1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hoá học lớp 9 tuần 14

8 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính chất hoá học của nhôm: nhôm có những tính chất hoá học của kim loại nói chung tác dụng với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn.. - Biết

Trang 1

Tuần : 14

Tiết : 27

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được

- Tính chất vật lý của sắt

- Tính chất hoá học của nhôm: nhôm có những tính chất hoá học của kim loại nói chung( tác dụng với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn)

- Biết liên hệ tính chất của sắt với 1 số ứng dụng trong đời sống sản xuất

2.Kĩ năng

- Biết dự đoán tính chất hoá học của nhôm từ tính chất hoá học của kim loại nói chung và các kiến thức đã biết và vị trí của sắt trong dãy hoạt động hoá học, làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của sắt

- Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của sắt: Tác dụng với phi kim, với dung dịch axit, dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn sắt

3.Thái độ.Học tập bộ môn

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Phương pháp: thí nghiệm- quan sát, vấn đáp - gợi mở

- Dụng cụ: ống nghiệm , đèn cồn, kẹp gỗ, diêm, bình thuỷ tinh miệng rộng có thu sẵn

khí clo

- Hoá chất: dây sắt

- Bảng phụ

2.Học sinh: + kiến thức về dãy hoạt động hoá học của kim loại.

+ Mỗi bàn một dây sắt.

+ Đọc trước bài ở nhà

III.Tổ chức hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ

4 HS lên bảng làm bài tập 1,2,3,4 SGK

3 Bài mới

GV giới thiệu bài:

Từ xa xưa con người đã biết sử dụng nhiều vật dụng bằng sắt hoặc hợp kim sắt Ngày nay, trong số tất cả các kim loại, sắt đã được sử dụng nhiều nhất Chúng ta hãy tìm hiểu tính chất vật lí và tính chất hoá học của sắt.

Hoạt động 1. Tìm hiểu tính chất vật lý của sắt

?Nêu KHHH và NTK của

sắt?

- GV hướng dẫn HS quan sát

dây sắt và yêu cầu HS rút ra

nhận xét về :

Trạng thái , màu sắc, tính ánh

kim?

+ Hãy nêu 1 số tính chất vật lí

- 1 HS trả lời

- HS quan sát theo nhóm bàn

- 1 -2 HS trả lời

KHHH: Fe

NTK: 56

I.Tính chất vật lý.

* Kết luận: Sắt là kim loại

ở trạng thái rắn, màu trắng xám, nặng, có ánh kim Dẻo nên dễ rèn , có tính nhiễm từ, dẫn điện, dẫn

Trang 2

của sắt mà em quan sát được?

- GV thông báo thêm 1 số

thông tin như: khối lượng

riêng, độ dẫn điện, nhiệt độ

nóng chảy, tính nhiễm từ

- GV yêu cầu HS tóm tắt lại

tính chất vật lí của sắt

- GV chốt lại

- HS ghi nhận

- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung

- HS hoàn thiện kiến thức

nhiệt tốt

D=7,86 g/cm3

t0 n/c=15390C

Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất hoá học của sắt.

+ Dựa vào tính chất hoá học

của kim loại và vị trí của sắt

trong dãy hoạt động hoá học

để dự đoán tính chất hoá học

của sắt ?

+ Muốn kiểm tra dự đoán về

tính chất hoá học của sắt có

đúng hay không, ta làm thế

nào?

+Từ lớp 8 ta đã biết phản ứng

của sắt với phi kim nào? Mô

tả hiện tượng xảy ra? Viết

PTHH?

+ Sắt tác dụng với phi kim

khác như thế nào?

- GV biểu diễn thí nghiệm:

Đốt sắt trong khí clo, yêu cầu

HS quan sát, nêu hiện tượng,

giải thích và viết phương trình

hoá học

GV: Ở nhiệt độ cao, sắt phản

ứng với nhiều phi kim khác

như lưu huỳnh, brom…tạo

thành muối FeS, FeBr3…

- GV yêu cầu HS viết các

PTHH của sắt với lưu huỳnh

+ Dựa vào tính chất của sắt

với phi kim em hãy rút ra kết

luận chung?

