1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 4 tuan 23

51 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án - 3 - Lớp 4 thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ … 4.Củng cố - Dặn dò: -Các nhóm HS điều tra về các công tr

Trang 1

Kĩ thuật

Giữ gìn các công trình công cộng ( T1)Luyện tập chung

Hoa học trò Ánh sáng Bón phân cho rau hoa

Thứ 3

21 /2/2006

Thể dục Tốn LTVC

Kể chuyện

Bật xa - Trò chơi " con sâu đo "

Luyện tập chung .Dấu gạch ngang

Kể chuyện đã nghe đã đọc

Thứ 4

22 /2/2006

Tập làm văn Tốn

Tập đọc Khoa học

Kĩ thuật

Luyện tập tả các bộ phận của cây Luyện tập chung

Khúc hát ru em bé ngủ trên lưng mẹ Bóng tối

Trừ sâu , bệnh hại cây rau hoa

Thứ 5

23 /2/2006

Thể dục Luyện từ và câu Tốn

Chính tả

Bật xa - Trò chơi " Con sâu đo "

Mở rộng vốn từ : Cái đẹp Phép cộng phân số .Chợ tết ( NV )

Thứ 6

24/2/2006

Tốn Tập làm văn Địa lí

Lịch sử Sinh hoạt

Phép cộng phân số .Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối Hoạt động của người dân ở đồng bằng Nam Bộ ttVăn học và khoa học thời hậu Lê

Nhận xét cuối tuần

Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2006

+Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

+Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn

+Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

-Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)

-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng

III.Hoạt động trên lớp:

Tiết: 1

Trang 2

Giáo án - 2 - Lớp 4 1.Ổn định :

2.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Lịch sự với mọi

người”

+Hãy giải quyết tình huống sau: Thành và

mấy bạn nam chơi đá bóng ở sân đình, chẳng

may để bóng rơi trúng người một bạn gái đi

ngang qua Các bạn nam nên làm gì trong tình

-GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một công

trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hóa chung

của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công

sức, tiền của Vì vậy, Thắng cần phải khuyên

Tuấn nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài

tập 1- SGK/35)

-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài tập

1

Trong những bức tranh (SGK/35), tranh nào

vẽ hành vi, việc làm đúng? Vì sao?

a/ Một hôm, khi đi chăn trâu ở gần đường sắt,

Hưng thấy một số thanh sắt nối đường ray đã

bị trộm lấy đi Nếu em là bạn Hưng, em sẽ làm

gì khi đó? Vì sao?

Nhóm 2 :

b/ Trên đường đi học về, Tồn thấy mấy bạn

nhỏ rủ nhau lấy đất đá ném vào các biển báo

giao thông ven đường Theo em, Tồn nên làm

gì trong tình huống đó? Vì sao?

-GV kết luận từng tình huống:

a/ Cần báo cho người lớn hoặc những người

có trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên

đường sắt …)

b/ Cần phân tích lợi ích của biển báo giao

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS lắng nghe

Trang 3

Giáo án - 3 - Lớp 4 thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của

hành động ném đất đá vào biển báo giao thông

và khuyên ngăn họ …)

4.Củng cố - Dặn dò:

-Các nhóm HS điều tra về các công trình công

cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập 4-

SGK/36) và có bổ sung thêm cột về lợi ích của

-Các tính chất cơ bản của phân số

- Qui đồng mẫu số phân số , rút gọn phân số ; so sánh các phân số

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4

+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai phân số

khác mẫu số , so sánh hai phân số cùng tử số

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) GIỚI THIỆU BÀI:

- Bài học hôm nay chúng ta sẽ củng cố về so sánh hai

+ 1 HS lên bảng xếp :-Qui đồng mẫu số các phân số :

12

843

423

X X

12

1026

256

X X

12

934

334

X X

+ Ta có :

12

1012

9

;12

912

8 < <

- Tức là :

6

54

3

;4

33

5

;3

3

;3

2

.+ HS nhận xét bài bạn + 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng + HS nhận xét bài bạn

Trang 4

Giáo án - 4 - Lớp 4 phân số và các tính chất cơ bản của phân số

b) LUYỆN TẬP :

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa bài

-Gọi 3 HS lên bảng làm bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra các phân số

như yêu cầu

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích rõ ràng

trước khi xếp

-Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề

bài yêu cầu

-Lắng nghe

-Một HS đọc thành tiếng đề bài + Thực hiện vào vở và chữa bài a/

14

9

và 14

* 25

4

và 23

*15

b/

9

8

và 27

24 ; rút gọn :

9

83:27

3:2427

Vậy : 9

8 = 27

24

*19

20

và 27

b/ Phân số lớn hơn 1 :

35-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng +HS thảo luận rồi tự làm vào vở

-Tiếp nối nhau phát biểu :

- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm + Ta phải rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu

số sau đó so sánh các phân số để tìm ra phân số

bé nhất và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự + HS thực hiện vào vở

+ 2 HS lên bảng xếp :a/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :11

6 ; 5

6 ; 7

6

ta có :

11

6 ; 7

6 ; 5

6 ( vì 3 phân số

có tử số đều bằng 6 , mẫu số 11> 7 ; 7 > 5 )b/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :

20

6 ; 12

9 ; 3212

; Rút gọn các phân số :

