Giáo viên Học sinh+ Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời câu hỏi tình huống của mình, các nhóm khác bổ sung và nhận xét cách giải quyết + Hỏi: Vì sao nhóm em chọn cách đó.. - GV tổ chức cho
Trang 1Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá
Trờng Tiểu học nam tiến
Thiết kế bài giảng lớp 4
Khu cốc
Năm học: 2008 - 2009
Lịch báo giảng Tuần 5
Trang 2Mĩ thuật 4 Thởng thức mĩ thuật: Xem tranh phong cảnh
Thể dục 5 Đổi chân khi đi đều sai nhịp - TC: Bịy mắt bắt dê
Âm nhạc 5 ÔN bài: Bạn ơi lắng nghe Giới thiệu hình nốt trắng.
Bài tập tiết tấu
Thứ
Năm
02/10
Tập làm văn 2 Viết th (kiểm tra viết)
Khoa học 3 Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn
Thể dục 4 Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khiđi đều sai nhịp TC: Ném trúng đích
Khoa học 3 Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng thực phẩm sạchvà an toàn
Tập làm văn 4 Đoạn vă trong bài văn kể chuyện
Tuần 5
Thứ hai, ngày 29 tháng 9 năm 2008
BIEÁT BAỉY TOÛ YÙ KIEÁN (tiết 1).
I MUẽC TIEÂU: 1 Kieỏn thửực: Giuựp hoùc sinh hieồu:
Trang 3- Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em.
- Việc trẻ em được bày tỏ ý kiến sẽ giúp cho những quyết định có liên quan đến các em phù hợp với các
em hơn Điều đó thể hiện sự tôn trọng các em, tạo điều kiện để các em phát triển tốt nhất
- Trước những việc có liên quan đến mình các em được phép nêu ý kiến, bày tỏ suy nghĩ và ý kiến đó phải được lắng nghe, tôn trọng Nhưng không phải các em được phép bày tỏ ý kiến để đòi hỏi mọi thứ không phù hợp
2 Thái độ:
- Ýù thức được quyền của mình, tôn trọng ý kiến của các bạn và tôn trọng ý kiến của người lớn
3 Hành vi:
- Biết nêu ý kiến của mình đúng lúc, đúng chỗ
- Lắng nghe ý kiến của bạn bè, người lớn và biết bày tỏ quan điểm
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy màu xanh – đỏ – vàng cho mỗi HS
- Bảng phụ ghi tình huống
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là vượt khó trong học tập?
- Vượt khó trong học tập giúp ta
đie u gì? àu gì? Bài mới:
Nhận xét tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
+ Nêu tình huống: Nhà bạn Tâm đang rất khó
khăn Bố Tâm nghiện rượu, mẹ Tâm phải đi làm
xa nhà Hôm qua bố Tâm bắt em phải nghỉ học mà
không cho em được nói bất kì điều gì Theo em bố
Tâm làm đúng hay sai? Vì sao?
+ Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến
em?
+ Hỏi: Vậy, đối với những việc có liên quan đến
mình, các em có quyền gì?
+ Kết luận: Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về
những việc có liên quan đến trẻ em
Em sẽ làm gì?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
+ Yêu cầu các nhóm đọc 4 tình huống
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi như
sau: Nhóm 1 – 2: câu 1, nhóm 3 – 4: câu 2, nhóm
5 – 6: câu 3, nhóm 7 –8 : câu 4
- GV tổ chức cho Hs làm việc cả lớp
-HS trả lời
-HS lắng nghe, viết đề bào vào vở
- HS lắng nghe tình huống
- HS trả lời, ví dụ :+ Như thế là sai vì việc học tập của Tâm, bạn phảiđược biết và tham gia ý kiến
+ Sai, vì đi học là quyền của Tâm
- HS suy nghĩ trả lời
+ HS trả lời: Chúng em có quyền bày tỏ quan điểm, ý kiến
+ 2 – 3 HS nhắc lại
- HS đọc các câu tình huống
- HS đọc theo nhóm:
1 Em được phân công làm một việc không phù hợp với khả năng ?
2 Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình
3 Chủ nhật này bố mẹ dự định cho em đi chơi công viên, nhưng em lại muốn đi xen xiếc
Trang 4Giáo viên Học sinh
+ Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời câu hỏi tình
huống của mình, các nhóm khác bổ sung và nhận
xét cách giải quyết
+ Hỏi: Vì sao nhóm em chọn cách đó?
