1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hoá học lớp 8 tuần 16

6 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 105 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài củ: 3.Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng GV giới thiệu bài học GV cho học sinh đọc ví dụ SGK.. a.Thí dụ : SGK b.Các bước tiến hành : - Tìm

Trang 1

Tuần : 16

Tiết : 31 TÍNH THEO CƠNG THỨC HĨA HỌC

(tiết 2) Ngàysoạn :26/9/2014

I -Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được :

1.Kiến thức:

Cách xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất

2.Kỷ năng:

Rèn luyện kĩ năng tính tốn các dạng bài tập

3.Thái độ:

-Tạo hứng thú học bộ mơn

II-Chuẩn bị :

Giáo viên:

Bảng phụ , câu hỏi

Học sinh

ơn tập và làm bài tập

III-Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài củ:

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

GV giới thiệu bài

học

GV cho học sinh

đọc ví dụ SGK

-có mấy bước để

tiến hành

GV cho ví dụ : tìm

CTHH của hợp

chất gồm 70% Fe

và 30% trong biết

M =160

HS lắng nghe

HS đọc

Hs thảo luận trả lời

Hs thảo luận trả lời

2 Biết thành

nguyên tố Hảy xác định CTHH của hợp chất a.Thí dụ :

SGK

b.Các bước tiến hành :

- Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong một mol hợp chất

- Tìm số mol nguyên tử của mổi nguyên tố trong hợp chất

- Lập CTHH của hợp chất

c áp dụng :

mfe = 160 x 70

=112gam

Trang 2

Gv hướng dẫn hs

làm bài tập

GV lưu ý hs một

số bài toán

Ví dụ :Một hợp

chất có thành

phần các nguyên

tố là 20,2% Al,

79,8%Cl Hảy tìm

CTHH của hợp

chất

100

mO2 = 160 x30 = 48 gam 100

nfe = 112 = 2 mol 56

mo =48 =3 mol

CTHH của hợp chất là :Fe2O3

toán không cho M + Tìm tỉ lệ số mol nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất

+ Lập CTHH

Ví dụ : nAl : nCl =

20,2 : 79,8 2

7 35,5

= 0,75 : 2,25 =1 : 3 CTHH CỦA HỢP CHẤT :AlCl3

4.Củng cố :

-GV khắc sâu kiến thức cho hs nắm vững hơn

-Gv cho hs làm bài tập 2b SGK

5 Hướng dẫn :

Về nhà các em học thuộc bài và làm bài tập 5,6 SGK Xem trước bài 22 phần I

IV RÚT KINH NGHIỆM

1

Ưu điểm:

2 Nhược điểm:

Trang 3

Tuần : 16

Tiết : 32 TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HĨA HỌC

TIẾT 1

Ngàysoạn :27/9/2014

I -Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được :

1.Kiến thức:

Từ phương trình hĩa học và những số liệu của bài tốn biết cách xác định khối lượng của những chất tham gia và tạo thành

2.Kỷ năng:

Rèn luyện kĩ năng làm tốn, kĩ năng giải bài tập theo phương trình hĩa học 3.Thái độ:

-Tạo hứng thú học bộ mơn.

II-Chuẩn bị :

Giáo viên:

Bảng phụ

HS ơn tập : Lập phương trình hĩa học : Fe + HCl  FeCl2 + H2

Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài củ:

Lập phương trình hĩa học

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tính khối lượng chất tham gia và sản phẩm (25’)

-Yêu cầu HS đọc và tĩm tắt đề

ví dụ 1 SGK/ 72

*Hướng dẫn HS giải bài tốn

ngược:

+Muốn tính n 1 chất khi biết m

1 chất ta áp dụng cơng thức

nào ?

+Đề bài yêu cầu tính mcao  Viết

cơng thức tính mcao ?

+Vậy tính nCaO bằng cách nào?

Phải dựa vào PTHH

Hướng dẫn HS tìm nCaO dựa

vào nCaCO3 Hãy tính nCaCO3

-Yêu cầu HS lên bảng làm theo

các bước

-Bài tốn trên người ta cho khối

lượng chất tham gia Yêu cầu

tính khối lượng sản phẩm,

ngược lại, nếu cho khối lượng

sản phẩm cĩ tính được khối

lượng chất tham gia khơng ?

