1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LOP 4 TUAN 5

29 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 64,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐộNG DẠY HỌc: HOẠT ĐỘNG DẠY 1.Khởi động: 1’ 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: 1’ - Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với biểu đồ dạng đơn giản, đó là biểu đồ tranh v[r]

Trang 1

TUẦN 5 Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2013

TẬP ĐỌC (Tiết 9) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời đượccác câu hỏi 1, 2, 3)

* HS khá, giỏi trả lời được CH 4 (SGK)

II CHUẨN BỊ:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài: “Tre VN”

+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì, của ai?

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

- Từ bao đời nay, những câu truyện cổ luôn

là những bài học ông cha ta muốn răn dạy

con cháu Qua câu truyện Những hạt giống

thóc ông cha ta muốn nói gì với chúng ta?

Các em cùng học bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

HĐ1: Luyện đọc: 8’

GV hoặc HS chia đoạn: 4 đoạn.

+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt

+ Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được

+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta

+ Đoạn 4: Rồi vua … đến hiền minh

+ GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1 Kết

hợp hướng dẫn đọc câu văn dài khó

- GV giải nghĩa một số từ khó:

- GV đọc diễn cảm cả bài

* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm hứng

ca ngợi đức tính thật tha Lời Chôm tâu vua:

ngây thơ, lo lắng Lời vua lúc giải thích thóc

đã luộc kĩ: ôn tồn, lúc khen ngợi Chôm dõng

dạc

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối ngôi, giao

hẹn, nhiều thóc nhất,truyền ngôi, …

HĐ3: Tìm hiểu bài: 13’

+ Nhà vua chọn người như thế nào để truyền

ngôi?

+ Nhà vua đã làm cách nào để tìm được

+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất cần cú, đoàn kết, ngaythẳng của con người VN

+ Nêu ý nghĩa của bài học

+ Đọc thầm toàn bài để trả lời các câu hỏi:

- Nhà vua muốn chọn một người trung thực để truyềnngôi

- HS đọc đoạn 1…

+ Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc

Trang 2

người trung thực?

+ Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm

được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được

Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không có thóc

sẽ bị trừng trị để biết ai là người trung thực,

+ Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe Chôm nói

+ Nhà vua đã nói như thế nào?

+ Theo em, vì sao người trung thực là người

đáng quý?

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: 5’

Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn

tiêu biểu trong bài: đoạn 2,3

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Theo dõi, uốn nắn

4.Củng cố: 5’

Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều

gì? Nêu ý nghĩa của bài?

+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai làngười chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyềnchức

*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật,không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việcchung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nghe sự thật,nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kínhtrọng tin yêu

*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ ngườitốt

- 4 em đọc tiếp nối nhau 4 đoạn của bài

+ Luyện đọc phân vai theo nhóm+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Bình chọn người đọc hay

Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi chú bé Chôm trung thực,

dũng cảm, dám nói lên sự thật

Trang 3

TOÁN (Tiết 21) LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

* Bài 1, bài 2, bài 3

II CHUẨN BỊ:

- Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: 1’

- Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em

củng cố các kiến thức đã học về các đơn vị đo

+ Tháng 2 có bao nhiêu ngày?

- GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28

ngày gọi là năm thường Một năm thường có

365 ngày Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi

là năm nhuận Một năm nhuận có 366 ngày

Cứ 4 năm thì có một năm nhuận Ví dụ năm

2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là năm

nhuận,năm 2008 là năm nhuận …

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- HS nghe giới thiệu bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.+ Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11

+ Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.+ Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày

- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b củabài tập

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

3 ngày = 72 giờ 1/2 phút = 30 giây

4 giờ = 240 phút 3 giờ 10 phút = 190 phút

8 phút = 480 giây 2 phút 5 giây = 125 giây1/3 ngày = 8 giờ 4 phút 20 giây= 260 giây1/4 giờ = 15 phút

- Nhận xét bài của bạn

- HS đọc yêu cầu và tự làm

- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789.Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII

- Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380 năm Năm đó thuộc thế kỉ XIV

Trang 4

ĐẠO ĐỨC (Tiết 5) BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN

I MỤC TIÊU:

- Biết được trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác.(Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ củamình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành vàkhông tán thành)

*- Biết: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

II CHUẨN BỊ:

