Bµi 3: Häc sinh ®äc yªu cÇu bµi tËp, suy nghÜ nªu nhËn xÐt rót ra tõ 2 bµi tËp trªn - Mçi ®o¹n v¨n trong bµi kÓ chuyÖn kÓ mét sù viÖc trong mét chuçi sù viÖc lµm nßng cèt cho diÔn biÕn c[r]
Trang 1Tuần 5
Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng giọng toàn bài Biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời ngời dẫn chuyện
Đọc đúng ngữ điệu câu kể, câu hỏi
- Hiểu đợc từ ngữ trong bài, nắm đợc những ý chính của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên
sự thật
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 2 học sinh đọc bài: Tre Việt Nam
- Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài
2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2-3 lợt)
- Bài chia 4 đoạn
Đoạn 1: 3 dòng đầu
Đoạn 2: 5 dòng tiếp
Đoạn 3: 5 dòng tiếp
Đoạn 4: còn lại
- Gv kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi, giọng đọc
- Hớng dẫn học sinh đọc đúng các câu
“Vua ra lệnh … trồng / … nhất … … truyền ngôi nộp / / … … trừng phạt”
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 - 2 học sinh đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi
? Nhà Vua chọn ngời nh thế nào để truyền ngôi? (Chọn một ngời trung thực để truyền ngôi)
- Học sinh đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
? Nhà Vua làm thế nào để chọn ngời trung thực? (Vua phát cho mỗi ngời dân một thúng thóc trừng phạt)
? Thóc đã luộc có nảy mầm đợc không?
- Học sinh đọc đoạn 2
? Theo lời Vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
? Đến kì nộp thóc mọi ngời làm gì? Chôm làm gì?
? Hành động của cậu bé Chôm có gì khác mọi ngời?
- Học sinh đọc đoạn 3
? Thái độ của mọi ngời thế nào khi nghe lời nói thật của Chôm?
- Học sinh đọc đoạn cuối bài
? Theo em vì sao ngời trung thực là ngời đáng quý?
c Hớng dẫn đọc diễn cảm
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc diễn cảm
- Gv hớng dẵn luyện đọc và thi đọc diễn cảm theo cách phân vai
Trang 2- Gv đọc mẫu
- Từng tốp luyện đọc
- Một vài tốp thi đọc diễn cảm
“Chôm lo lắng … của ta)
3 Củng cố dặn dò
? Câu chuyện này nói về điều gì? (Trung thực là đức tính quý nhất của con ngời)
- Nhận xét giờ học
I Mục tiêu
Giúp học sinh
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Học sinh lên bảng làm bài 2
- Kể tên các đơn vị đo thời gian đã học? (2 học sinh)
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới: Hớng dẫn học sinh làm bài tập
a Bài 1:
- Học sinh tự đọc bài và làm bài rồi chữa bài
- Học sinh nêu các tháng có 30 ngày,31 ngày, 28 ngày
- GV nhắc học sinh cách nhớ số ngày trong mỗi tháng bằng cách nắm 2 bàn tay sau đó
đếm các tháng từ trái sang phải
- Gv giới thiệu cho học sinh: Năm nhuận là năm tháng 2 có 29 ngày, năm không nhuận
là năm tháng 2 có 28 ngày
b Bài 2:
- Học sinh tự làm bài rồi chữa bài theo từng cột
- Gv có thể yêu cầu học sinh nêu cách làm một số câu
VD: 3 ngày = … giờ
Vì 1 ngày = 24 giờ nên 3 ngày = 24 giờ x 3 = 72 giờ
- Vậy ta viết 72 vào chỗ chấm
c Bài 3:
- Học sinh phải xác định năm 1789 thuộc thế kỉ nào? (18)
- Hớng dẵn học sinh xác định năm sinh của Nguyễn Trãi là:
1980 – 600 = 1380
- Từ đó xác định tiếp 1380 thuộc thế kỉ 14
d Bài 4:
- Học sinh đọc kĩ đề toán và hớng dẵn học sinh làm bài
VD: Muốn xác định ai chạy nhanh hơn, cần phải so sánh thời gian chạy của Nam
và Bình
1
4 phút = 15 giây ; 1
5phút = 12 giây
Ta có 15 giây > 12 giây
Vậy Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là
15 – 12 = 3 (giây)
Trang 3Đáp số: 3 giây
e.Bài 5:
Củng cố về xem đồng hồ
a.Khoanh vào chữ B
b.Khoanh vào chữ C (củng cố về đơn vị đo khối lợng )
3 Củng cố dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Gv nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
(Tiết 1)
I Mục tiêu: Học sinh có khả năng
- Nhận thức đợc các em có quyền có ý kiến và bày tỏ ý kiến của mình về những vấn đề
có liên quan đến trẻ em
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình nhà trờng
- Biết tôn trọng ý kiến của ngời khác
II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập, sgk