-Yêu cầu HS thảo luận nhĩm để

*Ví dụ 1: Tĩm tắt

Cho m CaCO3 =50g

Tìm mcao = ?

Giải:

-Số mol CaCO3 tham gia phản ứng:

mol M

m n

CaCO

CaCO

100

50

3

3

-PTHH:

t0 CaCO3  CaO + CO2 1mol 1mol 0,5mol  nCaO =?

 nCaO = 0,5 mol -mCaO= nCaO MCaO =0,5.56=28g

*Ví dụ 2: Tĩm tắt

Cho m CaO = 42g

Tìm m CaCO3 =?

Giải:

1 BẰNG CÁCH NÀO TÌM ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG CHẤT THAM GIA

VÀ SẢN PHẨM ?

Các bước tiến hành:

b1:Chuyển đổi số liệu đầu bài sang số mol b2: Lập PTHH b3: Dựa vào số mol của chất đã biết tính số mol chất cần tìm theo PTHH b4: Tính

Trang 4

tìm cách giải bài tập ví dụ 2

SGK/ 72

-Qua 2 ví dụ trên, để tính được

khối lượng chất tham gia và sản

phẩm ta phải tiến hành bao bước

?

M

m n

CaO

CaO

56

42

=

=

=

-PTHH:

t0 CaCO3  CaO + CO2 1mol 1mol

nCaCO3=?  0,75mol

nCaCO3=0,75 mol

- m CaCO3 =n CaCO3.M CaCO3

= 0,75 100 = 75g -Nêu 3 bước giải

theo yêu cầu của đề bài

Hoạt động 2: Luyện tập (19’)

Bài tập 1:(câu 1b

SGK/ 75)

-Yêu cầu HS đọc và

tóm tắt đề

+Đề bài cho ta những

dữ kiện nào ?

+Từ khối lượng của

Fe ta tính nFe bằng công

thức nào ?

+Dựa vào đâu ta có

thể tính được số mol

của HCl khi biết số

mol Fe ?

Yêu cầu HS thảo

luận nhóm tìm cách

giải

Bài tập 2: Đốt cháy

5,4g bột nhôm trong

khí Oxi, người ta thu

được Nhôm oxit (Al 2 O 3 )

Hãy tính khối lượng

Nhôm oxit thu được.

-Yêu cầu HS thảo

luận theo nhóm , giải

bài tập

-Yêu cầu 2 nhóm trình

bày kết quả của

nhóm

Cho -Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 -m Fe = 2,8g

Tìm -m HCl = ?

56

8 , 2

mol M

m n

Fe

Fe

Fe = = =

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

1mol 2mol 0,05mol  nHCl =?

1

2 05 , 0

mol

-mHCl = nHCl MHCl = 0,1 36,5 = 3,65g

Bài tập 2:

Tóm tắt:

Cho -mAl =5,4g

3

2O =

Al

m

Ta có: n Al = mAl : MAl = 5,4 : 27 = 0,2 (mol)

t0 4Al + 3O2  2Al2O3 4mol 2mol 0,2mol  ?

3

2O =

Al n

) ( 1 , 0 4

2 2 , 0

3

n Al O = =

m Al O n Al O M Al O 0,1.102 10,2g

3 2 3 2 3

Trang 5

-Nhân xét Đưa ra đáp

án để HS đối chiếu

với bài làm của

nhóm mình

4.Củng cố:

-HS làm bài tập sau

Cho sơ đồ phản ứng hĩa học sau:

Zn + HCl  ZnCl2 + H2

Nếu cĩ 6,5g kẻm tham gia vào phản ứng Thì khối lượng ZnCl2 và thể tích khí

H2(ĐKTC) là bao nhiêu?

5 Dặn dị:

-Làm bài tập 3,b SGK/ 75

-Tìm hiểu phần cịn lại của bài học

IV RÚT KINH NGHIỆM:

1

Ưu điểm:

2 Nhược điểm:

Ngày 1 tháng 12 năm 2014

Tổ : Sinh - Hĩa

Nguyễn Văn Sáng

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w