Trang 5

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích cách tính

-Gọi 2HS lên bảng tính , mỗi HS một phép tính

2:620

3:

4:

+ Ta có :

4

38

38

310

3 < va <

-Vậy kết quả là :

4

38

310

3 < <

+ HS nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng +HS thảo luận rồi tự làm vào vở

- 2 HS lên bảng tính :a/

3

16

26543

543

X X X

X X X

153432

542331546

589

=

=

X X X X

X X X X X

X

X X

-2HS nhắc lại

-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại

- Chuẩn bị tốt cho bài học sau

TẬP ĐỌC

HOA HỌC TRÒ

I Mục tiêu:

ĐỌC THÀNH TIẾNG:

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

-PN: xanh um ,mát rượi ,ngon lành , đố hoa , tns lá lớn xoè ra , nỗi niềm bông phượng , còn e , bướm thắm

• Đọc trôi chảy được tồn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc rõ và hấn giọng ở các từ gợi tả , gợi cảm

• Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả rõ ràng , chậm rãi , suy tư , phù hợpvới nội dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng , sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thười gian

• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

• Vật thật cành , lá và hoa phượng ( nếu có )

• Ảnh chụp về cây, hoa , trái cây phượng

Trang 6

Giáo án - 6 - Lớp 4

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài

" Chợ tết " và trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Gọi 1 HS đọc tồn bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ vẽ và hỏi :

- Tranh vẽ gì ?

+ Bài " Hoa học trò " tả về vẻ đẹp của cây phượng

vĩ là một giống cây thường được trồng ở sân các

trường học , gắn viới kỉ niệm của rất nhiều HS về

mái trường Vì vậy , nhà thơ Xuân Diệu đã gọi đó

là hoa học trò Qua cách miêu tả của tác giả các em

sẽ thấy vẻ đẹp đặc biệt của lồi hoa đó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :

+Tồn bài đọc diễn cảm bài văn , giọng tả rõ ràng

chậm rãi , suy tư nhấn giọng những từ ngữ được

dùng một cách ấn tượng để tả vẻ đẹp đặc biệt của

hoa phượng , sự thanh đổi nhanh chóng và bất ngờ

của màu hoa theo thời gian : cả một loạt , cả một

vùng , cả một góc trời đỏ rực , muôn ngàn con

bướm thắm , xanh um , mát rượi , ngon lành , xếp

lại còn e , xoè ra , phơi phới , tin thắm , ngạc

nhiên , bất ngờ , chói lọi , kêu vang , rực lên

-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- Tranh vẽ về một cây hoa phượng đang nở hoa đỏ rực cả một góc sân trường

-Lớp lắng nghe

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Từ đầu đến ….ngàn con bướm thắmđậu khít nhau

+ Đoạn 2: Nhưng hoa càng đỏ thì lá càng xanh đến bất ngờ dữ vậy ?

+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại

- Tiếp nối phát biểu :

- Vì phượng là lồi cây rất gần gũi , quen thuộc với học trò Phượng tường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng là học trò nghĩ đến kì thi

Trang 7

Giáo án - 7 - Lớp 4

-Em hiểu “ phân tử “là gì ?

+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?

+Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi

-Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài này ?

-GV tóm tắt nội dung bài ( miêu tả vẻ đẹp đặc biệt

của hoa phượng lồi hoa gắn bó với đời học trò )

-Ghi nội dung chính của bài

* ĐỌC DIỄN CẢM:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với

kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường thân yêu

-Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô số các phần như thế

+ Tiếp nối nhau phát biểu :

- Hoa phượng đỏ rực , đẹp không phải do một

đố , không phải do vài cành mà ở đây là cả một loạt , cả một vùng , cả một góc trời , màu sắc như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

- Hoa gợi cảm giác vừa buồn vừa lại vừa vui : buồn vì báo hiệu năm học gần kết thúc , HS sắp phải xa mái trường ; vui vì báo hiệu được nghỉ

- Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ , màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến tết nhà , nhà cùng dán câu đối đỏ

+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa cây phượng vĩ -2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

- Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non

có mưa , hoa càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng , màu cũng đậm dần , rồi hồ với mặt trời chói lọi , màu phượng rực lên

-" vô tâm " có nghĩa là không để ý đến những điều lẽ ra phải chú ý

- " tin thắm " là ý nói tin vui ( thắm : đỏ )+ Miêu tả sự thay đổi theo thời gian của hoa phượng

-2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Tiếp nối phát biểu theo cảm nghĩ :

- Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả Xuân Diệu

- Hoa phượng là lồi hoa rất gắn bó thân thiết với đời học sinh

- Bài văn cho thấy vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phượng

-Hoa phượng là lồi hoa đẹp đẽ và thân thiết với học trò

- Lắng nghe

- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn -Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 8

Giáo án - 8 - Lớp 4 -Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc.