- SGK Đạo đức lớp 4

- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng

- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết: 1

1.Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó trong học tập”

+ Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)

- Nhận xét

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: 1’

- Trung thực là đức tính đáng quý, được đề cao Qua

truyện đọc Những hạt thóc giống, các em sẽ thấy

người xưa đã đề cao tính trung thực như thế nào? Hôm

nay ta học bài: “Biết bày tỏ ý kiến” GV ghi đề

b.Tìm hiểu bài:

*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”

- GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4- 6 nhóm và

giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức tranh Mỗi

nhóm ngồi thành 1 vòng tròn và lần lượt từng người

trong nhóm vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát,

vừa nêu nhận xát của mình về đồ vật, bức tranh đó

- GV kết luận:

Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác nhau về

cùng một sự vật

HĐ1: Thảo luận nhóm: (Câu 1, 2- SGK/9)

- GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận về một tình huống ở câu 1

 Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu em được phân công làm

1 việc không phù hợp với khả năng?

 Nhóm 2: Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu lầm và

phê bình?

Nhóm 3: Em sẽ làm gì nếu chủ nhật này bố mẹ cho

em đi chơi công viên nhưng em lại muốn đi xem xiếc?

Nhóm 4: Em sẽ làm gì khi muốn được tham gia vào

một hoạt động nào đó của lớp, của trường nhưng chưa

được phân công?

- GV nêu yêu cầu câu 2:

Trang 5

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến

về những việc có liên quan đến bản thân em, đến lớp

em?

- GV kết luận:

+ Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi người

xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý

kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi

người Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi

người có thể sẽ không hỏi và đưa ra những quyết định

không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói

riêng và của trẻ em nói chung.

+ Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và

cần bày tỏ ý kiến của mình về mọi vấn đề trong đó có

môi trường.

HĐ 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/9)

- GV nêu cầu bài tập 1: Nhận xét về những hành vi,

Việc làm của từng bạn trong mỗi trường hợp sau:

- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn

đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình

Còn việc làm của bạn Hồng và Khánh là không đúng

HĐ 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2- SGK/10)

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua

các tấm bìa màu:

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2

(SGK/10)

- GV yêu cầu HS giải thích lí do

- GV kết luận:

Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến (đ) là sai vì trẻ

em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của các em nhiều khi

lại không có lợi cho sự phát triển của chính các em

hoặc không phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia

đình, của đất nước

H: Em hãy cho biết môi trường xung quanh của xã Ia

Glai có đảm bảo vệ sinh an toàn hay không, gia đình

em có ăn ở hợp vệ sinh không

GV kết luận: Để có được môi trương hợp vệ sinh,

chúng ta cần có ý thức bảo vệ và biết nêu ra ý kiến với

những người xung quanh cùng thực hiện tốt như mình

4.Củng cố- Dặn dò: 3’

- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?

- Thực hiện yêu cầu bài tập 4

+ Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng các bạn trong

nhóm xây dựng một tiểu phẩm về quyền được tham

gia ý kiến của trẻ em

Trang 6

Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2013

KHOA HỌC (Tiết 9)

SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐi ĂN

-Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt, những tác hại do không ăn muốii-ốt

III Các hOẠT đỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực

vật ?

+ Tại sao ta nên ăn nhiều cá?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: 1’

-Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lý các chất béo và

muối ăn ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được

câu hỏi này

* Bước 2: Cách chơi và luật chơi:

-Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi

tên các món ăn (các món ăn rán bằng dầu hoặc mỡ)

Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn

* Bước 3: Thực hiện:

- Hai đội chơi như đã hướng dẫn

-GV cùng các trọng tài theo dõi và tổng kết đếm số món

các mà 2 đội kể được, công bố kết quả

+ Gia đình em thường chiên xào bằng dầu thực vật hay

vừa tìm qua trò chơi để trả lời

+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa

+ Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡngkhông thay thế đượcnhưng khó tiêu Đạmthựcvậtdễ tiêu nhưng thiếu một số chấtbổ…

+ Vì trong cá có chất đạm dễ tiêu

1 Những thức ăn có nhiều chất béo:

-HS chia đội và cử trọng tài của đội mình

-HS lên bảng viết tên các món ăn

Đáp án: Tất cả các món rán, các món luộchay nấu bằng thịt mỡ, các món muối vừng,hoặc lạc

