1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA LOP 4 TUAN 5 CKTKN

33 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 459,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MT: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng trung thực. Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được đọc về tính trung thực... - Gọi HS n[r]

Trang 1

TUẦN 5

Thứ hai ngày tháng năm 2010

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I.Mục đích yêu cầu: Đọc trơn tồn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm

hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện Hiểu

ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sựthật

- Giáo dục HS học tập đức tính trung thực, dũng cảm của cậu bé Chôm

II.Chuẩn bị: - GV: Tranh minh họa.

- HS: Chuẩn bị trước bài tập đọc ở nhà

III.Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1.Ổn định: hát

2 Bài cũ:

-Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt

Nam và trả lời câu hỏi

H:Cây tre có từ bao giờ?

H: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì,

của cây tre?

H:Nêu đại ý của bài?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài, ghi đầu bài

Hoạt động 1: Luyện đọc(12 phút)

MT: Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với

giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức

tính trung thực của chú bé mồ côi

- Yêu cầu 1 HS đọc bài +chú giải

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

( 2 lượt)

- Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

-Gv hướng dẫn đọc câu dài,đoạn,cả bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc trước lớp-nx

- GV đọc diễn cảm tồn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

MT: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Nắm được những ý chính của câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc tồn truyện, trả lời câu hỏi:

H: Nhà vua chọn người như thế nào để

- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe – nhắc lại đầu bài

- Lớp mở SGK theo dõi đọc thầm

- 5HS đọc nối tiếp mỗi em một đoạn

- HS lắng nghe và sửa chữa

- Luyện đọc theo cặp-nx,sửa sai cho bạn

- Hs đọc nối tiếp như lượt 1,2

- Lắng nghe-Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi

- Lớp đọc thầm và TLCH

Trang 2

truyền ngôi?

“ Ngày xưa …….sẽ bị trừng phạt “

H: Nhà vua làm cách nào để tìm được

người trung thực?

H: Theo em, hạt thóc giống có nảy mầm

được không? Vì sao?

Chốt ý: Nhà vua giao hẹn ai không có thóc

nộp sẽ bị trị tội để biết ai là người trung

H: Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe Chôm nói ?

H: Nhà vua đã nói như thế nào ?

H: Vua khen cậu bé Chôm những gì ?

H: Cậu bé Chôm được hưởng những gì do

tính thật thà, dũng cảm của mình ?

H: Theo em, vì sao người trung thực là

người đáng quý ?

H: Đoạn 2, 3, 4 nói lên điều gì?

H: Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi cậu bé

chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự

thật và cậu được hưởng hạnh phúc.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

MT: Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé

mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện

Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi

Treo bảng phụ ghi sẵn Đ1,2

- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện

đọc

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai

- Nhận xét và cho điểm HS đọc tốt

-Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ

bị trừng phạt

- Hạt thóc giống đó không nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ

- Học sinh trả lời, bạn bổ sung.

Ý1: Nhà vua chọn người trung thực

Bệ Hạ ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được

- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lờithú tội của Chôm mọi người lo lắng

vì có lẽ Chôm sẽ bị trừng phạt

- Vua nói cho mọi người biết rằng: Thóc giống đã luộc thì làm sao còn mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là hạt giống Vua ban

- Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm

- Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

- HS trả lời theo ý hiểu

Ý2: Cậu bé Chôm là người trungthực dám nói lên sự thật.

-Học sinh trả lời cá nhân,bổ sung

- 2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.-1hs đoc ,2

- 4 HS đọc theo nhóm bàn – đại diện nhóm đứng lên đọc

- Theo dõi, lắng nghe

Trang 3

SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Hiểu được ăn phối hợp chất béo có nguồn gớc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể, ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật để phòng tránh một số bệnh

- Giải thích lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật Nói về ích lợi của muối i-ốt và nêu được tác hại của thói quen

ăn mặn

- Giáo dục HS cần ăn phối hợp các chất béo, nên ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật và cần sử dụng muối i-ốt với liều lượng vừa phải trong mỗi bữa ăn

II Chuẩn bị: - GV: Tranh minh họa HS: xem trước bài ở nhà

III Hoạt động dạy –Học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định: hát

2 Bài cũ: Gọi 3 em trả lời câu hỏi:

H: Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm

động vật, vừa cung cấp đạm thực vật ?