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc tồn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng

- Làm thí nghiệm để xác định được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vâth không cho ánh sáng truyền qua

- Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm chứng minh được mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng

từ vật đó đi tới mắt

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mỗi nhóm HS chuẩn bị :

+ Hộp cát tông kín , đèn pin , tấm kính , nhựa trong , tấm kính mờ , tấm gỗ , bìa cát - tông

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Giới thiệu bài:

Ánh sáng rất quan trọng với cuộc sống của mọi

sinh vật Muốn nhìn được mọi vật ta cần phải

có ánh sáng , nhưng cũng có những vật không

cần ánh sáng mà chúng ta vẫn nhìn thấy được

Tại sao trong đêm tối chúng ta lại có thể nhìn

thấy mắt mèo Bài học hôm nay các em sẽ tìm

hiểu điều đó

* Hoạt động 1:

-HS trả lời

+ Khi trời tối , muốn nhìn thấy được một vật

gì ta cần phải chiếu sáng vật Nhưng cũng có một số vật không cần chiếu sáng ta vẫn nhìn thấy được chẳng hạn như mắt mèo

-HS lắng nghe

Trang 9

Giáo án - 9 - Lớp 4

VẬT TỰ PHÁT SÁNG VÀ VẬT ĐƯỢC

CHIẾU SÁNG

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu cầu

+ Quan sát hình minh hoạ 1 ,2 trang 90 sách

giáo khoa trao đổi để viết tên những vật tự

phát sáng và những vật được chiếu sáng

- Gọi HS trình bày

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

+ GV : Ban ngày vật phát sáng duy nhất là mặt

trời còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu

sáng Ánh sáng từ mặt trời chiếu lên tất cả mọi

vật khác nên ta dễ dàng nhìn thấy chúng , vào

ban đêm vật tự phát sáng là bòng đèn điện ,

khi có dòng điện chạy qua Còn mặt trăng

cũng là một vật được chiếu sáng là do mặt trời

chiếu sáng Mọi vật mà ta nhìn thấy được vào

ban đêm là do bòng đèn điện chiếu sáng hoặc

do ánh sáng phản chiếu từ mặt trăng xuống

- Hoạt động 2:

ÁNH SÁNG TRUYỀN THEO ĐƯỜNG

THẲNG.

- Nhờ đâu mà ta có thể nhìn thấy mọi vật ?

+ Vậy theo em ánh sáng truyền theo đường

thẳng hay đường cong ?

+Để biết ánh sáng truyền theo đường thẳng

hay đường cong chúng ta cùng làm thí

nghiệm

* Thí nghiệm 1 :

- Ta đứng giữa lớp và chiếu đèn pin theo em

ánh sáng từ đèn pin sẽ đi đến những đâu ?

- GV lần lượt chiếu đèn vào 4 góc lớp học

- Vậy khi ta chiếu đèn pin thì ánh sáng từ đèn

pin sẽ đi tới những đâu ?

+ Theo em ánh sáng truyền theo đường thẳng

hay đường cong ?

* GV nhắc lại : Ánh sáng truyền theo đường

thẳng

* Hoạt động 3 :

VẬT CHO ÁNH SÁNG TRUYỀN QUA VÀ

VẬT KHÔNG CHO ÁNH SÁNG TRUYỀN

QUA

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi

+ Tiếp nối nhau phát biểu :

+ Vật được chiếu sáng : Mặt trăng bàn ghế , gương , quần áo , sách vở , đồ dùng ,

+ Lắng nghe

* Thực hiện theo yêu

- Nghe GV phổ biến và dự đốn kết quả

+ Quan sát + Ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào

- Ánh sáng đi theo đường thẳng

Trang 10

Giáo án - 10 - Lớp 4

- GV : - hướng dẫn HS lần lượt đặt giũa đèn và

mắt một tấm bìa , một tấm kính thuỷ tinh , một

quyển vở , một thước mê ca , chiếc hộp sắt ,

+ Nhờ vào những vật cho ánh sáng truyền qua

và không cho ánh sáng truyền qua người ta đã

làm gì ?

* GV kết luận : Ánh sáng truyền theo đường

thẳng và có thể truyền qua các lớp không khí ,

nước , thuỷ tinh , nhựa trong Ánh sáng không

thể truyền qua các vật như : tấm bìa , tấm gỗ ,

quyển sách , viên gạch Nhờ vào tính chất này

người ta đã chế ra các loại kính vừa che bụi mà

vẫn có thể nhìn thấy được , hay ta có thể nhìn

thấy được cá bơi , ốc bò dưới nước trong

MẮT NHÌN THẤY VẬT KHI NÀO ?

+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?

+ GV gọi 1 HS đọc thí nghiệm 3 trang 91

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và dự đốn kết quả như

thế nào ?

- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm

- GV trực tiếp bật và tắt đèn , sau đó yêu cầu

HS trình bày kết quả cùng với cả lớp kết quả

thí nghiệm

+ Vậy mắt ta thấy các vật khi nào ?

* Kết luận : Mắt ta có thể nhìn thấy các vật khi

có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt Chẳng

hạn khi ta đặt vật vào hộp kín , và bật đèn thì

vật đó vẫn được chiếu sáng , nhưng ánh sáng

từ vật đó truyền đến mắt lại bị cản bởi quyển

vở nên mắt ta không nhìn thấy vật trong hộp

Ngồi ra để nhìn thấy vật cũng cần phải có điều

- 4 HS ngồi hai bàn trên , dưới tạo thành một nhóm

- Làm theo hướng dẫn của giáo viên

- 1 HS ghi tên vật vào hai cột khác nhau :Vật cho ánh sáng

truyền qua Vật không cho ánh sáng truyền qua Thước kẻ bằng nhựa

trong , tấm thuỷ tinh, tấm ni lông trắng ,

- Tấm bìa , hộp sắt , tấm gỗ, quyển vở ,

+ 2 - 3 nhóm trình bày các vật cho ánh sáng truyền qua và không cho ánh sáng truyền qua

- Nhờ vào những vật cho ánh sáng truyền qua

và không cho ánh sáng truyền qua người ta đã làm các loại cửa bằng kính trong , kính mờ hay làm cửa gỗ

Trang 11

Giáo án - 11 - Lớp 4 kiện về kích thước của vật và khoảng cách từ

vật đến mắt Nếu vật quá bé mà lại để xa quá

+ Mắt ta khi nào nhìn thấy các vật ?