-5 đến 6 HS trả lời

2.Tại sao cần ăn phối hợp 2 loại chất béo:

+ Thịt lợn rán, thịt gà rán,…

Trang 7

* GV kết luận: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có

chứa nhiều a-xít béo no Trong chất béo thực vật như

dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít béo không

no Vì vậy sử dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu phần ăn có

đủ loại a-xít Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ tạng động

vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh về

tim mạch nên cần hạn chế ăn những thức ăn này

HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và không nên ăn

mặn? 5’

 Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh

về ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã yêu cầu sưu tầm từ

tiết trước

-GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và trả lời

câu hỏi: Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người?

-Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình

-Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần biết

 Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng nhưng

nếu ăn mặn thì có tác hại gì?

-GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị

bệnh áp huyết cao

4.Củng cố- dặn dò: 3’

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật, với chứa

chất béo thực vật?

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, ăn uống

hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt

-Chuẩn bị bài “Ăn nhiều rau…” Nhận xét tiết học

+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xítbéo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật cóchứa nhiều a-xít béo không no, …

-2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầmtheo

3 Lợi ích của muối i-ốt, tác hại của thói

ăn mặn:

-HS trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm

-HS thảo luận cặp đôi

+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày.+ Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ.+ Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực vàtrí lực

- HS đọc mục bạn cần biết

+ Ăn mặn rất khát nước

+ Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao

TOÁN (Tiết 22) TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

* Bài 1 (a, b, c), bài 2

II CHUẨN BỊ:

- Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: 1’

- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm

quen với số trung bình cộng của nhiều số

+ HS hát

Trang 8

- GV yêu cầu HS đọc đề toán.

- Có tất cả bao nhiêu lít dầu? (GV ghi bảng phép

tính 4+ 6 = 10 lít)

- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có

bao nhiêu lít dầu? (10: 2 = 5 lít)

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải

- GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ

hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào hai

can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi

can có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung bình

cộng của hai số 4 và 6.

- Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn

nào có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của 6

+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi

can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can

+ Tổng 6+ 4 có mấy số hạng?

+ Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4

chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho

2, 2 chính là số các số hạng của tổng 4+ 6

- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số

trung bình cộng của nhiều số

* Bài toán 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2

- Bài toán cho ta biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào?

HS nêu: Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5 (6+ 4): 2 = 5

+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu

+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can

- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

- Nếu chia đều số học sinh cho ba lớp thì mỗi lớp

có bao nhiêu học sinh

- HS lên bảng, lớp làm bài vào nháp

Giải:

Tổng số HS của 3 lớp là:

25+ 27+ 32 = 84 (HS) Trung bình mỗi lớp có:

84: 3 = 28 (HS) Đáp số: 28 HS+ Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng là 28

+ HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 9

- GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức

tính số trung bình cộng là được, không bắt buộc

viết câu trả lời

Bài 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- Đặt câu hỏi gợi mở

- GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò: 3’

- GV cho 1 đề toán, cho sẵn các thẻ có lời giải,

phép tính khác nhau, cho hai đội thi đua (1 đội

nam & 1 đội nữ) chọn lời giải & phép tính đúng

gắn lên bảng Đội nào xong trước & có kết quả

đúng thì đội đó thắng

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập

và chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

148: 4 = 37 (kg) Đáp số: 37 kg

CHÍNH TẢ (Tiết 5) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MỤC TIÊU:

- Nghe- viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

* HS khá, giỏi tự giải được câu đố ở BT (3)

II CHUẨN BỊ:

Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

- Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

- Người có đức tính đáng quý được nhà vua

truyền ngôi báu Đó là lòng trung thực Hôm

nay chúng ta viết chính tả bài: “Những hạt

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Rạo rực, dìu dịu, gióng giả,…bâng khuâng, bận bịu,nhân dân, vâng lời, dân dâng,…

- Nhận xét

1 Hướng dẫn nghe- viết chính tả:

+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

Trang 10

+ GV đọc từ khó cho HS viết

* Viết chính tả:

+ GV đọc bài cho HS viết

* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS

- Sửa sai một số lỗi cơ bản

HĐ2: Cá nhân: 14’