II Các hoạt động dạy học
1 Khởi động:
- Gv cho học sinh chơi trò chơi: Diễn tả
- Nhận xét các bức tranh trong sgk, diễn tả lại bằng lời của mình
2 Các hoạt động
a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm câu 1-2 sgk
- Gv chia học sinh thành các nhóm nhỏ giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về tình huống trong phần đặt vấn đề ở sgk
- Học sinh thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
-Thảo luận lớp: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không đợc bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân, đến lớp em? (câu 2)
Gv kết luận: Trong mỗi tình huống em nên nói rõ để mọi ngời xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn ý kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho mọi ngời Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi ngời có thể sẽ không hiểu và đa ra những quyết định không phù hợp với nhu cầu mong muốn của các em và của trẻ em nói chung
Mỗi ngời, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình
b Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi( bài 1)
- Gv nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi
- Các nhóm trình bày kết quả
Gv kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vong của mình
c Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (bài 2)
- Gv phổ biến cho học sinh cách bày tỏ ý kiến thông qua các tấm bìa màu:
Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
Màu xanh: Biểu lộ thái độ không tán thành
Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân hoặc lỡng lự
- Gv nêu các ý kiến học sinh giơ thẻ
- Học sinh giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
Trang 4Gv kết luận: Các ý kiến a, b, c, d là đúng, ý đ là sai vì chỉ có những mong muốn thực sự có lợi cho sự phát triển của chính các em và phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình, đất nớc mới cần đợc thực hiện
d: Ghi nhớ sgk (1-2 học sinh đọc)
3.Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học- Chuẩn bị bài sau
Giáo viên bộ môn dạy
Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2010
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Có hiểu biết ban đầu về trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 1 học sinh lên bảng giải bài tập 3
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh – Nhận xét chung
B Bài mới
1 Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng
*Học sinh đọc thầm bài toán 1, quan sát hình vẽ, tóm tắt bài toán rồi nêu cách giải
- Học sinh lên bảng viết bài giải
- Gv nêu câu hỏi để học sinh trả lời và rút ra nhận xét nh sgk
VD: Can thứ nhất có 6 lít, can thứ 2 có 4 lít, ta lấy tổng số lít dầu chia cho 2 đợc số lít dầu rót đều vào mỗi can
(6 + 4) : 2 = 5 (lít)
- Gv nêu: Ta gọi 5 là số trung bình cộng của 2 số 6 và 4
Ta nói can thứ nhất có 6 lít, can thứ 2 có 4 lít trung bình mỗi can có 5 lít
- Gv cho học sinh nêu cách tính số trung bình cộng của 2 số 4 và 6 để học sinh tự nêu
đợc (4 + 6 ) : 2 = 5
* Hớng dẫn học sinh giải bài tập 2 (tơng tự bài 1)
- Gv giúp học sinh tự nêu đợc
+ Số 28 là trung bình cộng của 3 số: 25, 27, 32
+ Muốn tìm số trung bình cộng của 3 số ta tính tổng của ba số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng (3)
-.Gv nêu thêm một vài ví dụ khác (tìm trung bình cộng của 4 số, 5 số)
- Học sinh tự nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số (nh sgk)rồi gọi vài học sinh nhắc lại
2 Thực hành: Gv tổ chức cho học sinh làm bài tập và chữa bài
a.Bài 1:
- Cho học sinh thực hành tìm số trung bình cộng
- Khi chữa bài cho học sinh nêu lại cách tính
b.Bài 2:
Học sinh tự đọc bài toán rồi làm bài và chữa bài
Bài giải
Cả bốn em cân nặng là
36 + 38 +40 +34 = 148 (kg)
Trung bình mỗi em cân nặng là
Trang 5148 : 4 = 37 (kg)
Đáp số: 37 kg
c.Bài 3:
Học sinh tự làm bài rồi chữa bài
(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 +9) : 9 = 5
3 Củng cố dặn dò
- Gv nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Chính tả (Nghe-viết) Những hạt thóc giống