H: Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc

chỉ ăn đạm thực vật?

H:Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?

- GV nhận xét đánh giá, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.

Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món ăn

cung cấp nhiều chất béo

Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món

ăn chứa nhiều chất béo

- GV cho hs thảo luận nhóm bàn

Phổ biến cách chơi và luật chơi:

+ Lần lượt các bàn thi nhau kể tên các món ăn

chứa nhiều chất béo

-3 Hs trả lời câu hỏi:

- cá nhân nhắc lại đề bài

- Theo dõi, lắng nghe

Trang 4

+ Thời gian chơi 8 phút.

+ Nếu chưa hết thời gian nhưng bàn nào nói

chậm, nói sai hoặc nói lại tên món ăn đội kia đã

nói là thua

-Mời đại diên 4 bàn lên chơi

- GV nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc

Hoạt động 2: Thảo luận về ăn chất béo có

nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc

thực vật

Mục tiêu: - Biết tên một số món ăn vừa cung

cấp chất béo động vật vừa cung cấp chất béo

thực vật - Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất

béo có nguồn gốc động vật và chất béo có

nguồn gốc thực vật

- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại tên các món

ăn chứa nhiều chất béo do các em đã lập nên

qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất

béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật

H: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo

động vật và chất béo thực vật?

H: Ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật

thì phòng tránh được những bệnh nào?

- GV chốt y ùvà rút ra kết luận

Hoạt động 3: Thảo luận tìm hiểu về ích lợi của

muối i-ốt và tác hại của ăn mặn

Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối i-ốt và nêu

tác hại của thói quen ăn mặn

- GV giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã sưu

tầm được về vai trò của i-ốt đối với sức khỏe

con người, đặc biệt là trẻ em

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn với nội

dung sau:

H: Tại sao chúng ta nên sử dụng muối i-ốt?

H: Tại sao chúng ta không nên ăn mặn ?

5.Dăn dò: Dặn dò chuẩn bị bài 10.

- Mỗi cá nhân trong đội tự suy nghĩ và nêu các món ăn chứa nhiều chất béo

-Ăn ít thức ăn chứa nhiều chất béo động vật để phòng tránh các bệnh như huyết áp cao, tim mạch

- HS lắng nghe và nhắc lại

- Theo dõi, quan sát

- Thực hiện thảo luận theo nhóm đôi, đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung

- Chúng ta nên sử dụng muối iốt, nếu thiếu iốt , cơ thể sẽ kém phát triển cả về thể lực và trí tuệ

- Chúng ta không nên ăn mặn, cần hạn chế ăn mặn để tránh bị huyết áp cao

Trang 5

Kĩ thuật:

GV CHUYÊN DẠY

………

TOÁN LUTỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS:Củng cố và nhận biết số ngày của tháng trong 1 năm, biết

được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị

đo lường đã học Cách tính mốc thế kỉ và chuyển đổi các đơn vị đo đã học

- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày

-GD hs ý thức tự giác trong học tập

II Chuẩn bị: Giáo viên bảng phụ.Học sinh sách giáo khoa, vở.

III Các hoạt động dạy – Học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định: hát

2 Bài cũ: Gọi 3 em trả lời câu hỏi:

H: 1 giờ có bao nhiêu phút?

H:1 phút có bao nhiêu giây?

H:1 thế kỉ có bao nhiêu năm?

3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài.

Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

MT: Giúp HS:Củng cố và nhận biết số

ngày của tháng trong 1 năm, mối quan hệ

giữa các đơn vị đo lường đã học Cách tính

mốc thế kỉ

Bài 1:Kể tên số ngày trong tháng,năm

Yêu cầu HS làm việc cá nhân

a Kể tên những tháng có: 30 ngày, 31

ngày, 28 (hoặc 29) ngày

b Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm

không nhuận có bao nhiêu ngày?

Bài 2: Viết số thích hợp( Làm cá nhân vào

vở)

Gọi 1HS đọc yêu cầu bài 2

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi 2 em

lên bảng làm 2 cột

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng , sửa

bài

Bài 3: Trả lời câu hỏi( Làmmiệng)

Yêu cầu đọc đề và tự làm bài

+Vua Quang Trung đại phá quân Thanh

-Gọi 3 hs trả lời câu hỏi

Trang 6

năm1789 Năm đó thuộc thế kỉ 18

Bài 5: Trả lời câu hỏi(Làm miệng cả lớp)

GV yêu cầu quan sát trên đồng hồ và đọc

-Học sinh đọc giờ trên đồng hồ

- 8 giờ 40 phút còn được gọi là 9 giờkém 20

- Đọc giờ theo cách quay đồng hồ củaGV

-Học sinh làm bài vào vở

ấy……ông vua hiền minh” trong bài “Những hạt thóc giống.”