-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS

-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học chuẩn

bị mỗi em một đồ chơi mang đến lớp để chuẩn

bị tốt cho bài sau

-HS biết mục đích của việc bón phân cho rau, hoa

-Biết cách bón phân cho rau, hoa

-Có ý thức tiết kiệm phân bón, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh môi trường

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Vật liệu và dụng cụ:

+Sưu tầm tranh, ảnh về tác dụng và cách bón phân cho cây rau, hoa

+Phân bón N,P,K, phân hữu cơ, phân vi sinh…

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Bón phân cho rau, hoa và

nêu mục tiêu bài học

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

mục đích của việc bón phân cho rau, hoa.

-Rau, hoa cũng như các cây trồng khác, muốn

sinh trưởng, phát triển tốt cần phải có đầy đủ

chất dinh dưỡng

-GV hỏi:

+Cây trồng lấy chất dinh dưỡng ở đâu?

+Tại sao phải bón phân vào đất?

+Quan sát hình 1 SGK em hãy so sánh sự

phát triển của 2 cây su hào?

+Em hãy kể tên một số cây rau lấy lá, củ

-GV kết luận: Bón phân để cung cấp chất

dinh dưỡng cho cây phát triển Mỗi loại cây,

mỗi thời kỳ của cây cần các loại phân bón với

Trang 12

+Em hãy nêu cách bón phân ở H.2a và 2b ?

-GV giới thiệu và hướng dẫn cách bón phân

cho rau, hoa Giải thích tại sao nên sử dụng

phân vi sinh và phân chuồng hoai mục

-Gọi HS đọc ghi nhớ

-GV tắt nội dung của bài học

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

-HS chuẩn bị bài học sau “Trừ sâu, bệnh hại

cây rau, hoa”

-Hố học, phân hữu cơ, vi sinh -HS nêu

-Học kỹ thuật bật xa Yêu cầu biết được cách thực hiện động tác tương đối đúng

-Học trò chơi: “Con sâu đo” Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập bật xa, kẻ sẵn vạch chuẩn bị và xuất phát cho trò

chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

-GV nêu tên bài tập

-GV hướng dẫn, giải thích kết hợp làm mẫu

cách tạo đà tại chỗ, cách bật xa:

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

Trang 13

TTCB: Khi đến lượt, các em tiến vào vị trí xuất

phát, thực hiện tư thế đứng bằng hai bàn chân

chụm, mũi chân sát mép vạch xuất phát, hai tay

buông tự nhiên

Động tác:

+Từ TTCB hai tay đưa ra trước lên cao kết

hợp dướn thân, hai bàn chân kiểng

+Vung hai tay từ trên cao xuống thấp ra sa ,

khuỵu gối, hai chân chạm đất bằng cả bàn chân,

thân trên ngả ra trước

+Hai bàn chân đạp mạnh xuống đất kết hợp

với đánh mạnh tay lấy đà để bật người rời khỏi

mặt đất lên cao ra trước Khi hai bàn chân chạm

đất, chùn chân để giảm chấn động phối hợp với

đưa hai tay về trước để giữ thăng bằng

-Tổ chức cho HS bật thử

-GV cho HS khởi động kĩ lại các khớp, tập bật

nhảy nhẹ nhàng trước, khi chân tiếp đất cần làm

động tác chùn chân, sau khi đã thực hiện tương

đối thành thạo, mới cho các em bật hết sức rơi

xuống đệm (GV tuyệt đối tránh để các em dùng

hết sức bật xa rơi xuống trên nền cứng)

-GV tổ chức cho HS tập chính thức

-GV hướng dẫn các em thực hiện phối hợp bài

tập nhịp nhàng nhưng cần chú ý an tồn cho các

em

b) Trò chơi: “Con sâu đo

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

-GV giới thiệu cách chơi thứ nhất

Chuẩn bị :Trên sân trường kẻ hai vạch xuất

phát và vạch đích cách nhau 6 – 8m Các em tập

hợp sau vạch xuất phát, tuỳ theo cách chơi mà

các em ngồi xổm hoặc ngồi quay mặt về hướng

vạch đích và hai tay chống xuống đất

Cách chơi: Các em ngồi xổm, mặt hướng về

phía vạch đích, hai tay chống ở phía sau lưng,

bụng hướng lên Khi có lệnh các em dùng sức

của hai tay và tồn thân, di chuyển về vạch đích,

em nào về đích trước em đó thắng Trò chơi có

thể chơi theo tổ, thi đua tiếp sức, cũng có thể thi

đua từng đôi với nhau

-Cho một nhóm HS ra làm mẫu đồng thời giải

-Đội hình hồi tĩnh và kết

Trang 14

Giáo án - 14 - Lớp 4

+Di chuyển trước khi có lệnh hoặc người

trước chưa về đến nơi

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-GVø giao bài tập về nhà ôn bật xa

