1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hoá học lớp 9 tuần 3

7 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu 1.Kiến thức: - Học sinh biết được những tính chất hoá học của SO2.. SO2 có được những tính chất hoá học của oxit axit hay không?. Giáo viên cho học sinh nghiên cứu sách giáo kho

Trang 1

Tuần : 03

Tiết : 05

Bài 2.

MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tt)

B LƯU HUỲNH ĐIOXIT

Ngày Soạn :25/8/2016

I Mục tiêu

1.Kiến thức:

- Học sinh biết được những tính chất hoá học của SO2 Biết được ứng dụng của SO2, tác hại của SO3 đến với môi trường và sức khoẻ của con người

- Biết cách điều chế khí SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

2.Kĩ năng:

- Viết đúng PTHH cho mỗi tính chất

- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập có liên quan

3 Thái độ:

- Hs học tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo

* Gd ý thức bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị

1 Thầy:

- Tranh vẽ minh hoạ: SO2 phản ứng với H2O và Ca(OH)2

- Bảng phụ: có ghi bài tập

- Phối hợp với Gđ Hs, GVCN để GD Hs về ý thức học tập và quản lý thời gian học của các em

2 Trò:

- SGK, viết, thước, nháp

- Xem trước bài mới

III Các bước lên lớp.

1 Ổn định lớp: Kt ss Hs (Vắng……….)

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1:

Trình bày tính chất hoá học của canxi oxit Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho mỗi tính chất

Câu hỏi 2: Gọi 1 Hs làm BT 2 SGK

3 Dạy bài mới:

Dựa vào thành phần nguyên tố thì SO2 là một oxit axit Vậy SO2 có những tính chất nào, ứng dụng gì và cách điều chế ra sao

Hoạt động cùa thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1:

Nghiên cứu sách giáo

khoa, và cho biết: SO2

có những tính chất vật lý

gì?

SO2 có được những

tính chất hoá học của

oxit axit hay không?

SO2+H2O tạo ra sản

phẩm gì? Viết PTHH

Tác hại của SO 2 đối

với không khí, con

người là gì?.

Giáo viên cho hs

Nghiên cứu SGK và lần lượt trả lới các câu hỏi của GV đặt ra

SO2 sẽ có được những tính chất hoá học của một oxit axít

Gây mưa aixt

Theo dõi gv hướng dẫn

Rút ra kiến thức

Quan sát tranh và

I Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì?

- Là chất khí không màu, mùi

hắc, nặng hơn không khí

- Lưu huỳnh đioxit có tính chất của oxit axit

1 Tác dụng với nước:

SO 2 +H 2 O→H 2 SO 3

SO2 là chất gây ô nhiểm không khí, là một trong các nguyên nhân gây ra mưa axít

Trang 2

quan sát tranh đồng thời

mô tả tính chất

SO2+H2O

Giáo viên cho học

sinh quan sát tranh SO2

+ Ca(OH)2

Viết phương trình hoá

học của phản ứng xảy ra

Giáo viên nhận xét

và cho học sinh rút ra

kiến thức

Giáo viên cho học

sinh nghiên cứu sách

giáo khoa rút ra tính chất

SO2 tác dụng với oxít

bazơ (dựa vào TCHH

chung của oxit axit.)

nêu hiện tượng của phản ứng đã xãy ra:

dd Ca(OH)2 bị đục do CaSO3 tạo ra

Nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận rút ra kiến thức

2 Tác dụng với bazơ:

Tạo thành muối sunfit và nước

SO2+Ca(OH)2→CaSO3+H2O

3 Tác dụng với oxit bazơ: Lưu huỳnh đioxit tác dụng

với oxit bazơ tạo thành muối sunfit

SO 2(k) +Na 2 O (r) →2Na 2 SO 3(r)

Hoạt động 2:

SO 2 có những ứng

dụng quan trọng nào?

Giáo viên giới thiệu

những ứng dụng quan

trọng của SO2

Cho học sinh rút ra

kiến thức

Dựa vào SGK để trả lời

Theo dõi giáo viên giới thiệu

Rút ra kiến thức ứng dụng của SO2

II Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?

Phần lớn SO2 được dung để sản suất H2SO4 Ngoài ra SO2 còn được dung để tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy; dung làm chất diệt nấm móc ……

Hoạt động 3:

Trong PTN không có

chứa khí SO2; do đó khi

muốn làm thí nghiệm ta

phải tiến hành điều chế

Hãy cho biết trong

phòng thí nghiệm người

ta điều chế khí SO2 bằng

những hoá chất nào?