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l / n hoặc vần en / eng

II.Chuẩn bị: Bài tập 3a viết sẵn trên bảng lớp.

III Các hoạt động day học:

1 Kiểm tra bài cũ

Gọi 1 hs lên bảng đọc cho 3 hs khác viết : rạo

rực, dìu dịu, gióng giả, con dao ,rao vặt, giao

hàng……bâng khuâng,bận bịu, nhân dân, vâng

lời…

-GV nhận xét chữ viết của HS

2 Bài mới : GTB - Ghi đề bài

Hoạt động1 : Hướng dẫn nghe – viết

MT: Nghe – viết đúng đẹp đoạn văn từ “ Lúc

ấy……ông vua hiền minh” trong bài “Những hạt

thóc giống.”

- 3 em thực hiện

-Lắng nghe-1 Hs đọc đoạn viết-3 Hs trả lời

Trang 7

a- Trao đổi về nội dung đoạn văn

H- Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?

( trung thực để nối ngôi )

H- Vì sao người trung thực là người đáng quý?

(vì người trung thực dám nói đúng sự thật, …

Trung thực được mọi người tin yêu và kính

trọng )

b- Hướng dẫn Hs viết từ khó

-Yêu cầu hstìm các từ khó dễ lẫn: luộc kĩ, thóc

giống, dõng dạc, truyền ngôi…

-HS luyện đọc các từ khó vừa tìm được

c- Viết chính tả :

-GV đọc cho hs viết theo nội dung bài

- HS viết theo lời đọc của GV

d- Thu chấm , nhận xét bài của HS

- GV thu bài 5 em chấm và nhận xét cụ thể

Hoạt động 2: Làm bài tập

MT: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có

âm đầu l / n hoặc vần en / eng

Bài 3 Gọi I em đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu hs suy nghĩ và tìm ra tên con vật: con

nòng nọc

-Giải thích : ếch, nhái, đẻ trứng dưới nước ,

trứng nở thành nòng nốcc đuôi, bơi lội dưới

nước, lớn lên nòng nọc rụng đuôi, nhảy lên sống

trên cạn

b- Tiến hành như phần a : chim én ( én là loại

chim báo hiệu xuân sang )

4-Củng cố dặn dò:Nhận xét tiết học.Dặn hs về

nhà viết lại bài tập 3b vào vở

- 3 em lên bảng viết, còn lạidưới lớp viết vào nhápĐọc nối tiếp các từ khó

- Hs viết bài vào vở

I Mục tiêu : Giúp HS Bước đầu nhận biết được số trung bình cộng của nhiều số.

-Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số

-Giáo dục học sinh làm bài cẩn thận, rèn tính chính xác

II.Chuẩn bị: -Giáo viên bảng phụ.

-Học sinh sách giáo khoa

Trang 8

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định: hát

2.Kiểm tra:Viết số thích hợp vào chỗ trống

2 ngày = ………giờ 2 giờ 10 phút =………phút

34 giờ =……….phút 3 phút 5 giây =…………

giây

8 phút =……… giây 2 phút 20 giây=……… giây

3.B

ài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức.

MT: : Giúp HS Bước đầu nhận biết được số trung bình

cộng của nhiều số

a- Bài tốn 1:Gv yêu cầu Hs đọc đề tốn trong SGK

H:Có tất cả bao nhiêu lít dầu?

H:Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có ba

nhiêu lít dầu ?

-Gv yêu cầu Hs trình bày lời giải

-Gv vẽ sơ đồ lên bảng(như sgk)

- Gv giới thiệu : can thứ nhất có 6 lít dầu , can thứ hai

có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào 2 can thì mỗi

can có 5 lít dầu, ta nói : trung bình mỗi can có 5 lít dầu

Số 5 được gọi là số trung bình cộng của hai số 4 và 6

- Gv hỏi số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

- Dựa vào cách giải của bài tốn trên em nào có thể nêu

cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4 ?

