Muối nào trong số các muối trên: A .Làm nguyên liệu sản xuất vôi ,sản xuất ximăng B.Rất độc đối với người và động vật C.. - Một số phân bón đơn và phân bón kép thường dùng và CTHH của
Trang 1Tuần : 09
Tiết : 17
BÀI 10:
MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG.
Ngày Soạn :14/9
I.Mục tiêu:
1:Kiến thức :-HS biết:
+ Muối NaCl có ở dạng hoà tan trong nước biển và ở dạng kết tinh trong mỏ muối + Muối KNO3 hiện có trong tự nhiên được SX trong CN bằng PP nhân tạo
- Những ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đời sống và trong CN
2.Kĩ năng:
Phân biệt các muối bằng các phản ứng hoá học
3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.
II chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên
- Phương pháp : vấn đáp- gợi mở
- Đồ dùng: Bảng phụ ghi nội dung ứng dụng của NaCl và KNO3
III:Tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra đầu giờ : ( 5')
Hãy trình bày t/c hoá học của muối? Viết PTHH minh hoạ?
Phản ứng trao đổi là gì? ? Hãy cho biết đk để pư tđ xảy ra?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu
về muối NaCl.
Mục tiêu : HS nắm được
trạng thái TN và cách khai
thác cũng như ứng dụng
của NaCl
Gv yêu cầu HS nghiên cứu
nội dung SGK thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi:
+Muối trong TN tồn tại ở
trạng thái nào?
-GV mở rộng về hàm lượng
muối tồn tại trong nước
biển nhiều hơn gấp nhiều
lần muối mỏ
+Đối với muối biển , muối
mỏ người ta tiến hành khai
thác như thế nào?
- GV nhận xét và kết luận
- GV treo bảng phụ có nội
dung ứng dụng của NaCl
Hoạt động của học sinh
HS hđ cá nhân nghiên cứu nội dung SGK để trả lời câu hỏi
- 1 HS trả lời
- HS ghi nhận
- 1 HS trả lời dựa vào vốn hiểu biết của bản thân
- HS hoàn thiện vào vở
HS nhgiên cứu
nội dung
I Muối natri clorua (NaCl)
1:Trạng thái tự nhiên
*Kết luận : -Muối NaCl tồn tại ở dạng hoà tan trong nước biển -Ngoài ra muối NaCl còn tồn tại trong lòng đất dưới dạng muối mỏ
2:Cách khai thác
- Từ nước biển :Cho nước mặn bay hơi từ từ ,thu được muối kết tinh
- Từ mỏ muối : Đào hầm hoặc giếng sâu đến mỏ muối→thu muối →
Trang 2+ NaCl có những ứng dụng
gì trong thực tiễn?
- GV củng cố
- 1- 2 HS lên bảng trình bày, HS khác nhận xét và
bổ sung
nghiền nhỏ → tinh chế để
có muối sạch 3:ứng dụng:
NaCl có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong SXCN
(nội dung bảng phụ 1) Không dạy phần muối kalinitrat
Hoạt động 2: Bài tập (8’)
* Bài tập 1(SGK/36)
Yêu cầu HS làm và giải
thích
* Bài tập 2(SGK/36)
Gọi HS làm bài, mỗi HS
đưa ra 1 phương trình phản
ứng
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
II Bài tập
1 Bài tập 1(SGK/36)
a Pb(NO3)2 b NaCl
c CaCO3 d CaSO4
2 Bài tập 2(SGK/36)
a NaOH + HCl
b Na2CO3 + HCl
c Na2SO4 + HCl
d Na2SO3 + BaCl2
e Na2SO4 + BaCl2
g Na2CO3 + CaCl2
4.Củng cố:
-GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi
Nêu tính chất và ứng dụng :của NaCl ,của KNO3
-Bài tập vận dụng :
1.Khi điện phân dd NaCl không có màng ngăn sản phẩm thu được là :
A NaOH, H2, và Cl2; B NaCl ,NaClO ,và Cl2 ;
C NaCl ,NaClO,H2 và H2O; D NaClO ,H2 và Cl2
2 Có những muối sau: NaCl, MgSO4, HgSO4, Pb(NO3)2, CaCO3 Muối nào trong số các muối trên:
A Làm nguyên liệu sản xuất vôi ,sản xuất ximăng
B.Rất độc đối với người và động vật
C Muối nào có thể dùng làm thuốc chống táo bón
D Được sản xuất nhiều ở vùng bờ biển nước ta
5.Dặn dò
BTVN: 4,5(SGKT36)
N/c bài : phân bón hoá học
Chuẩn bị các loại phân hoá học
Bài 4(hướng dẫn):
Phần a: được ( nhận biết qua chất kết tủa là Fe2(SO4)3)
Phần b: được ( chỉ có CúO4 tạo ra chất kết tủa)
Phần c: không ( vì cả 2 chất đều không tác dụng được với NaOH)
Bài 5(hướng dẫn):
Viết PTHH( 2 PT)
Theo PTHH nKNO = nKClO nhưng nO sinh ra không như nhau.=> VO(1) = ?