-Dấu hiệu chia hết cho 2; 3 ; 5; 9

- Khái niệm ban đầu về phân số

-Các tính chất cơ bản của phân số

- Qui đồng mẫu số phân số , rút gọn phân số ; so sánh các phân số

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4

+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai phân số

khác mẫu số , so sánh hai phân số cùng tử số

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) GIỚI THIỆU BÀI:

- Bài học hôm nay chúng ta sẽ củng cố về so sánh hai

phân số và các tính chất cơ bản của phân số , một số

3

16

26543

543

X X X

X X X

153432

542331546

58

X X X X

X X X X X

X

X X

+ HS nhận xét bài bạn + 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng + HS nhận xét bài bạn

-Lắng nghe

Trang 15

Giáo án - 15 - Lớp 4 + Gọi 1 em nêu đề bài .

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa bài

-Gọi 3 HS lên bảng làm bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

+ GV hỏi :

- Số như thế nào thì chia hết cho 2 ?

- Số như thế nào thì chia hết cho 5?

- Số như thế nào thì chia hết cho 3 ?

- Số như thế nào thì chia hết cho 9 ?

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra cách giải và

viết kết quả dưới dạng là các phân số như yêu cầu

- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích

-Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề

bài yêu cầu

-Một HS đọc thành tiếng đề bài + Thực hiện vào vở và chữa bài a/ Chữ số cần điền vào số 75 để được số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là : 752.b/ Chữ số cần điền vào số 75 để được số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 là : 750

+ Số vừa tìm được này không chia hết cho 3.c/ Chữ số cần điền vào số 75 để được số chia hết cho 9 là : 756

-Số vừa tìm được có chữ số tận cùng bên phải là 6 nên số đó chia hết cho 2 ; vì số vừa tìm được là số chia hết cho 9 nên chia hết cho 3 Vậy số 756 vừa chia hết cho 2 vùa chia hết cho 3

+ HS tiếp nối nhắc lại các dấu hiệu chia hết

- Số HS của cả lớp học là : 14 + 17 = 31 (HS)a/ Phân số chỉ phần HS trai :

3114

b/ Phân số chỉ phần HS gái :

3117-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng +HS thảo luận rồi tự làm vào vở

-Tiếp nối nhau phát biểu :

- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm + Ta phải rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu

số sau đó so sánh các phân số để tìm ra phân số bằng phân số

9

5

ï + HS thực hiện vào vở

- 1 HS lên bảng thực hiện :+ Rút gọn các phân số ta có :

9

54:36

4:2036

6

53:18

3:1518

5

95:25

5:4525

Trang 16

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích cách tính

-Gọi 2HS lên bảng tính , mỗi HS một phép tính

+Yêu cầu HS quan sát và nhận xét

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích

-Gọi 1HS lên bảng trình bày bài làm

7:3563

63

35

;3620+ HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + 2 HS lên bảng xếp :

a/ Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé :

12

8 ; 20

15 ; 15

4:

5:

3:

4523

X X

X X

60

45354

3534

X X

X X

60

48435

4345

X X

X X

+ Ta có :

60

4860

45

;60

4560

15

;128+ HS nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng

- HS quan sát và đưa ra nhận xét +HS thảo luận rồi tự làm vào vở

-1HS lên bảng làm bài a/ Cạnh AB và cạnh CD của tứ giác ABCD thuộc hai cạnh đốidiện của hình chữ nhật (1)

nên chúng song song với nhau Tương tự , canh

DA và cạnh BC thuộc hai cạnh đối diện của hình chữ nhật (2) nên chúng song song với nhau Vậy , tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện song song

b/ Đo độ dài các cạnh của hình tứ giác ABCD ta

có : AB = 4cm ; DA = 3cm ; CD = 4cm ;

BC = 3cm 1

Trang 17

-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại.

- Chuẩn bị tốt cho bài học sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

DẤU GẠCH NGANG

I Mục tiêu:

• HS nắm được:

• Tác dụng của dấu gạch ngang

• Biết sử dụng đúng dấu gạch ngang khi viết

• Viết được một đoạn văn ngắn tả đối thoại giữa mình với bố mẹ trong đó có sử dụng dấu gạch ngang

II Đồ dùng dạy học:

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập )

- Bút dạ và 3 -4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu thành ngữ

, tục ngữ có nội dung nói về cái đẹp

+ Gọi 2 HS lên bảng đặt câu với một hoặc hai

thành ngữ vừa tìm được ở trên

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

Ở các lớp 1 , 2 và 3 các em đã được học về các

dấu câu như : dấu chấm , dấu phẩy , dấu dấu

chấm hỏi , dấu chấm than , dấu hai chấm Bài

học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu thêm về

một loại dấu câu khác đó là Dấu gạch ngang

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả lời câu

hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu văn có

chứa dấu gạch ngang

-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

-3 HS thực hiện đọc các câu thành ngữ , tục ngữ

- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng + Đọc lại các câu hội thoại vừa xác định :

+ Đoạn a : Thấy tôi sán đến gần , ông tôi hỏi :

Trang 18

Giáo án - 18 - Lớp 4

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời nội

dung yêu cầu :

- Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng để làm

-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho bạn +

Nhận xét , kết luận lời giải đúng

c Ghi nhớ:

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1

+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý sau :

- HS tự làm bài tìm những câu văn có chứa dấu

gạch ngang trong bài " Quà tặng cha "

- Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch ngang ở mỗi

câu văn

-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho từng

nhóm

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

kinh khủng dùng để tấn công - đã bị trói xếp vào bên mạn sườn

+ Đoạn c :

- Trước khi bật quạt , đặt quạt nơi

- Khi điện đã vào quạt , tranh

Hằng năm , tả dầu mỡ

- Khi không dùng , cất quạt

-1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng

+ Đoạn a : Thấy tôi sán đến gần , ông tôi hỏi :

- Cháu con ai ?