- Gv cho Hs tư ïnêu ý kiến

- Hs nhận xét – Gv rút ra cách tìm

Bước 1 : trong bài tốn trên ta tính gì ?

- Tính tổng số dầu trong cả 2 can dầu

Bước 2:Để tính số lít dầu rót đều và mỗi can , chúng ta

làm gì?

- Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can

+ Tổng 6 và 4 có mấy số hạng ? có 2 số hạng

Giáo viên chốt: Để tìm số trung bình cộng của 2 số 6 và

4 chúng ta tính tổng của 2 số rồi lấy tổng chia cho 2, 2

chính là số các số hạng của tổng 4 + 6

- Gv yêu cầu Hs phát biểu qui tắc

Quy tắc:Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số , ta

tính tổng các số đó , rồi chia tổng đó chosố các số hạng

b- Bài tốn 2Gv yêu cầu Hs đọc đề

-Bài tốn cho ta biết gì ?Bài tốn hỏi gi ?

- Hs làm bài

-2 emlên bảng

-Nhắc lại đề

-1 học sinh đọc lại đề bài 1

-2 em nêu và trả lời-Trả lời cá nhân

-Lớp làm nháp-Trình bày miệng

-Cá nhân trả lời nối tiếp-Hs tự nêu: Muốn tìm

số trung bình cộng …

-Nhắc lại cách tìmTrả lời nối tiếp -Nhắc lại nhiều lần

-Đọc đề nối tiếp-1 học sinh trả lời.-2 học sinh trả lời

Trang 9

MT: Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số

Bài 1 Tìm số TB cộng(làm cá nhân vào vở)

- Bài tốn cho biết gì? ( số cân nặng của bốn bạn )

- Bài tốn yêu cầu ta tính gì? ( số ki lô gam trung bình cân

nặng của mỗi bạn )

-Cho hs làm bài

-Gv yêu cầu học sinh sửa bài

Bài 3: Bài tốn (Làm theo nhóm)

- Gọi học sinh đọc đề bài

-Bài tốn yêu cầu chúng ta làm gì?

-Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9

-GV yêu cầu Hs làm bài

-Gv sửa bài

4- củng cố:-Thu vở chấm, nhận xét.GV nhận xét giờ

học

5.Dặn dò : Dặn dò HS về nhà làm bài tập trong vở luyện

tập, chuẩn bị bài sau

-Làm vào nháp – trả lời

-Tìm tổng của 3 số, rồi chia cho 3

-Làm tương tự bài trên

1 học sinh lên bảng Lớp làm bài vào vở.-Làm vào vở

-1 học sinh đọc đề bài.-2 em nêu tìm hiểu bài.-1 học sinh lên bảng làm bài

-Lớp làm bài vào vở

-Học sinh trao đổi, sửa bài

-1 học sinh đọc đề bài.-Học sinh trao đổi sửa bài

-Một số em nộp vở.-Lắng nghe

-Nghe, ghi nhận

………

LỊCH SỬ

NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI

PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I Mục tiêu : Sau bài học, giúp HS nêu được:

- Thời gian nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ là từ năm 179 TCN đến

năm 938

Trang 10

- Một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta như phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán.

-Thấy được tình yêu nước ,tinh thần đấu tranh đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hố dân tộc

II Chuẩn bị : - GV :Bảng phụ và phiếu bài tập Xem trước bài trong sách.

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định : hát

2.Bài cũ : -Gọi 3 học sinh lên bảng

H: Nước Âu lạc ra đời trong hồn cảnh nào?

H: Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người Âu

Lạc là gì?

H: Nêu ghi nhớ của bài?

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

HĐ1:Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại

phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.

MT: HS biết Thời gian nước ta bị các triều đại

phong kiến phương Bắc đô hộ là từ năm 179 TCN

đến

năm 938

- GV gọi HS đọc SGK đoạn từ:Sau khi Triệu Đà thôn

tính … sống theo luật pháp của người Hán”

H: Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại

phong kiến phương Bắc đã thi hành những chính

sách áp bức, bóc lột nào đối với nhân dân ta?