VO (2)= ?
mKNO = ? mKClO = ?
IV RUÙT KINH NGHIEÄM:
1.Ưu điểm:
Trang 3
2.Nhược điểm:
Tuần : 09
Tiết : 18
BÀI 11:
PHÂN BÓN HOÁ HỌC.
Ngày Soạn :14/9
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết vai trò , ý nghĩa của những nguyên tố hoá học đối với đời sống thực vật
- Một số phân bón đơn và phân bón kép thường dùng và CTHH của mỗi loại phân bón
Phân bón vi lượng là gì và một số nguyên tố vi lượng cần cho thực vật
2:Kĩ năng:
Biết tính toán để Tìm thành phần phân tử theo khối lượng của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón và ngược lại
3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Dụng cụ , hoá chất:
Chuẩn bị cho 6 nhóm
Các mẫu phân bón đơn và phân bón kép
Bảng phụ
2.Học sinh: Sưu tầm mẫu các loại phân bón, CTHH của chúng được dùng ở địa phương và gia đình
III Tiến trình bài giảng.
1: ổn định tổ chức.9A: 9B:
2:Kiểm tra bài cũ : Làm bài tập 4(SGKT36)
3: Bài mới
GV vào bài: Những nguyên tố hoá học nào là cần thiết cho sự phát triển của thực vật? Côngh dụng của các loại phân bón đối với cây trồng như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 1
Không dạy Tìm hiểu những nhu cầu của cây trồng
Hoạt động cuả thầy Hoạt động của trò Nội dung.
- GV yêu cầu HS Tìm hiểu
thông tin và trả lời câu
hỏi:
+ Cơ thể TV có chứa
những nguyên tố hoá học
nào?
- GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm để hoàn thiện
- HS Tìm hiểu thông tin
và trả lời câu hỏi
-Một HS trả lời các HS khác nhận xét và xây dựng đáp án đúng
- Đại diện một HS lên bảng hoàn thiện bảng phụ
I Những nhu cầu của cây trồng.
1.Thành phần của thực vật
- 90% là nước
- 10% là chất khác( C,H,O,Ca,P,Mg.S Bo, Cu.Fe.Mn )
2 Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với thực vật.( nội dung bảng)
Trang 4bảng phụ 1.
GV nhận xét và chốt kiến
thức
1
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
bảng hoàn thành:
C, H, O
N
P
K
S
- Tạo nên hợp chất gluxit
- Kích thích cây trồng phát triển mạnh
- Kích thích sự phát triển của bộ
rễ thực vật
- Tổng hợp nên chất diệp lục và kích thích cho cây trồng ra hoa, làm hạt
- Tổng hợp nên Protein
- cây xanh tổng hợp G từ khí CO2
trong khí quyển và H2O
- Thực vật đồng hoá nitơ dưới dạng khí N2
- TV hấp thụ P dưới dạng muối đihiđrophôtphat tan
- TV hấp thụ kali dưới dạng muối muối tan trong đất
- được TV hấp thụ dưới dạng muối sunfat
HOẠT ĐỘNG 1
Tìm hiểu những phân bón hoá học thường dùng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh nội dung
+ Tại sao gọi là phân bón
đơn?
- Yêu cầu HS quan sát mẫu
phân đạm đọc thông tin
SGK để nhận xét về màu,
trạng thái, thử tính tan
trong nước
- Phần tính tan GV cho HS
tiến hành thí nghiệm bằng
cách hoà tan từng loại vào
nước để nhận xét
+ Hãy tính thành phần %
nitơ trong mỗi loại?( gợi ý:
dựa vào khối lượng mol
phân tử )
+ Loại phân đạm nào tốt
nhất ? Vì sao?