- GV nhận xét và kết luận

- GV yêu cầu HS cho VD về

phản ứng ( đã biết) của sắt tác

- Sắt đứng ở vị trí thứ 6 nên

nhôm mang đầy đủ tính chất hoá học của 1 kim loại:

+ Tác dụng với phi kim

+ Tác dụng với axit

+ Tác dụng với dd muối

- Làm các thí nghiệm để kiểm tra tín chất hoá học của nhôm

- Sắt tác dụng với oxi có tia lửa bắn ra ( oxit sắt từ)

- 1 HS lên bảng viết PTHH

- HS quan sát thí nghiệm

giải thích và viết phương trình hoá học

- HS ghi nhận

- 1 HS lên bảng viết PTHH.

- 1 HS trả lời.

- Hs hoàn thiện kiến thức

II Tính chất hoá học.

1.Tác dụng với phi kim

a.Phản ứng của sắt với oxi.

- PTHH:

3Fe® + 2O2(k)→ Fe3O4® + Q

*.Tác dụngvới clo.

- Cho dây sắt nung nóng

đỏ vào lọ đựng khí clo

- Hiện tượng: sắt cháy, tạo

ra khói màu nâu đỏ

- Nhận xét: Sắt đã phản ứng với khí clo tạo thành sắt (III) clorua

PTHH: 2Fe® + 3Cl2(k) →

2FeCl3®

VD2: Fe® + S(r) →FeS®

* Kết luận chung: Sắt

phản ứng với oxi tạo thành oxit và phản ứng với các phi kim khác ở nhiệt độ cao tạo thành muối.

Trang 3

dụng với dung dịch axit.

+ Nêu hiện tượng và viết

PTHH

- GV: Lưu ý sắt không tác

dụng với HNO3 đặc, nguội và

H2SO4 đặc, nguội

- Em hãy rút ra kết luận về

phản ứng?

- GV nhận xét và kết luận

+ Sắt đứng thứ mấy trong dãy

hoạt động hoá học? Nó có thể

đẩy được những kim loại của

những muối nào?

+ Lấy 2 ví dụ đã biết về sắt

tác dụng với dung dịch muối

Nêu hiện tượng, giải thích và

viết PTHH

+ Từ đó hãy rút ra nhận xét về

tác dụng của sắt với dung dịch

muối?

+ Qua các phản ứng ở trên

hãy rút ra kết luận về tính chất

hoá học của Sắt?

- GV chuẩn kiến thức

- 1 HS lấy ví dụ.

+ 1 HS lên bảng viết

PTHH

- HS ghi nhận

- 1 HS trả lời

- HS hoàn thiện kiến thức

- Sắt đứng ở vị trí thứ 6 trong dãy hoạt động hoá học.Nên có thể đẩy được những kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó

- 2 HS lên bảng lấy ví dụ

- 1 HS trả lời

- 1 Hs trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung

- HS ghi nhận

2.Tác dụng với dung dịch axit

* Sắt tác dụng với dd axit tạo thành muối và giải phóng hiđro.

PTHH:

Fe® + 2HCl(dd) → FeCl2(dd)

+ H2(k)

Fe® + 2HNO3(dd) →

Fe(NO3)2(dd) + H2(k)

Lưu ý: Sắt không phản

ứng với axit H2SO4 đặc nguội và axit HNO3 đặc nguội do tính thụ động

3.Tác dụng với dd muối

* PTHH:

Fe®+ CuCl2(dd) → FeCl2(dd)

+ Cu® ↓

* Kết luận: Sắt có thể đẩy các kim loại đứng sau ra khỏi dd muối của nó tạo thành muối mới và kim loại mới.