+ Vậy, trong những chuyện có liên quan đến các
em, các em có quyền gì ?
+ Theo em, ngoài việc học tập còn những việc gì
có liên quan đến trẻ em?
- GV kết luận: Những việc diễn ra xung quanh môi
trường các em sống, chỗ các em sinh hoạt, hoạt
động vui chơi, học tập, các em đều có quyền nêu ý
kiến thẳng thắn, chia sẻ những mong muốn của
mình
- GV nêu yêu cầu bài tập 1
- Gọi HS trả lời từng tình huống a , b , c
- GV kết luận
Bày tỏ thái độ
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Phát cho các nhóm 3 miếng bìa xanh – đỏ - vàng
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
- Lấy ví dụ về một ý muốn của trẻ em mà không
+ Việc ở khu phố, việc ở chỗ ở, tham gia các câu lạc bộ, vui chơi, đọc sách báo, …
- HS thảo luận theo nhóm đôi, sau đó trình bày kếtquả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS hoạt động cá nhân-HS trả lời
- HS làm việc theo nhóm Các nhóm thảo luận, thống nhất ý cả nhóm tán thành, không tán thành hoặc phân vân ở mỗi câu.Câu nào cả nhóm tán thành thì ghi số của câu đó vào miếng bìa đỏ, phân vân thì ghi vào miếng bìa vàng, nếu không tán thành thì ghi vào bìa màu xanh
- Các nhóm giơ bìa màu thể hiện ý kiến của nhóm đối với mỗi câu
- Đòi hỏi bố mẹ nuông chiều, đòi hỏi chiều quá khả năng của bố mẹ …
- 1 – 2 HS nhắc lại
Củng cố, dặn dò:
- Trong những chuyện có liên quan đến các em, các em có quyền gí?
Về nhà các em tìm hiểu những việc có liên quan đến trẻ em và bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó.-
GV nhận xét tiết học
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh:
- Củng cố về số ngày trong các tháng của năm.
Trang 5- Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày.
- Biết củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học.
- Củng cố bài toán về tỉm một phần mấy của một số.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Viết các số thích hợp vào chỗ
Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay
các em sẽ củng cố các kiến thức đã học
về các đơn vị đo thời gian
Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1:
- Cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
- GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng
nào có 30 ngày? Những tháng nào có
31 ngày? Tháng hai có bao nhiêu ngày?
- GV giới thiệu: Những năm tháng hai
có 28 ngày gọi là năm thường Những
năm tháng hai có 29 ngày gọi là năm
nhuận Một năm nhuận có 366 ngày Cứ
4 năm thì có 1 năm nhuận Ví dụ: năm
2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là
năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận
*Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
7 thế kỉ = năm 1/5 thế kỉ = năm
7 ngày = giờ 1/3 ngày = giờ
240 phút = giờ 360 giây = phút
4 giờ 20 phút 260 giây
456 giây 7 phút 26 giây
¼ giờ 20 phút
1 thế kỉ 45 năm 154 năm-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Những tháng có 30 ngày là: 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
- HS nghe GV giới thiệu sau đó làm tiếp phần b của bài tập
- HS đọc đề bài
- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
3 ngày = giờ 1/3 ngày = giờ
4 giờ = phút ¼ giờ = phút
8 phút = giây ½ phút = giây
3 giờ 10 phút = phút
2 phút 5 giây = giây
4 phút 20 giây = giây
a) Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm
1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII
- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ: 2005 – 1789 = 216 (năm)
Trang 6HĐ Giáo viên Học sinh
- Yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi
một số HS giải thích cách đổi của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
*Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
- GV yêu cầu HS nêu cách tính số năm
từ khi vua Quang Trung đại phá quân
Thanh đến nay
- GV yêu cầu HS tự làm phần b
- GV nhận xét và cho điểm HS
*Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn
chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
*Bài 5:
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc
giờ trên đồng hồ
- 8 giờ 40 phút còn gọi là mấy giờ?