Viết phương trình hoá

học của phản ứng xãy

ra?

Khi muốn cần một

lượng lớn khí SO2 ta cần

phải sử dụng phương

pháp điều chế công

nghiệp

Trong công nghiệp

nguời ta sản suất khí

SO2 như thế nào? Viết

phương trình hoá học

của phản ứng đã xãy ra.

Giáo viên nhận xét và

Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi

Trong phòng thí nghiệm người ta dung muối sunfit cho tác dụng với dung dịch axit

Trong công nghiệp người ta đốt S, quặng pirit sắt để để sản xuất SO2

Rút ra kiến thức

III Điều chế lưu huỳnh đioxit như thế nào?

1 Trong phòng thí nghiệm Cho muối sunfit tác dụng với

axit (HCl, H2SO4), thu khí SO2 bằng cách đẩy không khí:

Na2SO3+H2SO4(dd)Na2SO4+ H2O+SO2

2 Trong công nghiệp SO2 được điều chế bằng cách

đốt trức tiếp lưu huỳnh (hoặc quặng pirit) trong không khí

S+O2→SO2

Trang 3

cho học sinh rút ra kiến

thức

4 Củng cố:

Cho học sinh nhắc lại tính chất hoá học của SO2

Cho học sinh làm bài tập 6 SGK.

5 Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:

Về nhà học bài, làm bài tập 15; chuẩn bị bài 3: Tính chất hoá học của axit

IV Rút kinh nghiệm

1 Ưu điểm:

………

………

2 Hạn chế:

………

………

Trang 4

Tuần : 03

Tiết : 6

Bài 3:

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT

Ngày Soạn : 28/8/2016

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

Học sinh biết được những tính chất hoá học chung của axit và dẫn ra được những phương trình hoá học minh hoạ cho mỗi tính chất

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng và giải thích hiện tượng xảy ra từ đó ruát ra kết luận về TCHH của axit

- Học sinh biết vân dụng những hiểu biết về tính chất hoá học để giải thích một

số hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất (vận dụng kến thức liên môn)

- Học sinh biết vận dụng những tính chất hoá học của axít, oxit đã học để làm các bài tập hoá học

3 Thái độ:

- Hs học tập nghiêm túc, chủ động, sáng tạo

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị.

1 Thầy:

- DC: ống nhỏ giọt, ống nghiệm, kẹp gổ, cốc thuỷ tinh, thìa lấy hoá chất

- HC: dd HCl, Zn, CuO, dd AgNO3, quỳ tím và rượu ETYLIC

- Phối hợp với Gđ Hs, GVCN để GD Hs về ý thức học tập và quản lý thời gian học của các em

2 Trò:

- SGK, viết, thước, vở nháp

- Xà phòng, bông dâm bụt, giấm ăn

- Xem và soạn trước bài mới: TCHH của axit

III Các nước lên lớp.

1 Ổn định lớp: Kt ss Hs (Vắng………)

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Nêu TCHH của SO2? Viết các PTHH minh họa? (HS Tb)

Câu hỏi 2: Gọi 2 Hs làm: BT 1 (HS Tb) và BT 6 (HS K –G)

3 Dạy bài mới:

Có nhiều axít khác nhau nhưng lại có những tính chất giống nhau Vậy đó là những tính chất nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua nội dung bài sau đây

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1:

Gv: Hd Hs làm TN

Bóp nát hoa dâm bụt

trong rượucho giấm

ăn vào

Nhận xét hiện tượng,

giải thích và rút ra tính

chất của axit?

Gv: Liên hệ sự đổi

màu của một số loài

Hs tiến hành làm thí nghiệm:

- HT: rượu + bông dâm bụttạo dd màu hồng nhạt Cho giấm vào  dd màu đỏ

- Nn: Axit làm quỳ tím hóa đỏ

Hs; Nghe

I Tính chất hoá học

1 Axít làm đổi màu chất chỉ thị.

Dung dịch axit làm quỳ tím đổi

màu thành đỏ

Trang 5

hoa vì độ p đất H

Hoạt động 2:

Gv: Tiếp tục làm TN:

cho một viên kẽm vào

ống nghiệm chứa dung

dịch HCl:

- Nx trạng thái các chất

trước Pư?

- Cho biết hiện tượng

xảy ra?

- Kết luận?

- Viết PTHH?

Gv: Lấy thêm vd:

nhiều kim loại td với

các axit

- Fe + H2SO4loãng ?

Gv: sảm phẩm của kl

td với axít là gì?