-Sau câu trả lời, giáo viên gọi một số học sinh nhắc

lại

- GV treo bảng phụ và phát phiếu bài tập, yêu cầu

HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: “Tìm sự khác biệt

về tình hình nước ta về chủ quyền, về kinh tế, về văn

hố trước và sau khi bị các triều đại phong kiến

quyền

…Là một nước

độc lập

…Trở thành quận huyện của phong kiến phương Bắc

-3 học sinh lên bảng

- Cá nhân nhắc lại đề

- 1 Học sinh đọc

- Chúng chia nước ta thành nhiều quận, huyện do chínhquyền người Hán cai quản

- Chúng bắt nhân dân ta lênrừng săn voi, tê giác, …để cống nạp

- Chúng đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục của người Hán, học chữ Hán, sống theo pháp luật của người Hán

Trang 11

HĐ2: Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của

phong kiến phương Bắc.

MT: Thấy được tình yêu nước ,tinh thần đấu tranh

đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hố dân

tộc

- GV treo bảng phụ kẻ sẵn 2 cột,yêu cầu HS đọc

SGK và điền các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta

chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc vào

Khởi nghĩaMai Thúc LoanKhởi nghĩaPhùng HưngKhởi nghĩaKhúc Thừa DụKhởi nghĩaDương Đình Nghệ

Chiến thắng Bạch Đằng

H: Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta đã có

bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách đô hộ

của các triều đại phong kiến phương Bắc ?

H: Mở đầu cho cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc

khởi nghĩa nào ?

H: Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn một nghìn

năm đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc

và giành lại độc lập hồn tồn cho nước ta?

H: Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách

đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc nói

- Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn

- Là cuộc khởi nghĩa Hai

Bà Trưng

- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng năm 938

- Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, quyết tâm, bền chí đánh giặc giữ nước

- Vài em đọc, lớp theo dõi,

- Lắng nghe

- Nghe và ghi bài

Trang 12

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK/14

- Giáo dục cho học sinh thấy được sự trong sáng của Tiếng Việt

II.Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn bài tập

nghĩa phân loại?

H:Tìm 2 từ láy âm đầu,2 từ láyvần,2 từ láy cả âm đầu

và vần ?

-Gọi Hs nhận xét

-Nhận xét cho điểm nọc sinh

3

Bài mới : Gtb - Ghi đề

Hoạt động 1 Hướng dẫn Hs làm bài tập 1

MT: Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, các câu thành

ngữ ,tục ngữ thuộc chủ điểm trên

-Làm cá nhân

-Gọi Hs đọc yêu cầu

-Gọi 2 hs lên bảng làm bài

-Từ cùng nghĩa với trung thực:

Thẳng thắn, thẳng tính Ngay thẳng, chân chất, thật

thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực , thành

thật, thật tính, ngay thật…

-Từ trái nghĩa với trung thực:

Điêu ngoa, gian dối, xảo trá , gian lận lưu manh, gian

manh, gian trá, gian giảo, lừa bịp , lừa đảo, lừa lọc ,

lọc lừa, bịp bợm, gian ngoa…

Bài 2 :Gọi Hs đọc yêu cầu trong SGK

- Yêu cầu Hs đặt câu cùng nghĩa và trái nghĩa với từ

-2 em đọc yêu cầu

-Thực hiện nhóm

-Học sinh suy nghĩ và nói câu của mình

Trang 13

trung thực

-HS thực hiện theo nhóm 2

+ Bạn Công rất thật thà

+ Chúng ta không nên gian dối

+ Ông Tô Hiến Thành là người rất chính trực

+ Gà không nên vội tin lời con cáo gian manh

+ Thẳng thắn là đức tính tốt

+ Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ

Bài 3 :Gọi Hs đọc yêu cầu

- Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt

câu

-HS thảo luận theo nhóm bàn để tìm đúng nghĩa của

từ tự trọng

-Gọi Hs trình bày, các Hs khác bổ sung

-Mở rộng cho Hs tìm các từ trong từ điển có nghĩa a ,

b, c

Tự trọng : coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.