- Thưa ông , cháu là con ông Thư

- Ở đoạn này dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật ( ông khách và cậu bé ) trong khi đối thoại

+ Đoạn b :

- Cái đuôi dài - bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công - đã bị trói xếp vào bên mạn sườn

- Ở đoạn văn b dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu ( về cái đuôi dài của con cá sấu ) trong câu văn

+ Đoạn c :

- Trước khi bật quạt , đặt quạt nơi

- Khi điện đã vào quạt , tranh

Hằng năm , tả dầu mỡ

- Khi không dùng , cất quạt

- Ở đoạn văn c dấu gạch ngang dùng để liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an tồn và bền lâu

+ đại diện các nhóm làm xong mang tờ phiếu dán lên bảng

- Nhận xét , bổ sung bài các nhóm trên bảng

* Câu có dấu gạch ngang là :

+ Pa - xcan thấy bố mình - một viên chức tài chính - vẫn cặm cụi trước bàn làm việc

- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu ( bố Pa - xcan là một viên

Trang 19

Giáo án - 19 - Lớp 4

-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã viết

lời giải HS đối chiếu kết quả

- Nhận xét tuyên dương những nhóm có bài giải

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- GV khuyến khích HS viết thành đoạn văn hội

-Trong cuộc sống dấu gạch ngang thường dùng

trong loại câu nào ?

- Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong câu hội

thoại ?

chức tài chính )

* Câu : - "Những dãy tính cộng hàng ngàn con

số , một công việc buòn tẻ làm sao !" - Pa - xcan nghĩ thầm

- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu ( đây là ý nghĩ của Pa - x can )

* Câu : - Con hi vọng món quà nhỏ này có thể

làm bố bớt nhức đầu vì những con tính - Pa - xcan nói

- Dấu gạch ngang thứ nhất có tác dụng : Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa - xcan

- Dấu gạch ngang thứ hai có tác dụng đánh dấu phần chú thích trong câu ( đây là lời nói của

Pa - x can vưói người bố )

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm đề bài

- Lắng nghe GV dặn trước khi làm bài

- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn ngồi bên cạnh sau đó tự viết bài

+ Tiếp nối nhau đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu văn đó :

+ Tuần này tôi học hành chăm chỉ , luôn được

cô giáo khen Cuối tuần , như thường lệ , bố hỏi tôi :

- Con gái bố tuần nay học hành như thế nào ?

* Dấu gạch ngang đầu dòng đánh dấu chỗ bắt đầu lời hỏi của bố

+Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui vẻ trả lời :

- Con được 3 điểm 10 bố ạ

* Dấu gạch ngang đầu dòng đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của tôi

- Thế ư ! - Bố tôi vừa ngạc nhiên vừa mừng rỡ thốt lên

* Dấu gạch ngang đầu dòng thứ nhất đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của bố

* Dấu gạch ngang đầu dòng thứ hai đánh dấu phần chú thích - đây là lời bố , bố ngạc nhiên , mừng rỡ

- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có )

Trang 20

Giáo án - 20 - Lớp 4

-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn hội

thoại giữa em với một người thân hay với một

người bạn có dùng dấu gạch ngang và nêu tác

dụng của dấu gạch ngang trong từng câu đó (3

• Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện tính cách nhân vật trong mỗi câu chuyện của các bạn kể

• Lời kể tự nhiên, sáng tạo, sinh động giàu hình ảnh , kết hợp với cử chỉ nét mặt, điệu bộ

• Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

• Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

• Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như : truyện cổ tích , truyện nguh ngôn , truyện danh nhân , truyện cười có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi

• Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện :

+ Giới thiệu câu chuyện , nhân vật

+ Mở đầu câu chuyện ( chuyện xảy ra khi nào , ở đâu ?)

+ Diễn biến câu chuyện

+ Kết thúc câu chuyện

+ Trao đổi vơpí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :

+ Nội dung câu chuyện ( có hay , có mới không )

+ Cách kể ( giọng điệu , cử chỉ )

Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện "

Con vịt xấu xí " bằng lời của mình

-Gọi 1 HS đọc phần kết truyện với tình huống

Con vịt con xấu xí hố thành thiên nga bay theo

bố mẹ trước sự ân hận ngỡ ngàng của đàn vịt

con

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà

- Các em đã được nghe và được đọc nhiều câu

chuyện ca ngợi và phán ánh cuộc đấu tranh

giữa cái đẹp và cái xấu , cái thiện với cái ác

Tiết kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ thi xem

bạn nào có câu chuyện hay nhất, bạn nào kể

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các tổ viên

- Lắng nghe

Trang 21

Giáo án - 21 - Lớp 4 chuyện hấp dẫn nhất về các câu chuyện đó

b Hướng dẫn kể chuyện;