* Kết luận chung: Sắt có những tính chất hoá học của một kim loại, là kim loại có nhiều hoá trị ( II, III )

4.Củng cố

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, rút ra nội dung chính của bài học cần ghi nhớ

- GV nhận xét hoàn chỉnh nội dung cần ghi nhớ

- HS làm bài tập 2 tại lớp

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài và làm bài tập 1,…5 SGK- Tr-60

- Nghiên cứu trước bài 20

Bài 2:

a Fe + O2 →to Fe3O4

b Fe + Cl2→ FeCl3 → Fe(OH)3→ Fe2O3

hoặc Fe + O2 ô

to kkkh

 → Fe2O3

Bài 4: dd a và e

Trang 4

Bài 5( Hướng dẫn)

nCuSO4= 0,01.1 = 0,01 mol

Viết PTHH: Fe + CuSO4→FeSO4 + Cu (1)

Chất rắn A gồm sắt dư và đồng

Fe+ 2HCl → FeCl2 + H2 (2)

Khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng (2) là khối lượng của Cu tạo thành trong phản ứng (1): mCu = 0,01 64 = 0,64 ( g )

Dung dịch B chỉ chứa FeSO4

FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4

1mol 2mol

0,01mol 0,02mol

CM =

v

n

=> V =

M

C

n

=

1

02 0

= 0,02 lit

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

2.Nhược điểm:

Trang 5

Tuần : 14

Tiết : 28 Bài 20: HỢP KIM SẮT : GANG, THÉP

Ngày Soạn : 19/9

I Mục tiêu:

1.Kiến thức

- HS nắm được khái niệm hợp kim , khái niệm về gang và thép

- Hiểu được quy trình sản xuất gang và thép: nguyên liệu , nguyên tắc và các PƯHH xảy ra

2.Kĩ năng

- Biết đọc và tóm tắt các kiến thức từ SGK

- Biết sử dụng các kiến thức về gang, thép… để rút ra ứng dụng của gang thép

- Biết khai thác thông tin về snr xuất gang, thép từ sơ đồ lò luyện gang và lò luyện thép

- Viết được các PTHH chính xảy ra trong quá trình sản xuất gang

- Viết được các PTHH chính xảy ra trong quá trình sản xuất thép

II: Phương tiện:

1.Giáo viên:

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp- gợi mở

- Đồ dùng:+ Mẩu gang, cái kim

+Tranh vẽ sơ đồ lò luyện gang, lò luyện thép.

+ Bảng phụ: Bảng phụ 1,2 Phiếu học tập tương ứng với bảng phụ 2

2.Học sinh: + Mẫu vật: mẩu gang, cái kim

+ Đọc trước bài ở nhà

III Tổ chức hoạt động dạy học.

1 ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

So sánh tính chất vật lý và tính chất hoá học của nhôm với sắt rút ra đặc điểm giống

và khác nhau?

3 Bài mới

Vào bài : Trong đời sống và trong kĩ thuật, hợp kim của sắt là gang, thép được sử

dụng rất rộng rãi Vậy thế nào là gang, thế nào là thép; Gang và thép được sản xuất như thế nào?

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm hợp kim của sắt.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung.

- GV yêu cầu HS n/c SGK và trả

lời câu hỏi:

+ Hợp kimlà gì?

|+ Sắt có những loại hợp kim

nào?

- GV treo bảng phụ 1

- GV yêu cầu HS thảo luận

nhóm để điền thông tin vào bảng

- GV có thể gợi ý bằng các câu

hỏ sau:

+ Thành phần của gang gồm

những nguyên tố nào

+ Hàm lượng là bao nhiêu?

- HS đọc SGK mục I và trả lời câu hỏi

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời

- HS thảo luận nhóm, đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả trên bảng phụ nhóm khác nhận xét và bổ sung

* Khái niệm: Hợp kim là chất rắn thu được sau khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy của nhiều kim loại khác nhau hoặc của kim loại và phi kim

- Sắt có hai loại hợp kim là gang và thép

Trang 6

+ Đặc tính của gang khác sắt ở

điểm nào ? Vì sao?

+ Có những loại gang nào? ứng

dụng ra sao?

+ Thành phần của thép? đặc

tính và ứng dụng của thép?

+ Tại sao sử dụng thép mà

không sử dụng sắt cho các chi

tiết máy?