-Yêu cầu Hs HS đặt câu với 4 từ tìm được

-Tự trọng là đức tính quý

Trong học tập chúng ta nên tự tin vào bản thân mình

-Trong giờ kiểm tra em tự quyết làm bài theo ý mình

- Tự kiêu / tự cao là đức tính xấu

Hoạt động 2 : trò chơi

MT: Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt

câu

-Lớp chia thành 4 nhóm

- HS đọc yêu cầu Bài 4

- 4 nhóm thảo luận thống nhất lên ghi nhanh trên

Trang 14

Thứ tư ngày tháng năm 2010

I Mục đích yêu cầu:1 Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng trung thực

- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện:

2 Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kểcủa bạn

II Chuẩn bị : GV : Một số truyện viết về tính trung thực; truyện cổ tích, ngụ ngôn,

truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc 4

- HS : Xem trước truyện

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định : hát

2 Bài cũ: gọi 2 học sinh kể lại câu chuyện

- Gọi HS kể lại câu chuyện “Một nhà thơ chân chính”

- 1 em khác nêu ý nghĩa câu chuyện

3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.

HĐ1 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề

bài.

MT: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu

chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng trung thực

- Gọi 1 em đọc đề bài

- GV viết đề, gạch dưới những từ quan trọng trong đề

Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được

đọc về tính trung thực

- Gọi HS nối tiếp đọc các gợi ý trong SGK

- GV viết lên bảng dàn ý bài kể chuyện

H: Hãy nêu một số câu chuyện có nội dung như đề bài

HĐ2 : HS thực hành kể chuyện, tìm hiểu ý nghĩa

câu chuyện.

MT: Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện:

a)

Kể chuyện theo nhóm:

Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm bàn và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

- GV theo dõi các nhóm kể chuyện

-Gọi 2 học sinh lên bảng:

- Cá nhân nhắc lại đề

- 1 em đọc

- Chú ý theo dõi

- Hs lần lượt đọc, lớptheo dõi

-2-3 em nêu

- Từng nhóm thực hiện

kể chuyện theo nhóm

-lắng nghe

Trang 15

Giáo viên lưu ý:Những câu chuyện dài chỉ cần kể 1-2

đoạn rồi dành thời gian cho bạn khác kể

b) Tìm hiểu hình thức kể chuyện:

GV nêu các tiêu chí thi cho cả lớp đánh giá, nhận xét

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không ? (HS

tìm được truyện ngồi SGK được cộng thêm điểm ham

đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu chuyện của người kể

c.Hs thi kể lại câu chuyện.

Yêu cầu từng tổ cử đại diện thi kể chuyện (Mỗi em kể

đều phải nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trả lời

câu hỏi của cô giáo hay các bạn)

- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

TẬP LÀM VĂN VIẾT THƯ (Kiểm tra viết)

I Mục đích yêu cầu:Củng cố kĩ năng viết thư.

-Hs viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn bày tỏ tình cảm chânthành, đúng thể thức (đủ 3 phần :mở đầu, phần chính, phần cuối thư)

- Có ý thức tự giác trong học tập

II Chuẩn bị : - GV : viết sẵn nội dung cần ghi nhớ khi làm văn viết thư.

- HS : giấy viết, phong bì, tem thư

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổån định : Nề nếp.

2 Bài cũ: - Kiểm tra sách vở của HS.

3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.

HĐ1 : Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề bài.

- Gọi 1 HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần

Hát

- HS kiểm tra lẫn nhau

- 1 em nhắc lại đề

- 1 em đọc, lớp theo dõi

Trang 16

của một lá thư.

- GV treo bảng phụ có ghi ghi nhớ của văn viết thư

- GV yêu cầu HS lần lượt đọc 4 đề bài gợi ý trong

SGK

- GV nhắc HS chú ý :

+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự quan

tâm

+ Viết xong thư, em cho vào phong bì, ghi ngồi

phong bì tên, địa chỉ người gửi; tên, địa chỉ người

4 Củng cố: - Thu bài, nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Về nhà viết một lá thư khác vào vở

I Mục tiêu : - Giúp học sinh củng cố về số trung bình cộng và cách tìm số trung

bình cộng của nhiều số

- Giải bài tốn có lời văn về tìm số trung bình cộng

- Các em tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp

II Chuẩn bị : - HS : Xem trước bài, VBT.

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

Tìm số TBC của các số sau: 35;30 và 2; 10;20;30 và

40

H: Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta làm

như thế nào?

- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh

3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS ôn tập.

MT: Giúp học sinh củng cố về số trung bình cộng và

cách tìm số trung bình cộng

Hát-2hs lên bảng:

- Theo dõi,nx

-1 em nhắc lại đề

- HS nêu yêu cầu, một số

Ngày đăng: 30/04/2021, 02:18

w