- Yêu cầu HS tự làm phần b
- GV nhận xét và cho điểm HS
b)Nguyễn Trãi sinh năm: 1980 – 600 = 1380 Năm đó thuộc thế kỉ XIV
- Trong cuộc thi chạy 60 m, Nam chạy hết ¼ phút, Bình chạy hết 1/5 phút Hỏi ai chạy nhanh hơn?
- Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn vị giây rồi so sánh (không so sánh ¼ và 1/5 )
- Bạn Nam chạy hết ¼ phút = 15 giây Bạn Bình chạy hết 1/5 phút = 12 giây, 12 giây < 15 giây, vậy bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam
- 8 giờ 40 phút
- 8 giờ 40 phút còn gọi là 9 giờ kém 20 phút
- 5 kg 8 g = 5008g
4 Củng cố, dặn dò:
- Năm thường có bao nhiêu ngày? năm nhuận có bao nhiêu ngày?
- Những tháng nào có 30 ngày? Những tháng nào có 31 ngày? Tháng hai có bao nhiêu ngày?
- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
- Nhận xét tiết học
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
Trang 71 Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hướng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi.
2 Hiểu các từ ngữ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.
3 Giáo dục HS đức tính trung thực.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong SGK.
Bảng phụ viết sẵn câu văn hướng dẫn HS luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc thuộc
lòng bài thơ Tre Việt Nam, trả lời câu
hỏi về nội dung bài thơ
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì
- Theo dõi HS đọc, sửa Chú ý HS đọc
đúng những câu hỏi, câu cảm
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
- Đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Đọc thầm toàn truyện, trả lời: Nhà vua
chọn người như thế nào để truyền ngôi?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả lời
+ Nhà vua làm cách nào để tìm được
người trung thực?
+ Thóc đã luộc chín còn nẩy mần được
không?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:
+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm
- Học sinh đọc bài, trả lời câu hỏi
- Ca ngợi con người Việt Nam giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
- Học sinh lắng nghe, viết đề bài vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Đoạn 1 : Ba dòng đầu
+ Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 4 : Phần còn lại
- Sửa lỗi phát âm, đọc theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS luyệïn đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- Cả lớp đọc thầm và trả lời : Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi
- Cả lớp đọc thầm và trả lời : + Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn : ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
+ Bắt dân phải gieo trồng thóc đã luộc thứ thóc không
Trang 8Giáo viên Học sinh
gì? kết quả ra sao?
+ Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi
người làm gì? Chôm làm gì?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, trả lời:
+ Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe lời nói thật của Chôm
- Đọc thầm đoạn 4, trả lời : Theo em, vì
sao người trung thực là người đáng quí?
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài GV hướng dẫn,
nhắc nhở các em : toàn bài giọng đọc
chậm rãi, lời Chôm tâu vua đọc giọng
ngây thơ, lo lắng, lời nhà vua ôm tồn
- GV đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách
phân vai
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm GV theo
dõi, uốn nắn
- Thi đọc diễn cảm
thể nẩy mần được
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm và trả lời : + Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóckhông nẩy mần
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp nhà vua Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thật quì tâu : Tâu bệ hạ ! conkhông làm sao cho thóc của Người nẩy mần được + Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt
- HS đọc thầm và trả lời : + Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật, sẽ bị trừng phạt
- HS đọc thầm và trả lời : + Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung + Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó mà làm được nhiều việc có lợi cho dân cho nước
+ Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt,
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn củabài theo sự hướng dẫn của GV
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cách phân vai: người dẫn chuyện, Chôm, nhà vua
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì? ( trung thực là đức tính quí nhất của con người / cần sống trung thực, )
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị bài : Gà Trống và Cáo
- Nhận xét tiết học
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS nêu được :
Trang 9- Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ từ năm 179 TCN đến 938
- Một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta
Nhân dân ta không chịu khuất phục, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hóa dân tộc
- Tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc ta
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu thảo luận nhóm và bảng phụ kẻ sẵn nội dung như sau :
Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi 3 HS lên bảng kể lai cuộc kháng chiến
chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu
Lạc
-GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS
Bài mới:
Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại
phong kiến phương bắc đối với nhân dân ta:
-GV yêu cầu HS đọc SGK từ :” Sau khi Triệu Đà
thôn tính … sống theo luật pháp của người Hán”
-GV hỏi : Sau khi thôn tính được nước ta, các
triều đại phong kiếnphương Bắc đã thi hành
những chính sách áp bức, bóc lột nào đối với
nhân dân ta ?