I Mục đích yêu cầu
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn bản trong bài : Những hạt thóc giống
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 2 học sinh lên bảng viết các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi
- GV kiểm tra vở bài tập – Nhận xét chung
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài
2 H ớng dẫn học sinh nghe viết
- Gv đọc toàn bài chính tả
- Học sinh đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý các từ dễ viết sai và cách trình bày
- Gv nhắc học sinh: Lời nói trực tiếp của các nhân vật phải viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Gv đọc bài cho học sinh viết
- Gv đọc toàn bài cho học sinh soát lỗi
- Gv chấm 7-10 bài, còn lại từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau
3 H ớng dẫn học sinh làm bài tập
a Bài 2: (lựa chọn)
- Gv nêu yêu cầu và chọn bài cho lớp
- Học sinh đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bỏ trống làm bài vào vở bài tập
- Gv phát phiếu khổ to cho 3 – 4 nhóm thi tiếp sức, sau đó chữa bài
Lời – nộp
Này – làm – lâu – lông – làm
b.Bài 3:
- Gv nêu yêu cầu bài tập và chọn bài cho học sinh
- Học sinh đọc các câu thơ, làm bài ra giấy nháp
- Học sinh nói lời giải đố, viết lên bảng
- Lớp cùng gv nhận xét
Con nòng nọc (ếch nhái đẻ trứng dới nớc, trứng nở thành nòng nọc có đuôi bơi lội dới nớc, lớn lên nòng nọc rụng đuôi nhảy lên sống trên cạn)
4 Củng cố dặn dò
- Gv nhận xét giờ học
- Học thuộc lòng 2 câu đố
- Tự trọng
Trang 6I Mục đích yêu cầu
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực – tự trọng
- Nắm đợc nghĩa và biết cách dùng những từ ngữ nói trên để đặt câu
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gv kiểm tra 2 học sinh : 1 em làm bài tập 2, 1 em làm bài tập 3
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 H ớng dẵn học sinh làm bài tập
a.Bài 1:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài (cả mẫu)
- Gv phát phiếu cho từng cặp học sinh trao đổi làm bài
- Học sinh trình bày kết quả
- Gv nhận xét chốt lời giải đúng
Từ cùng nghĩa: thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, chân thật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính trực
Từ trái nghĩa: dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian xảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
b.Bài 2:
- Gv nêu yêu cầu của bài
- Học sinh suy nghĩ mỗi em đặt 2 câu
VD: Bạn Lan rất thật thà
Tô Hiến Thành nổi tiếng là ngời chính trực, thẳng thắn
c.Bài 3:
- Hớng dẵn: Đọc nội dung bài tập, từng cặp học sinh trao đổi làm bài
- Gv dán lên bảng 2-3 tờ phiếu, mời 2-3 học sinh lên bảng làm bài
Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
d.Bài 4:
- Hớng dẫn đọc yêu cầu của bài, từng cặp trao đổi trả lời câu hỏi
- 2-3 học sinh lên bảng làm bài trên phiếu
- Lớp và gv nhận xét chữa bài:
Các thành ngữ: a, c, d nói về tính trung thực
Các thành ngữ: b, e nói về lòng tự trọng
- Giải nghĩa:
+ Thẳng nh ruột ngựa: Có lòng dạ ngay thẳng
+ Giấy rách phải giữ lấy lề: Dù ngèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp
+ Thuốc đắng dã tật: Thuốc đắng mới chữa khỏi bệnh cho ngời, lời góp ý khó nghe nhng giúp ta sửa chữa khuyết điểm
+ Cây ngay không sợ chết đứng: Ngời ngay thẳng không sợ bị nói xấu
+ Đói cho sạch rách cho thơm: Dù đói khổ vẫn phải sống trong sạch lơng thiện
3 Củng cố dặn dò
- Gv nhận xét tiết học
- Học thuộc lòng các thành ngữ tục ngữ
- Chuẩn bị bài sau
I Mục tiêu
Học xong bài này học sinh biết:
- Mô tả đợc vùng trung du Bắc Bộ
Trang 7- Xác lập đợc mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động xã hội của con ngời ở trung du Bắc Bộ
- Nêu đoạn quy trình chế biến chè
- Dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
? Nêu nhận xét đặc diểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn (2 học sinh)
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới
1 Vùng đồi có đỉnh tròn, s ờn thoải
- Học sinh đọc mục 1 sgk và trả lời các câu hỏi
? Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng bằng?