* TÌM HIỂU ĐỀ BÀI:

-Gọi HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu gạch

các từ: được nghe, được đọc, ca ngợi cái đẹp

hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với

cái xấu , cái thiện với cái ác

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 2 và 3

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc

tên truyện

- GV lưu ý HS :

Trong các câu truyện được nêu làm ví dụ

Truyện con Vịt xấu xí , Cây khế , Gà trống và

cáo có trong SGK , những truyện khác ở ngồi

sách giáo khoa các em phải tự đọc để kể lại

Hoặc các em có thể dùng các câu truyện đã

được học như : Người mẹ , người bán quạt

may mắn , nhà ảo thuật ,

+ Ngồi các truyện đã nêu trên em còn biết

những câu chuyện nào có nội dung ca ngợi

cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái

đẹp với cái xấu , cái thiện với cái ác nào khác?

Hãy kể cho bạn nghe

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc , kết

truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật , ý

- Cây tre trăm đốt .

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về

"Nàng công chúa và hạt đậu " một trong

những nàng công chúa có sắc đẹp tuyệt trần và hiền thục

+ Tôi xin kể câu chuyện " Mười hai tháng "

Nhân vật chính là là một cô bé bị mụ dì ghẻ đối

xử rất ác nhưng cuối cùng cũng được hưởng cuộc đời hạnh phúc và luôn được mười hai tháng đến thăm

+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về

"Thạch Sanh mồ côi " nhân vật chính là một

chàng trai mồ côi cha mẹ từ lúc còn nhỏ , lớn lên được vị tiên ban phép màu chàng đã giúp dân trừ ma diệt ác và cuối cùng được kết hôn với công chúa sống hạnh phúc trọn đời

+ 1 HS đọc thành tiếng -2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe , trao đổi về ý nghĩa truyện

Trang 22

Giáo án - 22 - Lớp 4 nghĩa của truyện

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn

kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các

bạn kể cho người thân nghe

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ?Vì sao ?

+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất ?

+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì ? + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp ?

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

• HS nắm được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối

( lá , thân , gốc cây ) ở một số đoạn văn mẫu

• Biết viết được một đoạn văn ngắn miêu tả về lá cây , hoặc thân gốc của cây theo cách đã học

• Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và trình bày được những đặc điểm cơ bản về các bộ phận của mỗi loại cây

• Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II Đồ dùng dạy học:

• Tranh minh hoạ một số loại cây ăn quả ( phóng to nếu có điều kiện )

• Tranh ảnh vẽ một số loại cây ăn quả có ở địa phương mình ( nếu có )

• Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi lời giải bài tập 1 ( tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách

tả của tác giả ở mỗi đoạn văn )

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 học sinh đọc đoạn văn miêu tả

về một bộ phận gốc , cành , hay lá của một

loại cây cối đã học

- 2 - 3 HS nói về cách miêu tả của tác giả

trong đoạn văn đọc thêm ( Bàng thay lá hoặc

bài Cây tre )

-2 HS trả lời câu hỏi

+ 2 HS đọc : Đoạn tả bàng thay lá của Hồng Phú Ngọc Tường : tác giả tả lá bàng vào đúng mùa thay lá , với hai lứa lộc Tả màu sắc khác nhau của hai lứa lộc , hình dáng lộc non Các từ so sánh : dáng mọc của lộc tất lạ như đêm qua có ai đã thả ngàn vạn búp lá nhỏ xíu từ trên trời , xanh biếc chi chít ; lá non lớn nhanh cuộn tròn như những chiếc tai thỏ + Đoạn tả cây tre của tác giả Bùi Ngọc Sơn : Tả thực về một bụi tre rậm rịt , gai góc Hình ảnh so sánh : Trên thân cây

Trang 23

Giáo án - 23 - Lớp 4

-Nhận xét chung

+Ghi điểm từng học sinh

2/ Bài mới :

a Giới thiệu bài :

- Các em đã được học cách viết một bài văn

miêu tả về một bộ phận như gốc , thân , cành ,

lá của một loại cây cối mà em thích ở tiết

học trước Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp

tục miêu tả về bộ phận hoa và quả của cây

b Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài :

- Gọi 2 HS đọc 2 bài đọc " Hoa sầu đâu và

quả cà chua "

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn văn suy nghĩ

và trao đổi trong bàn để nêu lên cách miêu tả

của tác giả trong mỗi đoạn văn có gì đáng chú

ý

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa lỗi và

cho điểm những học sinh có ý kiến hay

nhất

Bài 2 :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng yêu cầu đề bài

- Gọi 1 HS đọc : tả một bộ phận hoa hoặc

quả của một lồi cây mà em yêu thích

tua tủa những vòi xanh ngỡ như những cánh tay vươn dài ; những búp măng ấy chính là những đứa con thân yêu được mẹ chăm chút

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài

+ lắng nghe GV để nắm được cách làm bài

+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau

-Tiếp nối nhau phát biểu a/ Đoạn tả hoa sầu đâu của tác giả Vũ Bằng :

- Tả rất sinh động tả chùm hoa , không tả từng bông vì hoa sầu đâu nhỏ , mọc thành chùm vì thế có cái đẹp chung của cả chùm hoa