- Thảo luận nhóm: Tìm sự khác biệt về tình hình
nước ta về chủ quyền, về kinh tế, về văn hóa
trước và sau khi bị các triều đại phong kiến
phương Bắc đô hộ (GV treo bảng phụ)
-GV gọi một nhóm đại diện nêu kết quả thảo
luận GV nhận xét các ý kiến của HS, ghi các ý
kiến đúng lên bảng để hòan thành bảng so sánh
Cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong
kiến phương bắc:
-GV phát phiếu học tập cho từng HS
-GV nêu yêu cầu : Hãy đọc SGK và điền các
thông tin về các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta
chống lai ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
và bảng thống kê
-GV nêu yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp
-GV ghi ý kiến của HS lên bảng để hoàn thành
bảng thống kê như sau :
-GV hỏi : Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân
dân ta đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống
-Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ?-Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì?
-Kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc
-Lắng nghe, viết đề bài vào vở
HS đọc, cả lớp đọc thầm
-HS tiếp nối nhau phát biểu đến khi đủ ý thì dừng lại :
+ Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do chính quyền người Hán cai quản
+ Chúng bắt nhân dân ta lên rừng să voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ, trầm; xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hô để cống nạp
+ Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta,bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán,học chữ Hán, sống theo pháp luật của người Hán
-HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến
6 em, thảo luận và điền kết quả thảo luận vàophiếu
-1 HS đọc phiếu trước lớp, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
-HS nhận phiếu -HS làm việc cá nhân
1 HS nêu, HS khác theo dõi và bổ sung
Trang 10Giáo viên Học sinh
lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến
phương Bắc ?
-Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc khởi
nghĩa nào ?
-Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn một nghìn
năm đô hộ của các triều đại phong kiến phương
Bắc và giành lại độc lập hoàn toàn cho đất nước
ta ?
-Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại
ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương
Bắc nói lên điều gì ?
-Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn
-Là khởi nghĩa của Hai Bà Trưng
-Khởi nghĩa Ngô Quyền vói chiến thắng BạchĐằng năm 938
-Nhân dân ta có mọt lòng nồng nàn yêu nước, quyết tâm, bền chí đánh giặc giữ nước
Củng cố, dặn dò:-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài.
(HS: 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi trong SGK)
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, trả lời các câu hỏi cuối bài và
chuẩn bị bài sau
-Thø 3, ngµy 30 th¸ng 9 n¨m 2008
TiÕt 1 : Toán (Tiết 22)
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết được số trung bình cộng của nhiều số.
- Biết cách tính số trung bìng cộng của nhiều số.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài học.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
HS 1 : Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
HS 2 : Trong cuộc chạy thi 100 mét, bạn Nam
chạy hết 1/2 phút, bạn An chạy hết 1/3 phút 4
giây Hỏi bạn nào chạy nhanh hơn và nhanh hơn
mấy giây?
GV nhận xét cho điểm từng HS
Bài mới:
Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các em sẽ
1 giờ 24 phút 84 phút 4 giây
3 ngày 70 giờ 56 phút
113 năm 1 thế kỉ 30 năm
5 tuần 34 ngày 24 giờ-Lần lượt 3 HS trả lời miệng
-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
Trang 11Giáo viên Học sinh
được làm quen với số trung bình cộng của nhiều
số
Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số
trung bình cộng
a) Bài toán 1:
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào hai can thì mỗi can có
bao nhiêu lít dầu?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
- GV giới thiệu : Can tứ nhất có 6 lít dầu, can thứ
hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào 2 can
thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can
có 5 lít dầu Số 5 được gọi là trung bình cộng của
hai số 4 và 6
- GV hỏi: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có
4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu?
- Trung bình cộng của 6 và 4 là mấy?
- Dựa vào cách giải bài toán trên em nào có thể
nêu cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4?