? Các đồi ở đây nh thế nào? (Nhận xét về đỉnh, sờn, các đồi đợc sắp xếp nh thế nào?
? Mô tả sơ lợc về vùng trung du (Vùng đồi có đỉnh tròn, sờn thoải xếp cạnh nhau nh bát úp)
? Nêu nhận xét nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ
- Gv chỉ trên bản đồ hành chính các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang – những tỉnh có vùng đồi trung du
Kết luận: SGK
2 Chè và cây ăn quả ở trung du
- Dựa vào kênh chữ, kênh hình mục 2 sgk
- Học sinh thảo luận nhóm các câu hỏi:
? Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những cây gì?
? Hình 1-2 cho biết những cây trồng nào có ở Thái Nguyên và Bắc Giang?
? Em biết gì về chè Thái Nguyên?
? Chè ở đây đợc trồng để làm gì?
? Trong những năm gần đây trung du Bắc Bộ xuất hiện trang trại chuyên trồng loại cây gì?
? Quan sát hình 3 nêu quy trình chế biến chè?
- Đại diện nhóm trả lời
- Gv sửa chữa giúp đỡ
3 Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp
- Gv cho cả lớp quan sát tranh ảnh đồi trọc ( nếu có )
? Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có những nơi đất trống, đồi trọc?
(Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nơng rẫy để trồng trọt và khai thác
gỗ bừa bãi)
? Để khắc phục tình trạng này ngời đân nơi đây trồng các loại cây gì?
? Dựa vào bảng số liệu nhận xét về diện tích rừng trồng mới ở Phú Thọ trong những năm gần đây?
- Gv liên hệ thực tế để giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
4 Củng cố dặn dò
- Gv tổng hợp về những đặc điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ
- Đọc thuộc ghi nhớ sgk
Thứ t ngày 6 tháng 10 năm 2010
Toán : Luyện tập
I Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố
- Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng
Trang 8- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 1 học sinh lên bảng làm lại bài tập 3
- GV kiểm tra vở bài tập – Nhận xét chung
B Bài mới
a.Bài 1:
- Học sinh t làm bài rồi chữa bài
Số trung bình cộng của số 96, 121, 143 là
(96 + 121 + 143) : 3 = 120
Số trung bình cộng của 35, 12, 24, 21, 43 là
(25 + 12 + 24 + 21 + 43 ) : 5 = 27
b.Bài 2:
- Học sinh làm bài rồi chữa bài
Bài giải
Tổng số ngời tăng thêm trong 3 năm là
96 + 82 + 71 = 249 (ngời)
Trung bình mỗi năm số dân của xã tăng thêm là
249 : 3 = 83 (ngời)
Đáp số: 83 ngời
c.Bài 2:
- Hớng dẵn tự làm bài rồi chữa bài
Bài giải
Tổng số đo triều cao của 5 học sinh là
138 + 132 + 130 + 136 + 134 670 (cm)
Trung bình số đo chiều cao của mỗi học sinh là
670 : 5 = 134 (cm)
Đáp số: 134 cm
d.Bài 3:
- Học sinh tự làm bài rồi chữa bài
Bài giải
Số tạ thực phẩm do 5 ô tô đi đầu chuyển là
36 x 5 = 180 (tạ)
Số tạ thực phẩm do 4 ô tô đi sau chuyển là
45 x 4 = 180 (tạ)
Số tạ thực phẩm do 9 ô tô chuyển là
180 + 180 = 360 (tạ)
Trung bình mỗi ô tô chuyển là
360 : 9 = 40 (tạ)
40 tạ = 4 tấn
Đáp số : 4 tấn
e.Bài 5:
- GVhớng dẫn học sinh tự làm rồi chữa bài
Tổng của 2 số là
9 x 2 = 18
Số cần tìm là
18 – 16 = 6
Đáp số: 6
- Tơng tự phần a
C Củng cố dặn dò
- Gv nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 9Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục đích yêu cầu
- Rèn kĩ năng nói: Biết kể chuyện tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe,
đã đọc về tính trung thực
- Hiểu chuyện, trao đổi đợc với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Học sinh kể 1 - 2 đoạn câu chuyện: “Một nhà thơ chân chính” (2 học sinh)
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài
2 H ớng dẫn học sinh kể chuyện
a Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài
- Gv gạch chân một số từ ngữ trong đề bài: Đợc nghe, đợc đọc, tính trung thực
- Học sinh nối tiếp nhau đọc các gợi ý
- Gv dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện
- Gv nhắc học sinh nếu không tìm đợc câu chuyện ngoài sgk thì kể câu chuyện trong sgk nhng điểm không cao
- Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình
b Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
*Kể chuyện trong nhóm: Học sinh kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Gv nhắc học sinh nếu chuyện quá dài có thể kể 1-2 đoạn
*Thi kể chuyện trớc lớp
- Học sinh xung phong kể chuyện hoặc cử đại diện
- Gv dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- Viết tên học sinh tham gia kể chuyện và tên câu chuyện để lớp nhớ nhận xét
- Mỗi học sinh kể xongđều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc trả lời các câu hỏi của bạn của cô
- Lớp và gv nhận xét tính điểm
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không?