( ví dụ : xi lanh, pit tông trong

động cơ đốt trong)

Bảng phụ 1

Loại hợp

Thành

phần

hơn 90% sắt, 2 → 5%C, Mn,Si,S

Hơn 95% Fe, dưới 2%C

Mn, Si,S rất ít

Tính chất cứng và giòn hơn sắt Có độ đàn hồi và ít bị ăn mòn

ứng dụng Gang trắng để luyện thép, gang

xám để đúc bệ máy , ống dẫn nước

làm chi tiết máy, chế tạo ra các phương tiện giao thông vận tải

Hoạt động 2 Tìm hiểu sản xuất gang , thép.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin mục II

- GV phát phiếu học tập để các nhóm

thảo luận và hoàn thiện

- GV treo bảng phụ yêu cầu đại diện

2 nhóm lên hoàn thiện

- GV nhận xét và bổ sung bằng sơ đồ

lò luyện gang và luyện thép

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục II SGK

- Các nhóm thảo luận và hoàn thiện phiếu học tập

- Đại diện 2 nhóm lên hoàn thiện bảng phụ Nhóm khác nhận xét và bổ sung

- HS hoàn thiện kiến thức

Bảng phụ 2.

Quá

trình

sản xuất

Nguyên

liệu

Quặng Manhetit( Fe3O4) và quặng hematit ( Fe2O3)

Gang trắng , sắt phế liệu, khí oxi

nguyên

tắc

Dùng CO khử sắt ở nhiệt độ cao trong lò luyện kim

oxi hoá một số kim loại , phi kim

để loại ra khỏi gang phần lớn các nguyên tố C, Si,Mn ra khỏi gang

Trang 7

PƯHH C+ O2 → CO2

C + CO2 → 2CO khí CO khử quặng sắt → Fe 3CO +Fe2O3 → 2Fe +3CO2

4CO+ Fe3O4→ 3Fe +4CO2

CaCO3 → CaO +CO2↑

CaO +các tạp chất → xỉ nhẹ nổi trên

VD: CaO + SiO2→ CaSiO3

2Fe +O2 → 2FeO FeO oxi hoá một số nguyên tố: FeO +C → Fe +CO

2FeO +Si → 2Fe +SiO2

2FeO + Mn → 2Fe +MnO2

4.Củng cố

+ Thế nào là gang? Thế nào là thép?

+ Hãy cho biết nguyên tắc sản xuất gang và viết phương trình

5 Hướng dẫn học bài

-Bài tập về nhà: 1,2,…6 ( Tr- 63)

Bài 4:

- Khí SO2 gây ô nhiễm môi trường, độc hại cho con người, ĐV và TV

- Làm cho nồng độ axit trong nước mưa cao hơn bình thường

SO2 + H2O → H2SO3

CO2 + H2O → H2CO3

- Biện pháp chống ô nhiễm môi trường:

+ Xây dựng hệ thống luên hoàn xử lí khí thải độc hại trước khi đưa khí thải ra ngoài không khí

+ Trồng vành đai cây xanh để hấp thụ CO2

* GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 6

PTHH:

Fe2O3 +3CO → 2Fe + 3CO2 ↑

- Tính khối lượng của Fe2O3 ; Fe và hàm lượng 100%

- Sau đó dựa vào hiệu xuất và hàm lượng theo yêu cầu của bài ra

Giải:

PTHH: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

m Fe2O3 thực tế: Cứ 160 kg 2.56kg

x kg ¬ H= 100%  950 kg (1tấn gang chứa 95% Fe)

x =950.160

2.56 = 1357,14 kg

- Nhưng quặng Hêmatit chỉ chứa 60% Fe2O3 nên:

1000kg quặng chứa 600 kg Fe2O3

ykg ¬   1357,14kg

y =1357,14.1000

600 = 2261,9 kg

- Do bài ra H = 80% → Khối lượng quặng thực tế là:

2261,9kg → 80%

Zkg ¬   100%

Z = 100%.2216,9

80% = 2827,38 kg

IV RUÙT KINH NGHIEÄM:

1.Ưu điểm:

Trang 8

2.Nhược điểm:

Ký Duyệt: Tuần 14 Ngày tháng năm 2016

Tổ : Sinh - Hóa

Nguyễn Văn Sáng

Ngày đăng: 25/08/2017, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ 1 - giáo án hoá học lớp 9 tuần 14
Bảng ph ụ 1 (Trang 6)
Bảng phụ 2. - giáo án hoá học lớp 9 tuần 14
Bảng ph ụ 2 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w