- GV hướng dẫn các em nhận xét và rút ra từng
+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi can
chúng ta lấy tổng số dầu chia cho số can
+ Tổng 4 và 6 có mấy số hạng?
+ Để tìm số trung bình cộng của hai số 4 và 6
chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho
2, 2 chính là số các số hạng của tổng 4 + 6
- Yêu cầu HS phát biểu lại qui tắc tìm số trung
bình cộng của nhiều số
b) Bài toán 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
- Nếu rót đều số dầu ấy vào hai can thì mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
- HS nghe giảng
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
- Trung bình cộng của 6 và 4 là 5
-HS suy nghĩ , thảo luận
+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu
+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho hai can
+ Có hai số hạng
+ HS theo dõi
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số,
ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
Trang 12Giáo viên Học sinh
- GV nhận xét bài làm của học sinh và hỏi : Ba số
25, 27, 32 có trung bình cộng là bao nhiêu?
- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25, 27, 32
ta làm thế nào?
- Hãy tính trung bình cộng của các số 32, 48, 64,
72
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1
- GV nhận xét và cho điểm HS
Luyện tập
*Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- Số HS của 3 lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh
- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS?
- Nếu chia đều số học sinh cho 3 lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Số cân nặng của 4 bạn Mai, Hoa, Hưng, Thinh
- Số kg trung bình cân nặng của mỗi bạn
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Củng cố, dặn dò:- Yêu cầu HS phát biểu lại qui tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số.
- về nhà làm bài tập 3/ 27
- Chuẩn bị bài: Luyện tập - Nhận xét tiết học
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
3 Rèn tính cẩn thận.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2.
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3.
Trang 13III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con :
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh
Bài mới:
Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc một lần đoạn viết
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó : luộc
kĩ, dõng dạc, truyền ngôi
- GV nhắc nhở HS: Ghi tên đề bài vào giữa
dòng, sau khi chấm xuống dòng chữ dầu nhớ
viết hoa, viết lùi vào 1 ô Chú ý tư thế ngồi
viết
- Yêu cầu HS gấp sách
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 :
- GV chọn cho HS làm phần a
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để làm
- Cả lớp đọc thầm đoạn viết
+ Đoạn văn gồm 6 câu
+ Chữ đầu câu, tên riêng : Chôm
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảngcon các từ GV vừa hướng dẫn
- Theo dõi
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS viết bài vào vở
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG Lúc ấy, nhà vua … ông vua hiền minh
- HS soát lại bài.
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự sửanhững lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viết sau
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Điền vào chỗ trống l hay n
- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luận và điền kết quả Đại diện các nhóm treo bảng và trình bày bài làm của nhóm
Trang 14Giáo viên Học sinh
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương những
nhóm làm bài đúng
Bài 3 :
- GV chọn cho HS làm phần b
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu càu HS đọc bài làm của mình
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương những
học sinh làm bài đúng
mình
Một số em đọc bài làm của nhóm mình,
HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm của nhóm bạn
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Giải câu đố tên một con vật chứa tiếng bắt đầu bằng en hoặc eng
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
Chim gì liệng tựa con thoiBáo mùa xuân đẹp giữa trời say sưa
(Chim én)
- Một số em đọc bài làm của mình Cả lớp theo dõi, nhận xét
Củng cố, dặn dò:- Vừa viết chính tả bài gì ?
- Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng đoạn văn?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ ngữ theo chủ điểm : Trung thực – tự trong
- Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ trên
- Hiểu được ý nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột của bài tập 1, bài tập 2, bút dạ
- Bảng lớp viết sãn 4 câu tục ngữ bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Xếp các từ sau thành hai nhóm: từ
ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa
tổng hợp: bạn học, bạn đường, bạn đời, anh
em, anh cả, em út, anh rể, chị dâu, ruột thịt,
hoà thuận, thương yêu, vui buồn
HS 2: Xếp các từ láy sau thành 3 nhóm mà
em đã học: xinh xinh, nhanh nhẹn, vun vút,
thoăn thoắt, xinh xẻo, lao xao, nghiêng
-Từ ghép phân loại : bạn học, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út, anh rễ, chị dâu
-Từ ghép tổng hợp : ruột thịt, hòa thuận , thương yêu, vui buồn
-Từ láy tiếng : xinh xinh, nghiêng nghiêng.-Từ láy âm : nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt, xinh xẻo
Trang 15Giáo viên Học sinh
nghiêng
Nhận xét và cho điểm HS
Bài mới :
Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em sẽ
thực hành mở rộng vốn từ theo chủ điểm
Trung thực – Tự trọng
Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm
-Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào
phiếu
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Kết luận về các từ đúng
- Tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩa, mỗi HS đặt 2 câu,
một câu với từ cùng nghĩa với trung thực, một
câu với từ trái nghĩa với trung thực
*Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng
nghĩa của tự trọng Tra trong từ điển để đối
chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa
-Từ láy vần : lao xao
-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
+ Từ cùng nghĩa với trung thực: thẳng thắng, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộïctrực, thành thật, thật tình, ngay thật, ……
+ Từ trái nghĩa với trung thực: điêu ngoa, gian dối, xảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian giảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, gian ngoan, ……
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Suy nghĩa và nói câu của mình
+ Bạn minh rất thật thà
+ Chúng ta không nên gian dối
+ ÔngTô Hiến Thành là người chính trực
+ Gà không vội tin lời con Cáo gian manh.+ Thẳng thắn là đức tính tốt
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Hoạt động cặp đôi
- Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
+ Tin vào bản thân: Tự tin+ Quyết định lấy công việc của mình: tự
Trang 16Giáo viên Học sinh
- Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được
*Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm để trả lời
câu hỏi
- Gọi HS trả lời, GV ghi nhanh sự lựa chọn
lên bảng Các nhóm khác bổ sung
+ Tự trọng là đức tính quý
+ Trong học tập chúng ta nên tự tin vào bản thân
+ Trong giờ kiểm tra em tự quyết làm bài theo ý mình
+ Tự kiêu / tự cao là tính xấu
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận trong nhóm
- HS trả lời, bổ sung
Củng cố, dặn dò:- Em thích nhất câu thành ngữ, tục ngữ nào? Vì sao?
- Về nhà học thuộc các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ
- Về nhà làm bài tập 2, 3 vào vở
- Chuẩn bị bài : Danh từ
- Nhận xét tiết học
Thường thức mĩ thuật : XEM TRANH PHONG CẢNH
I MỤC TIÊU:
- HS thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục, các hình ảnh và màu sắc
- HS yêu thích phong cảnh, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sưu tầm tranh, ảnh phong cảnh và một vài bức tranh về đề tài khác
Trang 17III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước chép một họa tiết trang
trí dân tộc?
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS: tranh,
ảnh phong cảnh
Bài mới:
Xem tranh
1 Phong cảnh Sài Sơn – Tranh khắc gỗ
màu của họa sĩ Nguyễn Tiến Chung
(1913 – 1976)
- GV yêu cầu HS học tập theo nhóm để
thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Trong bức tranh có những hình ảnh
nào?
+ Tranh vẽ về đề tài gì?
+ Màu sắc trong bức tranh như thế nào?
+ Có những màu gì?
+ Hình ảnh chính trong bức tranh là gì?
+ Trong bức tranh còn có những hình ảnh
- GV cung cấp cho HS một số tư liệu về
họa sĩ Bùi Xuân Phái:
+ Quê hương của họa sĩ ở huyện Quốc
Oai, tỉnh Hà Tây Ông say mê vẽ về phố
cổ Hà Nội và rất thành công ở đề tài
-HS trả lời.
-HS trình bày tranh ảnh.
-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở.
- HS học tập theo nhóm, thảo luận và trình bày ý kiến của nhóm mình:
+ Trong bức tranh có người, cây, nhà, ao làng, đống rơm, dãy núi …
+ Tranh vẽ về đề tài nông thôn.
+ Màu sắc trong tranh tươi sáng, nhẹ nhàng.
+ Có màu vàng của đống rơm, mái nhà tranh, màu đỏ của mái ngói, màu xanh lam của dãy núi,…
+ Hình ảnh chính trong bức tranh là phong cảnh làng quê.
+ Trong bức tranh còn có các cô gái ở bên ao làng.
+ Đường nét của bức tranh đơn giản, sinh động và thay đổi phù hợp với từng hình ảnh như: dãy núi, dáng người, cây cối, …
- HS lắng nghe
Trang 18Giáo viên Học sinh
này Ông được Nhà nước tặng Giải
thưởng Hồ Chí Minh về Văn học – Nghệ
thuật năm 1996
- Yêu cầu HS quan sát tranh,trả lời câu
hỏi:
+ Bức tranh vẽù những hình ảnh gì?
+ Dáng vẻ của các ngôi nhà?
+ Màu sắc của bức tranh?
3 Cầu Thê Húc – Tranh màu bột của Tạ
Kim Chi (HS tiểu học)
- GV cho HS xem tranh đã chuẩn bị về
Hồ Gươm
- GV gợi ý để HS tìm hiểu bức tranh
+ Các hình ảnh trong bức tranh?
Màu sắc?
+ Chất liệu?
+ Cách thể hiện?
Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét chung tiết học, khen ngợi
những HS có nhiều ý kiến đóng góp cho
bài học.
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽù hình ảnh đường phố có những ngôi nhà
+ Dáng vẻ của các ngôi nhà nhấp nhô, cổ kính
+ Màu sắc của bức tranh trầm ấm, giản dị
- HS xem tranh, hình dung được vẻ đẹp của Hồ Gươm, không chỉ ở dáng vẻ mà còn ở ý nghĩa lịch sử.
- HS làm việc cá nhân + Các hình ảnh trong bức tranh là cầu Thê Húc, cây phượng, hai em bé, Hồ Gươm và đàn cá
+ Màu sắc tươi sáng, rực rỡ + Chất liệu là màu bột + Cách thể hiện ngộ nghĩnh, hồn nhiên, trong sáng.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ
Củng cố, dặn dò: - GV cho HS xem một bức tranh khác, che một vài hình ảnh có
trong tranh Hỏi:
+ Nếu thiếu những hình ảnh này, bức tranh sẽ như thế nào?
- Em có thể nêu thêm các tranh phong cảnh khác của họa sĩ và thiếu nhi mà em
biết.
- Về nhà quan sát các loại quả dạng hình cầu.
Trang 19TiÕt 5: Thể dục
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP - TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ”
I
MỤC TIÊU :
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập họp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đẹp, đúng khẩu lệnh
- Học động tác đổi chân khi đi dều sai nhịp Yêu cầu HS biết cách bước đệm khi đổi chân
- Trò chơi “Bịt mắt bắt dê” Yêu cầu rèn luyện và nâng cao khả năng tập trung chú
ý , khả năng định hướng, chơi đúng luật, hào hứng và nhiệt tình trong khi chơi
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2 – 6 khăn sạch để bịt mắt khi chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung hướng dẫn kĩ thuật lươÏng Định Phương pháp , biện pháp tổ chức
I PHẦN MỞ ĐẦU :
1 Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang
phục tập luyện
2 Khởi động chung :
- Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy ”
II PHẦN CƠ BẢN
1 Đội hình đội ngũ
- Ôn tập họp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái,
đứng lại
- Học động tác đổi chân khi đi đều sai
nhịp
6 – 10 phút
1 – 2 phút
3 – 5 phút
18 – 22 phút
12 – 14 phút
- Tập hợp lớp theo 4 hàng dọc, điểm số,báo cáo GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- HS cả lớp cùng tham gia chơi
- Lần 1 và 2: GV điều khiển cả lớp tập Các lần sau, chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS các tổ
* Tập trung cả lớp tập để củng cố Cán sự lớp điều khiển
- GV làm mẫu động tác chậm, vừa làm động tác vừa giảng giải cách bước theo nhịp hô
- Cho HS tập luyện theo các cử động:
+ Bước chân trái lên phía trước một bước ngắn ( bước đệm)
+ Chân phải bước sát gót chân trái
Trang 20* Chú ý: Động tác bước đệm phải
nhanh khớp với nhịp hô
2 Trò chơi vận động
- Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
Cách chơi: Khi có lệnh, hai em di
chuyển trong vòng tròn, em đóng vai
“dê” bị lạc thỉnh thoảng bắt chước
tiếng dê kêu “be … be … be”, em kia
(người đi tìm) di chuyển về phía đó,
tìm cách bắt “dê” “Dê” có quyền di
chuyển hoặc chạy khi bị người đi tìm
chạm vào và chỉ chịu dừng khi bị giữ
lại (bị bắt)
- Nếu người đi tìm không bắt được
“dê” là bị thua và ngược lại Trò chơi
dừng lại, GV cho đổi vai hoặc cho một
đôi khác vào thay Những HS ngồi
theo vòng tròn có thể mách bảo, reo
hò cho trò chơi thêm sinh động
- Có thể tổ chức hai, ba, bốn “dê” và
hai, ba người đi tìm
- Chú ý: Hướng dẫn cách sử dụng khăn
để bịt mắt sao cho đúng luật và đảm
bảo vệ sinh
III PHẦN KẾT THÚC:
- HS thực hiện động tác thả lỏng
6 – 8 phút
4 – 6 phút
(bước đệm), đồng thời chân trái bước tiếp một bước ngắn về trước, giữ nguyên tư thế của hai tay khi thực hiện bước đệm
+ Chân phải bước lên phía trước một bước bình thường vào nhịp hô 2
- Dạy HS bước đệm tại chỗ
- Dạy HS bước đệm trong bước đi
- GV tập họp HS theo đội hình chơi, nêutên trò chơi, giải thích lại cách chơi và luật chơi Sau đó cho cả lớp cùng chơi
GV quan sát, nhận xét, biểu dương HS hoàn thành vai chơi của mình
- Cho cả lớp chạy thường thành một vòng tròn quanh sân trường, sau đó khép dần lại thành vòng tròn nhỏ, chuyển thành đi chậm, vừa đi vừa làm động tác thả lỏng, rồi dừng lại quay mặt vào trong
Trang 21- GV cùng HS hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả
giờ học và giao bài tập về nhà
- Bài tập về nhà : Tập luyện nội dung
Giúp học sinh:
- Củng cố về số trung bình cộng, cách tìm số trung bình cộng.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng, phấn, SGK.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS phát biểu qui tắc tìm số trung bình
cộng của nhiều số.
Tìm số trung bình cộng của các số :
a) 23, 71
b) 34, 91, 64
c) 456, 620, 148, 372
- 2 HS giải : Trong một đợt thi đua kế
hoạch nhỏ tổ Ba có 12 bạn chia làm hai
nhóm thu được tất cả 84 ki-lô-gam giấy
vụn Hỏi:
a) Trung bình mỗi nhóm thu được bao
nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
b) Trung bình mỗi bạn thu được bao nhiêu
ki-lô-gam giấy vụn?
GV nhận xét cho điểm từng HS.
Bài mới:
Giới thiệu bài: hôm nay các em sẽ củng
cố về số TB cộng, cách tìm số TB cộng.
….Ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng.
( 23 + 71 ) : 2 = ( 34 + 91 + 64 ) :3 = ( 456 + 620 + 148 + 372 ) : 4 =
84 : 2 =
84 : 12 =
- HS lắng nghe, viết đề bài vào vở.
Trang 22Giáo viên Học sinh Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:- Gọi HS đọc đề bài.
- Chúng ta phải tính trung bình số đó
chiều cao của mấy bạn?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài.
- Có mấy loại ô tô?
- Mỗi loại có mấy ô tô?
- 5 chiếc ô tô loại 36 tạ chở được tất cả
bao nhiêu loại thực phẩm?
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120 b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
-1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải Số dân tăng thêm của cả ba năm là :
96 + 82 + 71 = 249 (người) Trung bình mỗi năm đân số xã đó tăng thêm số người là:
249 : 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
- Của 5 bạn
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải Tổng số đo chiều cao của cả 5 bạn là:
138 +132 +130 +136 +134 = 670 (cm)
Trung bình số đo chiều cao của mỗi bạn là:
710 : 5 = 134 (cm) Đáp số: 134 cm
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
- Có 2 loại ô tô, loại chở được 36 tạ thực phẩm và loại chở được 45 tạ thực phẩm.
- Có 5 chiếc ô tô loại chở được 36 tạ thực phẩm và 4 chiếc ô tô loại chở 45 tạ