Bài 2: Tìm những từ….

b.Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm

- Nhận xét, khen

Bài 3: Giải câu đố.

a/ –Gọi1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật

- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước

Trứng nở thành nòng nọc, có đuôi, bơi lội dưới

nước Lớn lên nòng nọc rụng đuôi, nhảy lên

sống trên cạn

3 Củng cố – dặn dò: 3’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để

không viết sai những từ đã học HTL 2 câu đố

để đố lại người thân

- Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 3b vào

vở Học thuộc lòng 2 câu đố Chuẩn bị bài:

(Nghe – viết) Người viết truyện thật thà

+ HS đọc yêu cầu bài tập

- HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ còn thiếu(mỗi HS chỉ điền 1 chữ)

** Chen chân- len qua- leng keng- áo len- màu khen em

đen Lời giải: Con nòng nọc

II CHUẨN BỊ:

Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS

Giấy khổ to và bút dạ

Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV gọi HS làm lại bài tập 3

+ Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

- Bài: “Mở rộng vốn từ: Trung thực- Tự

trọng” hôm nay giúp các em tìm được từ đồng

nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu

với một từ tìm được GV ghi đề

+ HS lên bảng.Lớp theo dõi và nhận xét

Trang 11

b Hướng dẫn làm bài tập:

HĐ1: Nhóm: 10’

Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và …

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

- Phát bảng nhóm Yêu cầu HS thảo luận, làm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 1 câu (1

câu với từ cùng nghĩa với trung thực hoặc 1

câu trái nghĩa với trung thực)

* GV có thể mở rộng nghĩa của các câu thành

ngữ, tục ngữ cho HS hiểu thêm (SGV- 120)

được và các tục ngữ thành ngữ trong bài

Chuẩn bị bài: Danh từ

+ Từ trái nghĩa với trung thực: Điêu ngoa, gian dối,sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, giansảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa, bịp bợm gianngoan,…

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Suy nghĩ và nói câu của mình

 Bạn Minh rất thật thà

 Chúng ta không nên gian dối

 ông Tô hiến Thành là người chính trực

 Gà không vội tin lời con cáo gian manh

 Thẳng thắn là đức tính tốt

 Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ

 Chúng ta nên sống thật lòng với nhau

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động cặp đôi

- Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.+ Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lất công việc của mình: tự quyết

+ Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ khác: tựkiêu Tự cao

+ HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận

+ Báo cáo kết quả

Đáp án: Câu a, c, d nói về tính trung thực

Câu b, e nói về lòng tự trọng

- Nhận xét, bổ sung

Trang 12

Thứ tư, ngày 18 tháng 9 năm 2013

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quí

+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theophong tục của người Hán

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài “Nước Âu Lạc “

-Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

Thành tựu lớn nhất của nước Âu Lạc là gì?

-GV nhận xét

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: 1’

- Các triều đại phong kiến Phương Bắc đã

thi hành những chính sách áp bức bóc lột

nào đối với nhân dân ta như thế nào? Hôm

nay các em học bài:“ Nước ta dưới ách đô

hộ của các triều đại phong kiến Phương

-GV đưa ra bảng (để trống, chưa điền nội

dung) so sánh tình hình nước ta trước và sau

khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc

-HS khác nhận xét, bổ sung

Thời gianCác mặt

Trước năm

179 TCN Từ năm 179 TCNđến năm 938

Trang 13

-GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn

-GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian

diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc

khởi nghĩa để trống ):

-GV nhận xét và kết luận: Nước ta bị bọn

phong kiến phương Bắc đô hộ suốt gần một

ngàn năm, các cuộc khởi nghĩa của nhân dân

ta liên tiếp nổ ra Chiến thắng Bạch Đằng

năm 938 đã mở ra một thời kì độc lập lâu dài

của dân tộc ta

4.Củng cố- Dặn dò: 3’

- GV củng cố ND bài học.

- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân

dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại

phong kiến phương Bắc

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài “khởi nghĩa

chủ

Bị phụ thuộc

Văn hoá Có phong tục

tập quán riêng Phải theo phongtục của người Hán,

học chữ Hán nhưngnhân dân ta vẫn giữgìn bản sắc dân tộc

2 Các cuộc khởi nghĩa lớn của nhân dân ta:

- HS thảo luận làm bài tập

Thời gian Các cuộc khởi nghĩaNăm 40

Năm 248Năm 542Năm 550Năm 722Năm 776Năm 905 Năm 931Năm 938

I MỤC TIÊU:

- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm

*- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm

II CHUẨN BỊ:

- Tranh quy trình khâu thường

- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thườmg

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm

+ Len (hoặc sợi) khác màu với vải

+ Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch

III Các HOẠt ĐỘNG dẠY HỌC:

Trang 14

a.Giới thiệu bài:

“Khâu thường” GV ghi đề

b.Hướng dẫn cách làm:

HĐ3: HS thực hành khâu thường

- Gọi HS nhắc lại kĩ thuật khâu mũi thường

- Vài em lên bảng thực hiện khâu một vài mũi khâu thường để

kiểm tra cách cầm vải, cầm kim, vạch dấu

- GV nhận xét, nhắc lại kỹ thuật khâu mũi thường theo các

bước:

+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu

+ Bước 2: Khâu các mũi khâu thường theo đường dấu

- GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách kết thúc đường khâu Có

thể yêu cầu HS vừa nhắc lại vừa thực hiện các thao tác để GV

uốn nắn, hướng dẫn thêm

- GV chỉ dẫn thêm cho các HS còn lúng túng

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của HS

- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực hành

- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

+ Đường vạch dấu thẳng và cách đều cạnh dài của mảnh vải

+ Các mũi khâu tương đối đều và bằng nhau, không bị dúm và

thẳng theo đường vạch dấu

+ Hoàn thành đúng thời gian quy định

- GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm và chọn ra những sản

phẩm đẹp để khen nhằm động viên, khích lệ các em

- Đánh giá sản phẩm của HS

3.Nhận xét- dặn dò: 3’

- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của HS

- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “Khâu ghép

hai mép vải bằng mũi khâu thường”

I MỤC TIÊU:

- Tính được trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng

* Bài 1, bài 2, bài 3

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch dạyhọc – SGK

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động; 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập 1.Nêu - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận

Ngày đăng: 06/09/2021, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Nội dung bảng bài tập 1– VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể. - GA LOP 4 TUAN 5
i dung bảng bài tập 1– VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể (Trang 3)
-Các hình minh hoạ ở trang 20, 2 1/ SGK (phóng to nếu có điều kiện). - GA LOP 4 TUAN 5
c hình minh hoạ ở trang 20, 2 1/ SGK (phóng to nếu có điều kiện) (Trang 6)
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu? (GV ghi bảng phép tính  4+ 6 = 10 lít) - GA LOP 4 TUAN 5
t ất cả bao nhiêu lít dầu? (GV ghi bảng phép tính 4+ 6 = 10 lít) (Trang 8)
Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập. - GA LOP 4 TUAN 5
Bảng ph ụ viết sẵn 2 bài tập (Trang 10)
+ HS lên bảng.Lớp theo dõi và nhận xét. - GA LOP 4 TUAN 5
l ên bảng.Lớp theo dõi và nhận xét (Trang 10)
-GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi nghĩa để trống ):  - GA LOP 4 TUAN 5
a bảng thống kê có (có ghi thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi nghĩa để trống ): (Trang 13)
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.                                         Giải:  - GA LOP 4 TUAN 5
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. Giải: (Trang 15)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU:  - GA LOP 4 TUAN 5
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU: (Trang 16)
- Hướng dẫn HS hiểu các hình vẽ minh hoạ các môn thể thao: bơi, nhảy dây, cờ vua, đá cầu ở cột bên phải của biểu đồ - GA LOP 4 TUAN 5
ng dẫn HS hiểu các hình vẽ minh hoạ các môn thể thao: bơi, nhảy dây, cờ vua, đá cầu ở cột bên phải của biểu đồ (Trang 20)
-Các hình minh hoạ ở trang 22, 23 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). - GA LOP 4 TUAN 5
c hình minh hoạ ở trang 22, 23 / SGK (phóng to nếu có điều kiện) (Trang 22)
1. Giới thiệu biểu đồ hình cột - GA LOP 4 TUAN 5
1. Giới thiệu biểu đồ hình cột (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w