+ Cách kể
+ Khả năng kể chuyện
- Lớp bình chọn bạn ham đọc sách, chọn đợc câu chuyện hay nhất
3 Củng cố dặn dò
- Gv nhận xét giờ học- Chuẩn bị bài sau
Khoa học Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
I Mục tiêu: Học sinh có thể
- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật
- Nói về ích lợi của muối i-ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
? Nêu ích lợi của việc ăn cá
- Đọc ghi nhớ của bài học trớc (2 học sinh)
B Bài mới
1 Hoạt động 1:
* Trò chơi: Thi kể tên các thức ăn nhiều chất béo
Trang 10- Gv chia lớp thành 2 đội
- Lần lợt 2 đội thi nhau kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo (thịt rán, cá rán, bánh rán), các món ăn luộc hay nấu bằng thịt mỡ (chân giò luộc ,thịt lợn luộc, canh sờn), các món vừng lạc
- Thời gian chơi tối đa là 10 phút
2 Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật, thực vật
- Cả lớp cùng đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất béo
? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật?
Gv kết luận: Trong chất béo động vật nh mỡ, bơ có nhiều a-xit béo no; trong chất béo thực vật dầu vừng, dầu lạc, đậu nành có nhiều a-xit béo không no Vì vậy sử dụng cả mỡ lợn và dầu ăn để khẩu phần ăn có cả a-xit béo no và a-xít béo không no
Ngoài thịt mỡ, các phủ tạng động vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh tim mạch nên cần hạn chế ăn những thứ này
3 Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối i-ôt và tác hại của ăn mặn
- Học sinh giới thiệu t liệu tranh ảnh đã su tầm đợc về vai trò củai-ốt đối với sức khoẻ con ngời đặc biệt là trẻ em
- Gv nêu: Khi thiếu i-ốt tuyến giáp phải tăng cờng hoạt động …
- Học sinh thảo luận:
? Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể
(Để phòng tránh các rối loạn do thiếu i-ốt nên ăn muối có bổ sung i-ốt)
? Tại sao không nên ăn mặn? (Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao)
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
I Mục đích yêu cầu
- Củng cố kĩ năng viết th : Học sinh viết đợc một lá th thăm hỏi ,chúc mừng hoặc chia buồn hay bày tỏ tình cảm chân thành, đúng thể thức (Đủ 3 phần: Đầu th, phần chính, cuối th)
II Chuẩn bị: Vở viết, bài nháp
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu mục đích, yêu cầu của giờ kiểm tra
2 Hớng dẫn học sinh nắm yêu cầu của đề bài
- Một học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần của 1 lá th
- Gv dán bảng nội dung ghi nhớ – HÄC SINH đọc lại
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Gv chép đề bài lên bảng – 2 học sinh đọc lại
- Gv nhắc các em chú ý:
+ Lời lẽ trong th cần chân thành thể hiện sự quan tâm
+ Viết xong th em cho vào phong bì, ghi ngoài phong bì tên, địa chỉ ngời nhận, ngời gửi
- Một vài học sinh nói đề bài và đối tợng em chọn để viết th
3 Học sinh thực hành viết th
- Học sinh viết th
- Cuối giờ học sinh đặt lá th đã viết vào phong bì, viết địa chỉ ngời gửi, ngời nhận nộp cho gv (th không dán)
4 Củng cố dặn dò
- Gv thu bài – Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau