Kiến thức: Học sinh biết: - Những tính chất của axít clohidric, axit sulfuric loãng; chúng có đầy đủ tính chất hoá học của một axít.. - Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong
Trang 1Tuần : 04
Tiết : 07 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG Bài 4:
Ngày Soạn :28/8/2016
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Những tính chất của axít clohidric, axit sulfuric loãng; chúng có đầy đủ tính chất hoá học của một axít
- H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng: tính oxi hoá, tính háo nước Dẫn ra được những tính chất hoá học cho mỗi tính chất
- Cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp,
- Những ứng dụng quan trọng của các axit này trong đời sống, trong sản xuất
2 Kĩ năng:
- Viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất
- Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm
những phản ứng hoá học xảy ra trong các công đoạn
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải các bài tập hoá học định tính và định lượng
3 Thái độ:
- Hs học tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo
* Gd ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị
1 Thầy:
- Bảng phụ: ghi một số bài tập
- DC: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá thí nghiệm, đủa thủy tinh, cốc 250 ml, đèn cồn
- HC: Zn, dd HCl, CuO, Cu(OH)2, dd H2SO4, quỳ tím, Cu, dd BaCl2
- Phối hợp với Gđ Hs, GVCN để GD Hs về ý thức học tập và quản lý thời gian học của các em
2 Trò:
- SGkK, viết, thước, nháp
- Đọc trước bài học
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp: Kt ss Hs (Vắng……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Nêu TCHH của axít? Viết các PTHH minh họa?
Câu hỏi 2: Học sinh làm bài tập 3 SGK Tr14
3 Dạy bài mới:
Trong bài trước ta đã tìm hiểu TCHH chung của axit Aixt HCl có những tính chất của axít không? Nó có những ứng dụng quan trọng nào? Axit sulfuric đặc và loãng có những TCHH nào? Vai trò quan trọng của nó là gì?
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1:
Cho học sinh nghiên
cứu sách giáo khoa
Nghiên cứu SGK tìm hiểu tính chất của HCl
A AXIT CLOHIDRIC (HCl) 1.Tính chất:
SGK
2 Ứng dụng:
SGK
Trang 2Hoạt động 2:
Cho học sinh quan
sát ống nghiệm chứa
axit sunfuric cho biết
tính chất vật lí?
Giáo viên hướng dẫn
kĩ cho học sinh cách
pha chế dung dịch axit
sunfuric
Nếu làm không
đúng quy trình sẽ rất
nguy hiểm Giáo viên
biểu diển cách pha chế
Sau đó cho học
sinh làm theo
Gv: Nhắc nhở học
sinh cần phải cẩn thận
trong quà trình pha
chế
Quan sát ống nghiệm chứa H2SO4
để tìm hiểu tính chất vất lí
Theo dõi giáo viên hướng dẩn cách pha chế dung dịch H2SO4
tứ axít đặc
B AXIT SUNFURIC (H 2 SO 4 )
I Tính chất vật lí (SGK)
Muốn pha chế axit sunfuric đặc, ta phải rót từ từ axít đặc vào
lọ đựng sẳn nước rồi khuấy đều Làm ngược lại sẽ nguy hiểm
Hoạt động 3:
TN: lấy 4 ống
nghiệm lần lượt chứa:
quỳ tím, Zn CuO,
Cu(OH)2 Tiếp đến cho
thêm vào mỗi ống
nghiệm 1ml dung dịch
H2SO4
Quan sát và cho biết
hiện tượng của từng
ống nghiệm
Cho học sinh thực hiện
theo các bước đã
hướng dẩn
Giáo viên nhận xét
Viết phương trình hoá
học của mỗi phản ứng
Rút ra tính chất hoá
học của axit sunfuric
loãng.
Ngoài ra dd H2SO4
còn tác dụng được với
muối mà chúng ta sẽ
tìm hiểu trong bài 9
Theo dõi giáo viên hướng dẩn
Tiến hành làm thí nghiệm theo sự hướng dẩn của giáo viên
Trình bày các hiện tượng trong những thí nghiệm đã làm
Viết phương trình
và rút ra tính chất hóa học của dung dịch axit H2SO4
II Tính chất hoá học
1 Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit.
- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
- Tác dụng với kim loại tạo thành muối sunfat và giải phóng khí hidro
Zn+H2SO4→ZnSO4+H2
- Tác dụng với bazơ tạo thành muối sunfat và nước
H2SO4+Cu(OH)2→CuSO4+2H2O -Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfat và nước
H2SO4+CuO→CuSO4+H2O Ngoài ra axit sunfuric còn tác dụng với muối
Hoạt động 4:
Cho học sinh làm thí
nghiệm ở SGK: Lấy 2
ống nghiệm, cho vào
Làm thí nghiệm:
cho aixt H2SO4 đặc và dung dịch vào 2 ống
2 Axit sunfuric đặc có nhũng tính chất hoá học riêng.
a Tác dụng với kim loại:
H2SO4 đặc tác dụng được với
Trang 3mỗi ống nghiệm một lá
đồng nhỏ Rót vào ống
nghiệm thứ nhất 1ml
dd H2SO4, ống thứ 2 rót
vào 1ml H2SO4 đặc
Đun nóng nhẹ cả 2 ống
nghiệm
Cho biết hiện tượng
quan sát được ở hai
ống nghiệm
Cho hs tiến hành TN
Gv: nhận xét.
Cho hs dựa vào SGK
để viết PTHH của phản
ứng
H2SO4 đặc tác dụng
được với nhiều kim
loại nhưng không giải
phóng khí hidro
Cho học sinh viết tiếp
2 phản ứng với Zn, Fe
GV nhận xét
GV: Biểu diễn thí
nghiệm: thể hiện tính
háo nước của H2SO4
Khi cho axit đặc vào
ống nghiệm chứa
đường thì có hiện
tượng gì?
H2SO4 đã lấy mất nước
của đường Hãy dự
đoán xem chất rắn màu
đen là gì?
Hãy viết PTHH của
phản ứng
Gv: giới thiệu thêm vế
tính háo nuớc của axít
sunfuric đặc cho học
sinh biết
nghiệnm chứa kim loại đồng
Trình bày hiện tượng quan sát được
ở hai ống nghiệm
Viết PTHH của phản ứng đã xãy ra
Theo dõi giáo viên hướng dẩn
Rút ra kiến thức
Quan sát giáo viên biểu diển thí nghiệm tính háo nước của H2SO4 đặc
Nêu hiện tượng của phản ứng: có nhiều bọt xốp màu đen tràn
ra khỏI cốc
Theo dõi giáo viên hướng dẩn và rút ra kiến thức
nhiều kim loại không giải phóng khí H2
VD:
Cu+2H2SO4(đ,nóng)→CuSO+2H2O+ SO2
b Tính háo nước:
C12H22O11 H2SO4 đặc, nóng 11H2O + 12C
Khi sử dụng aixt sunfuric đặc phải hết sức cẩn thận
Hoạt động 5:
Giáo viên cho học sinh
quan sát sơ đồ về một
số ứng dụng của axit
sunfuric
Axít sunfuric được ứng
dụng vào những lĩnh
vực nào trong đời
sống, lĩnh vực nào
Dựa trên tính chất hóa học đòng thời kết hợp vớI sơ đồ Tìm hiểu một số ứng dụng của axitsunfuric
III Ứng dụng
SGK
Trang 4trong sản xuất.?
Cho học sinh dựa vào
sơ đồ thảo luận trả lời
câu hỏi
Giáo viên nhấn
mạnh những ứng dụng
quan trọng của H2SO4
như: sản xuất phân
bón, giấy, chất dẻo, tơ
sợi…
Theo dõi giáo viên hướng dẩn thêm
Rút ra kiến thức
4 Củng cố:
Trình bày TCHH của HCl, H2SO4l loãng
5 Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:
- Về nhà học bài; làm bài tập 1, 6
- Chuẩn bị phần IV, V của bài
IV Rút kinh nghiệm
1 Ưu điểm:
………
………
2 Hạn chế:
………
……….………
Trang 5Tuần : 04
Tiết : 8
Bài 4:
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tt)
Ngày Soạn : 28/8/2016
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng: tính oxi hoá, tính háo nước Dẫn ra được những tính chất hoá học cho mỗi tính chất
- Cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp,
- Những ứng dụng quan trọng của các axit này trong đời sống, trong sản xuất
2 Kĩ năng:
- Viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất
- Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm
những phản ứng hoá học xảy ra trong các công đoạn
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải các bài tập hoá học định tính và định lượng
3 Thái độ:
- Hs học tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo
* Gd ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị
1 Thầy:
- Bảng phụ: ghi một số bài tập
- DC: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá thí nghiệm, dụng cụ lấy hóa chất, cốc 250 ml, đèn cồn
- HC: dd H2SO4, dd Na2SO4, dd BaCl2
- Phối hợp với Gđ Hs, GVCN để GD Hs về ý thức học tập và quản lý thời gian học của các em
2 Trò:
- SGkK, viết, thước, nháp
- Đọc trước bài học
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp: Kt ss Hs (Vắng……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: (Gọi 2 HS)
- Nêu TCHH của axít H2SO4 loãng? Viết các PTHH minh họa?
- Nêu TCHH của axít H2SO4 đặc? Viết các PTHH minh họa?
Câu hỏi 2: Học sinh làm bài tập 6 SGK Tr14
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hàng năm trên thế giới
cần một lượng rất lớn
H2SO4 nên phải cò
phương pháp sản xuất
trong công nghiệp
Cho biết nguyên liệu và
các công đoạn để sản
Nguyên liện chính để sản xuất axitsunfuric là lưu huỳnh
IV Sản xuất axit sunfuric.
Các công đoạn sản xuất:
- Đốt S trong không khí S+O2→SO2
- Oxi hoá SO2 thành SO3, có V2O5 làm chất xúc tác
Trang 6xuất axit sunfuric.
Viết các phương trình
hoá học cho từng giai
đoạn cụ thể Ghi rõ điều
kiện của phản ứng nếu
có
Gv: Nhận xét.
Gv giới thiệu thêm về
quá trình sản xuất axit
sunfuric
Cho hs rút ra KL
GV: Làm TN
- Hiện tượng xảy ra?
- Viết PTHH?
- Kết luận?
Gv: Kết luận
Gv: Có thể dùng Zn, Fe
vv nhận biết dd H 2 SO 4
và dd muối gốc (SO 4 )
Gv: Hd Hs làm BT 1 và
3 SGK
Axitsunfuric được sản xuất qua 3 giai đoan: đốt
S, oxi hóa SO2 thành SO3, cho SO3 tác dụng với nước
Theo dõi giáo viên hướng dẩn và rút ra kiến thức
Hs: Q/s TN
- Nhận xét hiện tượng
- Lập PTHH
- Kết luận Hs: Ghi
Hs: Cho Vd và nêu dấu hiệu nhận biết
Hs; Thảo luận nhóm làm BT
2SO2+O2→2SO3
- Cho SO3 tác dụng với nước
SO3+H2O→H2SO4
V Nhận biết axit sunfuric
và muối sunfat
- Dùng dd BaCl2 nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
- PTHH:
H2SO4 + BaCl2 BaSO4
↓trằng+ 2HCl Na2SO4 + BaCl2 BaSO4
↓trằng+ 2NaCl
Bài tập 1:
a Zn + 2HClZnCl2+H2
Zn + H2SO4ZnSO4+H2
b CuO+2HClCuCl2+H2O CuO+H2SO4CuSO4+H2O
c
BaCl2+H2SO4BaSO4+2HCl
d ZnO+2HClZnCl2+H2O ZnO+H2SO4ZnSO4+H2O Bài tập 3:
a, b: Dùng dd BaCl2
c Dùng quỳ tím hoặc Zn
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:
- Về nhà học bài; làm bài tập 2, 5, 7*
- Chuẩn bị và soạn trước bài 5: LT
IV Rút kinh nghiệm
1 Ưu điểm:
………
………
2 Hạn chế:
Ký Duyệt: Tuần 4 Ngày tháng năm 2016
Tổ : Sinh - Hóa
Nguyễn Văn Sáng