- Tác giả tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh ( mùi thơm mát mẻ , hơn cả hương cau , dịu dàng hơn cả hoa mộc ); cho mùi thơm huyền diệu hồ với các hương vị khác của đồng quê ( mùi đất ruộng , mùi đậu già , mùi mạ non , khoai sắn , rau cần )

- Cách dùng từ ngữ , hình ảnh thế hiện tình cảm của tác giả : hoa nở như cười , bao nhiêu thứ đó , bấy nhiêu thương yêu , khiến người ta cảm thấy như ngây ngất , như say say một thứ men gì

b/ Đoạn tả quả cà chua của tác giả Ngô Văn Phú :

- Tả cây cà chua từ khi ha rụng đến khi kết trái , từ khi trái xanh đến khi trái chín

- Tả cà chua ra quả , xum xuê , chi chít với những hình ảnh so sánh ( quả lớn , quả bé vui mắt như đàn gà mẹ đông con - mỗi quả cà chua chín là một mặt trời nhỏ hiền dịu ), hình ảnh nhân hố ( quả leo nghịch ngợm lên ngọn - cà chua thắp đèn lồng trong lùm cây )

- 1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát :

- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài

Trang 24

Giáo án - 24 - Lớp 4

+ Em chọn bộ phận nào ( quả , hay hoa )

để tả ?

+ Treo tranh ảnh về một số loại cây ăn quả

lên bảng như ( mít , xồi , mãng cầu , cam ,

chanh , bưởi , dừa , chuối , )

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm

+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu có

+ GV nhận xét , ghi điểm một số HS viết bài

tốt

* Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả về

một bộ phận hoa hoặc quả của 1 loại cây cho

hồn chỉnh

- Đọc nhiều lần hai bài văn tham khảo

" Hoa mai vàng và Trái vải tiến vua" và nhận

xét cach tả của tác giả trong mỗi đoạn văn

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ Phát biểu theo ý tự chọn :

- Em chọn tả cây ổi ở vườn em vào mùa ra quả

- Em chọn tả cây phượng đang nở hoa đỏ rực ở sân trường em

- Em chọn tả buồng chuối già hương ở sau vườn của nội em

- Em chọn tả cây cam vào mùa ra hoa ở vườn ngoại

em + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau _ HS tự suy nghĩ để hồn thành yêu cầu vào vở hoặc vào giấy nháp

+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên

-Dấu hiệu chia hết cho 5

- Khái niệm ban đầu về phân số ; so sánh phân số

 Kĩ năng thực hiện phép cộng , phép trừ , phép nhân và phép chia số tự nhiện

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 5 -1HS lên bảng làm bài

a/ Cạnh AB và cạnh CD của tứ giác ABCD thuộc hai cạnh đốidiện của hình chữ nhật (1)

nên chúng song song với nhau Tương tự , canh

DA và cạnh BC thuộc hai cạnh đối diện của hình chữ nhật (2) nên chúng song song với nhau Vậy , tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện song song

b/ Đo độ dài các cạnh của hình tứ giác ABCD ta

có : AB = 4cm ; DA = 3cm ; CD = 4cm ;

BC = 3cm

- Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện bằng

Trang 25

Giáo án - 25 - Lớp 4

+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai phân số

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) GIỚI THIỆU BÀI:

- Bài học hôm nay chúng ta sẽ củng cố về so sánh hai

phân số và các phép tính về số tự nhiên

b) LUYỆN TẬP :

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

+ Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi rồi tự làm bài vào

vở và chữa bài

-Gọi 4 HS lên bảng làm bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

+ GV hỏi :

- Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm vào vở

- Gọi 2 HS làm bài trên bảng

+Yêu cầu HS quan sát và nhận xét

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

nhau c/ Diện tích hình bình hành ABCD là :

4 x2 = 8 ( cm2)+ HS khác nhận xét bài bạn + 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng

-Lắng nghe

-Một HS đọc thành tiếng đề bài + Thực hiện vào vở và chữa bài

a/ Các số chia hết cho 5 là : C 5145 ( vì số này tận cùng bằng chữ số 5 )

b/ Phân số chỉ số bi màu đỏ trong số các viên bi của Hùng là : D

8

3 ( vì tất cả có 8 viên bi trong

đó có 3 viên bi màu đỏ )c/ Phân số

9

5 bằng phân số : C

2715

d/ Phân số bé hơn 1 là :

9

8( vì phân số này có tử

số 8 bé hơn mẫu số 9 nên phân số này bé hơn 1)+ 1 HS nhắc lại

- Nhận xét bài bài

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Thực hiện đặt tính và tính vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài : a/ 53867 a/ 864752 + 49608 - 91486

104475 773266

- 2 HS khác nhận xét bài bạn

-1HS đọc thành tiếng

- HS quan sát và đưa ra nhận xét +HS thảo luận rồi tự làm vào vở

-1HS lên bảng làm bài a/ Các đoạn thẳng AN và cạnh MC là hai cạnh đối diện của hình bình hành AMCN nên chúng song song và bằng nhau

Ngày đăng: 18/04/2015, 22:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức  thường thống  nhất   với   nội  dung - GA lop 4  tuan 23
nh thức thường thống nhất với nội dung (Trang 35)
Hình   thức   thường   thống  nhất với nội dung - GA lop 4  tuan 23
nh thức thường thống nhất với nội dung (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w