Gv: KL

Gv: lưu ý cho hs đối

với HNO3, H2SO4 đặc

tác dụng được với

nhiều kim loại nhưng

không giải phóng khí

hidro

* Gv GDMT: mưa xít

phá hoại công trình

bằng sắt, thépBảo vệ

MT chống ô nhiễm

không khí

Hs quan sát và trả lời

- Zn: rắn màu trắng,

dd HCl: lỏng không màu

- Zn tan dần, có khí không màu bay lên (H2); thu được dd không màu là ZnCl2

- Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

Hs: Lên bảng viết PTHH

Fe + H2SO4loãng

FeSO4 + H2

Hs trả lời: sp là muối

và khí H2 Hs: Ghi

Hs; Nghe

2 Axit tác dụng với kim loại

- TN: Cho Zn tác dụng với dd HCl

- PTHH:

Zn + 2HCl ZnCl2 + HCl

- Kết luận: Dung dịch axit tác

dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hidro

* Chú ý: Axít HNO3, H2SO4 đặc

tác dụng được với nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí hidro

Hoạt động 3:

Gv; đặt câu hỏi

- Có mấy loại bazơ?

- Cho ví dụ và viết

PTHH?

Hs: Trả lời

- Hai loại; Bazơ tan (kiềm): NaOH, KOH vv… và bazơ không

3 Axit tác dụng với bazơ

- PTHH:

NaOH + HCl  NaCl + H2O

Trang 6

- Nhận xét sản phẩm?

- Rút ra LK?

Gv: Kl

GVGT: Phản ứng

axit+bazơ còn có tên

gọi là phản ứng trung

hoà

Hoạt động 4:

GVHD hs làm thí

nghiệm: cho dd HCl

vào ống nghiệm có

chứa bột CuO

- Nx trạng thái các chất

trước Pư?

- Cho biết hiện tượng

xảy ra?

- Kết luận?

- Viết PTHH?

Gv: Lấy thêm vd: oxit

bazơ td với các axit

- FeO + H 2 SO 4loãng ?

- Fe 2 O 3 + H 2 SO 4?

Gv: sảm phẩm của OB

td với axít là gì?

Gv: kết luận

tan: Fe(OH)3 vv…

PTHH:

NaOH+HClNaCl +H 2 O

Fe(OH) 3 +3HCl

FeCl 3 + 3H 2 O

- Sp là muối và nước

Hs: Axit + bazơMuối +nước

Hs làm TN theo nhóm Thảo luận và báo cáo

- CuO: rắn màu đen,

dd HCl: lỏng không màu

- CuO tan dần, thu được dd không màu xanh là CuCl2

- CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

Hs: Lên bảng viết PTHH

- Fe + H2SO4loãng

FeSO4 dd màu vàng + H2O

- Fe2O3 + 3H2SO4

Fe2(SO4)3 dd màu đỏ nâu + 3H2O

Hs trả lời: sp là muối

và khí H2O Hs: Ghi

Fe(OH)3 + 3HCl  FeCl3 + 3H2O

- Kết luận:

Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước Phản ứng này gọi là phản ứng trung hoà

4 Axit tác dụng với oxít bazơ

- TN; Cho dd HCl vào CuO

- PTHH:

Fe2O3+6HCl→2FeCl3+3H2O

Kết luận: Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước

Trang 7

Gv: giới thiệu và làm

TN

Dd AgNO3 + dd

HCl?

Gv: KL

Hs: quan sát trả lời câu hỏi Gv viết PTHH

5 Axit tác dụng với muối

Hoạt động 5:

GVGT: dựa váo tính

chất của hoá học axít

được phân làm 2 loại:

axit mạnh và aixt yếu

Cho học sinh rút ra

kiến thức

II Axit mạnh và axit yếu

Dựa vào tính chất hoá học, axít được phân thành 2 loại:

- Axit mạnh như HCl, H2SO4, HNO3,…

- Axit yếu như H2S, H2CO3…

4 Củng cố:

Cho học sinh nhắc lại tính chất hoá học của axit

Cho học sinh làm bài tập 3 SGK

5 Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:

Về nhà học bài, làm bài tập 1, 2, 4; chuẩn bị bài 4 Một số axit quan trọng (phần A, B)

IV Rút kinh nghiệm.

1 Ưu điểm:

………

……… …………

2 Hạn chế:

………

………

Ký Duyệt: Tuần 3 Ngày 29 tháng 08 năm 2016

Tổ : Sinh - Hóa

Nguyễn Văn Sáng

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w