+ Có mấy loại phân lân?
Đó là những loại nào?
+ Em mang đến loại phân
lân nào? ở địa phương em
- 1 HS trả lời
- HS tiến hành thảo luận, thống nhất ý kiến hoàn thành yêu cầu
- HS tiến hành thí nghiệm, đưa ra nhận xét
- HS thực hiện theo nhóm, đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét và bổ sung
- Ure vì chứa nhiều nitơ nhất
- 1 HS trả lời
.- 1 HS nêu: màu sắc, trạng thái, tính tan
II.Những phân bón hoá học thường dùng.
1.Phân bón đơn: chỉ chứa một trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm, lân, kali
a.Phân đạm (N)
- Ure CO(NH2)2 chứa 46% nitơ
- Amoni nitrat NH4NO3
chứa 35% nitơ
- Amoni sunfat (NH4)2SO4
chứa 21% nitơ
b Phân lân: (P)
- phôtphat tự nhiên
Ca3(PO4)2 không tan trong nước
Trang 5sẵn có loại phân lân nào?
- GV: giới thiệu ở tằng
loỏng có nhà máy sản xuất
supephôtphat, Lào Cai có
mỏ quặng apatit ( phân lân
tự nhiên)
+ Kể loại phân kali mà em
mang đến? CTHH?
- HS nghi nhận
- 1 HS trả lời
Supephôtphat Ca3(H2PO4)2
tan trong nước
c Phân kali (K) VD: KCl và K2SO4 dễ tan trong nước
+ Tại sao gọi là phân bón
kép?
+ Hãy mô tả loại phân bón
kép mà em mang đến
- GV nhận xét và củng cố
GV yêu cầu HS đọc sgk và
trả lời:
?Phân vi lượng là gì?
?Vai trò của phân vi
lượng?
-GV bổ sung và kết luận
- 1 HS trả lời
- 1 HS nêu: màu sắc, trạng thái, tính tan
- HS ghi nhận
- HS : Mn, B, Cu…
2.Phân bón kép Có chứa 2 hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng N, P, K
+ Hỗn hợp những phân bón đơn được trộn với nhautheo tỉ lệ lựa chọn thích hợp với từng loại cây trồng VD: NPK…
+ Tổng hợp trực tiếp bằng phương pháp hoá học VD: KNO3, (NH4)2HPO4…
3 Phân bón vi lượng:
Phân bón vi lượng có chứa một số nguyên tố hoá học
mà cây cần rất ít nhưng lại cần thiết cho sự phát triển của cây trồng
Nội dung bảng 1
Phân đạm
Phân lân Phânkali Urê Amonisunfat Amoninitrat
CTHH CO(NH 2 ) 2 (NH 4 ) 2 SO 4 NH 4 NO 3
-Photphat tự nhiên:
Ca 3 (PO 4 ) 2
-Supehotphat:Ca(H 2 PO 4 ) 2
KCl,
K 2 SO 4
Tính
tan
trong
nước
tan nhiều
trong
nước
tan nhiều trong nước
tan nhiều trong nước
-Photphat tự nhiên: không tan trong nước
-Supehotphat: tan trong nước
tan nhiều trong nước
4 củng cố
- HS đọc mục em có biết
- HS làm bài tập 1,2 tại lớp
5 Hướng dẫn học ở nhà
HS học bài và làm bài tập: 3,4
Bài 2 (hướng dẫn)
Đun nóng với dung dịch kiềm, chất nào có mùi khai là phân bón NH4NO3
Trang 6Cho dung dịch Ca(OH)2 vào, chất nào tạo ra kết tủa trắng là phân bón Ca(H2PO4)2
Chất còn lại là phân bón KCl
Bài 3 (hướng dẫn)
Phân bón dinh dưỡng là đạm ( nitơ)
21% đạm (nitơ)
106 đạm (nitơ)
- Ôn lại các kiến thức về các loại hợp chất vô cơ
IV
RUÙT KINH NGHIEÄM:
1.Ưu điểm:
2.Nhược điểm:
Ký Duyệt: Tuần 9 Ngày 10 tháng 10 năm 2016
Tổ : Sinh - Hóa
Nguyễn Văn Sáng