tạo

lớp màng nhôm oxit mỏng

ngăn không cho nhôm phản

ứng tiếp với oxi và nước

- GV chốt kiến thức

- GV: nhôm có khả năng

phản ứng với các phi kim ở

nhiệt độ cao tạo thành

muối

- GV yêu cầu HS viết các

PTHH của nhôm với clo và

lưu huỳnh

- GV nhận xét và kết luận

+ Dựa vào tính chất của

nhôm với phi kim em hãy

rút ra kết luận chung

- GV hướng dẫn HS làm

TN cho nhôm tác dụng với

dung dịch axit HCl (theo

nhóm)

+ Hiện tượng gì đã xảy ra

khi cho nhôm vào dung

- Hiện tượng: Nhôm cháy sáng, chất tạo thành là bột màu trắng

- Nhôm cháy trong oxi tạo thành Al2O3

- 1 HS lên bảng viết PTHH minh hoạ

- Có, đó là hiện tượng oxi hoá ở ngoài không khí, nhưng quá trình đó diễn

ra chậm

- HS ghi nhận

- HS hoàn thiện kiến thức

- HS ghi nhận

- 2 HS lên bảng thực hiện

HS khác làm vào nháp=>

nhận xét

- Hs hoàn thiện kiến thức

- 1 HS trả lời.

HS quan sát để nhận xét

về hiện tượng , rút ra tính chất và viết PTHH Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét

và bổ sung

- Có bọt khí không màu

thoát ra, nhôm tan dần do

4Al® + 3O2(k)→ 2Al2O3® + Q

Al2O3 bền vững , bảo vệ nhôm

*.Phản ứng của nhôm với các phi kim khác.

* Nhôm phản ứng với các phi kim khác ở nhiệt độ cao tạo thành muối

PTHH: 2Al® + 3Cl2(k) →2 AlCl3®

2Al® + 3S® → Al2S3®

* Kết luận chung: Nhôm

phản ứng với oxi tạo thành oxit và phản ứng với các phi kim khác ở nhiệt độ cao tạo thành muối

b.Phản ứng của nhôm với dung dịch axit.

* Nhôm tác dụng với dd axit HCl và dd axit H2SO4 tạo thành muối và giải phóng hiđro

PTHH:

2Al® + 6HCl(dd) → 2AlCl3(dd)

+ 3H2(k) ↑

Lưu ý: nhôm không phản

ứng với axit H2SO4 đặc

Trang 9

dịch H2SO4 loãng ? Giải

thích?

+ Viết PTHH?

- GV thông báo: ngoài dd

axit sunfuric loãng nhôm

còn phản ứng với dung dịch

axit HCl và 1 số dd axit

khác, nhôm không phản

ứng với H2SO4 đặc nguội

và HNO3 đặc nguội

- Hãy rút ra nhận xét về

phản ứng của nhôm với

dung dịch axit?

GV chuẩn kiến thức

GV cho HS các nhóm làm

TN: cho nhôm tác dụng với

dung dịch CuCl2

+ Hiện tượng gì đã xảy ra

khi cho dây nhôm vào dung

dịch CuCl2 ? Giải thích?

+ Viết PTHH?

+ Nhôm dứng thứ mấy

trong dãy hoạt động hoá

học? Nó có thể đẩy được

những kim loại của những

muối nào? Từ đó hãy rút ra

nhận xét về tác dụng của

nhôm với dung dịch muối?

+ Qua các phản ứng ở trên

hãy rút ra kết luận về tính

chất của nhôm?

Al phản ứng với dd

H2SO4 loãng giải phóng khí H2, tạo thành dd

Al2(SO4)3

+ 1 HS lên bảng viết

PTHH

HS ghi nhận

- 1 HS trả lời

- HS hoàn thiện kiến thức

HS quan sát để nhận xét

về hiện tượng , rút ra tính chất và viết PTHH Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét

và bổ sung

- Có chất rắn màu đỏ

bám vào bên ngoài dây nhôm, màu xanh của dung dịch nhạt dần, nhôm tan dần

+ 1 HS lên bảng viết

PTHH

HS thảo luận nhóm bàn

để trả lời

1 Hs trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung

nguội và axit HNO3 đặc nguội do tính thụ động

c.Phản ứng của nhôm với

dd muối.

* PTHH:

2Al + 3 CuCl2 → 2 AlCl3

+ 3 Cu ↓

Nhôm có thể đẩy các kim loại đứng sau ra khỏi dd muối của nó tạo thành muối mới và kim loại mới

* Nhôm có những tính chất hoá học của một kim loại

2.Nhôm có tính chất hoá học khác

Trang 10

- GV chuẩn kiến thức.

- GV tổ chức cho các nhóm

làm TN cho nhôm tác dụng

với dụng dịch NaOH

+ Nêu hiện tượng xảy ra

khi cho nhôm tác dụng với

dung dịch NaOH?Giải

thích?

+ Viết PTHH?

⇒ Do tính chất hoá học này

mà người ta không đựng dd

kiềm trong các lọ bằng

nhôm

+ Hãy rút ra kết luận về

tính chất hoá học của

nhôm?

HS ghi nhận

- HS quan sát để nhận xét

về hiện tượng , rút ra tính chất và viết PTHH Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét

và bổ sung

- Có bọt khí không màu thoát ra, nhôm tan dần

Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro

- 1 HS lên bảng viết PTHH

- HS ghi nhận

- 1 HS rút ra nhận xét

PTHH:

2Al + 2 NaOH + 2 H2O → 2NaAlO2+ 3 H2 ↑

* Kết luận : Nhôm có phản ứng với dd kiềm

Hoạt động 3.

Tìm hiểu ứng dụng và sản xuất nhôm.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

+ Cho biết những ứng dụng

của nhôm trong đời sống và

trong sản xuất?

- GV chốt lại kiến thức

- GV yêu càu HS nghiên

cứu thông tin SGK

+ Nguyên liệu nào để sản

xuất nhôm oxit ?

+ Ở nước ta quặng bôxit có

ở đâu?

GV: Quặng bôxit được phát

hiện ở nhiều nơi trên đất

nước ta Riêng ở vùng Cao

Bằng, Lạng Sơn trữ lượng

khoảng 30 triệu tấn Ở Tây

nguyên, boxit tập trung

thành mỏ lớn, tổng trữ

- HS trả lời dựa vào kiến thức hiểu biết trong thực tế

- HS hoàn thiện kiến thức

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK

- Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng bôxit

- HS trả lời theo hiểu biết của cá nhân

- HS ghi nhận

III Ứng dụng:

*Làm dây dẫn điện, đồ nấu

ăn, vật liệu xây dựng, sản xuất máy bay

IV.Sản xuất nhôm.

+Nguyên liệu: Quặng bôxit (Al2O3 )

+Phương pháp:Làm sạch tạp chất, điện phân nóng chảy

Al2O3 trong criolit

+PTHH:

2 Al2O3điện phân nóng chảy 4Al +3O2

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w