-Phiếu điều tra theo mẫu bài tập 5 III.Hoạt động trên lớp: Tiết: 1Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định: 2.KTBC: -GV nêu yêu cầu kiểm tra: +Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn c
Trang 1-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng.
-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III.Hoạt động trên lớp:
Tiết: 1Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn các công
trình công công”
+Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện nói về
việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng
+Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt
hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do
thiên tai, chiến tranh gây ra?
+Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
-GV kết luận:
Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên tai, lũ
lụt và chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn,
thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông, chia sẽ với
họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ Đó là
một hoạt động nhân đạo
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài
tập 1- SGK/38)
-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài tập
1
Trong những việc làm sau đây, việc làm nào
thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
-Một số HS thực hiện yêu cầu
Trang 2a/ Sơn đã không mua truyện, để dành tiền giúp
đỡ các bạn HS các tỉnh đang bị thiên tai
b/ Trong buổi lễ quyên góp giúp các bạn nhỏ
miền Trung bị lũ lụt, Lương xin Tuấn nhường
cho một số sách vở để đóng góp, lấy thành
tích
c/ Đọc báo thấy có những gia đình sinh con bị
tật nguyền do ảnh hưởng chất độc màu da cam,
Cường đã bàn với bố mẹ dùng tiền được mừng
tuổi của mình để giúp những nạn nhân đó
-GV kết luận:
+Việc làm trong các tình huống a, c là đúng
+Việc làm trong tình huống b là sai vì không
phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong
muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy
thành tích cho bản thân
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3-
SGK/39)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3
Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào em
c/ Điều quan trọng nhất khi tham gia vào các
hoạt động nhân đạo là để mọi người khỏi chê
mình ích kỉ
d/ Cần giúp đỡ nhân đạo không những chỉ với
những người ở địa phương mình mà còn cả với
những người ở địa phương khác, nước khác
-Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động
nhân đạo nào đó, ví dụ như: quyên góp tiền
giúp đỡ bạn HS trong lớp, trong trường bị tàn
tật (nếu có) hoặc có hoàn cảnh khó khăn;
Quyên góp giúp đỡ theo địa chỉ từ thiện đăng
trên báo chí …
-HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm
gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt động
Trang 3Học sinh tính thành thạo phép chia phân số
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HSlên bảng chữa bài tập 4
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
-Muốn tìm phân số của một số ta làm như thế nào ?
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
- Phân số thứ hai là phân số nào ?
- Phân số đảo ngược của phân số
3
2
là phân số nào ? + Yêu cầu HS nêu cách thực hiện hai phân số và tính
ra kết quả
- Vậy chiều dài hình chữ nhật là bao nhiêu mét ?
+ Muốn biết phép chia đúng hay sai ta làm như thế
nào?
+ Yêu cầu HS thử lại kết quả
* Vậy muốn chia hai phân số ta làm như thế nào ?
-Lắng nghe+ Quan sát , đọc thầm đề bài
+ Ta lấy diện tích chia cho chiều rộng
- Ta lấy :
15
7 : 32+ Tính nhẩm để nêu kết quả : Phân số thứ hai là phân số
3
2.+ Phân số đảo ngược của phân số
3
2
là phân
23+ HS thực hiện tính ra kết quả :
15
7 : 3
2
= 15
7
x 2
3 = 30
21m+ Chiều dài hình chữ nhật là
30
21m
- Ta thử lại bằng phép nhân 30
21
x 3
2 =
15
790
42= .
- Ta lấy phân số thứ nhân nhân với phân số thứ hai đảo ngược
+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Quan sát tìm cách tính
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS tự viết các phân số đảo ngược vào vở
- 1HS lên viết trên bảng
- Phân số đảo ngược của :
Trang 4+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 3 HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 2 HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1em lên bảng giải bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
7
4
là phân số
47
9
là phân số
94
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS tự viết các phân số đảo ngược vào vở
- 3 HS lên làm bài trên bảng ( mỗi em một phép tính )
a/
7
3 : 8
5
= 7
3
x 5
8 = 3524
b/
7
8 : 4
3
= 7
8
x 3
4 = 2132
c/
3
1 : 2
1
= 3
1
x 1
2 = 32
- HS khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS tự viết các phân số đảo ngược vào vở
- 2 HS lên làm bài trên bảng ( mỗi em 3 phép tính )
a/
3
2
x 7
5 = 21
10 ;21
10 : 7
5 = 32
21
10 : 3
2 = 7
5b/
5
1
x 3
1
= 151
15
1 : 5
1 = 3
1 ;15
1 : 3
1 = 5
1
- HS khác nhận xét bài bạn
+ Giải :
- Chiều dài hình chữ nhật là :
3
2 : 4
3 = 9
8 ( m ) Đáp số :
9
8 ( m ) + HS nhận xét bài bạn
Trang 5II Đồ dùng dạy học:
• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
• Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng
bài " Bài thơ về tiểu đội xe không kính " và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ chủ điểm và hỏi :
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS đọc
- Yêu cầu HS đọc lại các câu trên
+ GV giải thích : xung kích là : đi đầu làm những
nhiệm vụ khó khăn nguy hiểm
+ Gọi 1 HS đọc bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
+Toàn bài đọc với giọng rõ ràng , rành mạch và
gấp gáp theo diến biến câu chuyện Nhấn giọng
các từ ngữ :
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão
biển miêu tả theo trình tự như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 suy nghĩ trả lời câu
hỏi : - Tìm những từ ngữ , hình ảnh trong đoạn văn
nói lên sự đe doạ của cơn bão biển ?
- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được
miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Tranh vẽ về một nhóm người đang cầm tay nhau có người đang nằm xuống lấy thân mình
để làm bờ chắn lại dòng nước lũ
-Lớp lắng nghe -3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Từ đầu đến ….con cá chim nhỏ bé + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tinh thần quyết tâm chống giữ
+ Đoạn 3 : Một tiếng reo to nổi lên .đến quãng
-Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được
miêu tả rất rõ nét , sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi : như một
đàn cá voi lớn , sóng trào qua những cây vẹt lớn
Trang 6+ Em hiểu " cây vẹt " là cây như thế nào ?
+ Trong đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả ?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
của con người trước cơn bão biển ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 3
-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao đổi và trả
lời câu hỏi
-Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?
-Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* ĐỌC DIỄN CẢM:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc tồn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì?
nhất , vụt vào thân đê rào rào ; Cuộc chiến
cũng diễn ra rất dữ dội :Một bên là biển là gió
trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người , với tinh thần quyết tâm chống giữ
+Cây vẹt : sống ở rừng nước mặn lá dày và nhẵn
+ Tác giả sử dụng phương pháp so sánh :như
con mập đớp con cá chim - như một đàn cá voi lớn Biện pháp nhân hố : biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh ; biển , gió giận dữ , điên cuồng
+ Tạo nên nnhững hình ảnh rõ nét , sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ
+ Nói lên sự tấn công của biển đối với con đê -2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Tiếp nối trả lời câu hỏi :
- Những từ ngũ hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm , sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển:
+Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt , nhảy xuống dòng nước đang cuốn
dữ , khoác vai nhau thành sợi dây dài , lấy thân mình ngăn sóng nước mặn - Họ ngụp xuống , trồi lên , ngụp xuống , những cánh tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt , thân hình họ cột chặt vào những cột tre đóng chắc , dẻo như chão - đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại
+ Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần và sức mạnh của con người đã thắng biển
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :+ Sức mạnh và tinh thần của con người quả cảm
có thể chiến thắng bất kì một kẻ thù hung hãn cho dù kẻ đó là ai
- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn -Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc cả bài
- HS cả lớp
Trang 7• 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp Cả lớp viết vào vở nháp
- dạt dào , dung dăng dung dẻ , da dẻ ,
giục giã , thúc giục ,.
-ráo riết , cao ráo , khô ráo , rì rào …
- lên xuống , trên dưới , bên cạnh , mũi tên ,
-thênh thang , lêng khênh , mênh mông ,
* TRAO ĐỔI VỀ NỘI DUNG ĐOẠN VĂN :
-Gọi HS đọc bài : Thắng biển
-Hỏi: + Đoạn này nói lên điều gì ?
* HƯỚNG DẪN VIẾT CHỮ KHÓ:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* NGHE VIẾT CHÍNH TẢ:
+ GV yêu cầu HS nghe GV đọc để viết vào
vở đoạn trích trong bài " Thắng biển "
* SOÁT LỖI CHẤM BÀI:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS
soát lỗi tự bắt lỗi
cả , tinh thần dũng cảm chống lại sóng , gió của con người
-Các từ : lan rộng , vật lộn , dữ dội , điền
cuồng ,
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
+ Thứ tự các từ có âm đầu là l/ n cần chọn để điền là :
a/ nhìn lại lung linh trong nắng
lũ lũ lượn lên lượn xuống
khổng lồ ngọn lửa búp nõn
Trang 8
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
Lắng nghe
o0o
Ngày soạn:15/3/2009 Ngày giảng:17/3/2009
THỂ DỤC
MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
TRÒ CHƠI : “TRAO TÍN GẬY ”
I Mục tiêu :SGV
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bị 2 còi (cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ,
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-Khởi động: Cán sự điều khiển khởi động xoay
các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng và phối
hợp của bài thể dục phát triển chung
-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”.
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng
thực hiện sai để sửa (Nếu thấy nhiều HS sai, GV
phải làm mẫu và giải thích thêm rồi mới cho các
1 phút
18 – 22 phút
Trang 9-Từ đội hình vòng tròn, GV cho HS điểm số
theo chu kỳ 1 – 2, cho số 2 tiến 4 – 5 bước, quay
sau, bước sang trái hoặc phải thành đứng đối
diện để tung và bắt bóng
* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người
-Tiếp nối đội hình tập trên, GV cho ba cặp cạnh
nhau tạo thành hai nhóm, mỗi nhóm 3 người để
tung bóng cho nhau và bắt bóng
* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân sau
-GV tổ chức cho HS thi nhảy dây và tung bắt
bóng
b) Trò Chơi Vận Động :
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi : “Trao tín gậy ”
-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi và làm
mẫu :
Chuẩn bị: Kẻ hai vạch giới hạn song song và
cách nhau 10 m Cách 2 vạch giới hạn về phía
ngồi 1m vẽ 1 vòng tròn nhỏ ( cắm một cờ nhỏ
trong vòng tròn )
Các trường hợp phạm quy :
-Xuất phát trước lệnh
-Không chạy vòng qua cờ
-Không trao tín gậy cho nhau ở trong khu vực
giới hạn đã quy định
-Cho một nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫn của
GV
-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ GV nhận
xét giải thích thêm cách chơi
-GV điều khiển cho HS chơi chính thức rồi thay
phiên cho cán sự tự điều khiển
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Đi đều và hát
-Cho HS thực hiện một số động tác hồi tĩnh:
Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần (dang tay: hít
vào, buông tay: thở ra )
-Tổ chức trò chơi hồi tĩnh: “Làm theo hiệu
8 – 12 em Mỗi đội chia làm hai nhóm đứng ở hai bên vạch giới hạn, cách cờ theo chiều ngang khoảng 1,5 – 2m Em số 1 của mỗi đội cầm một tín gậy đường kính
3 – 5cm, dài0,2 – 0,3m bằng tay phải ở phía sau của cờ tín gậy
GV-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV-HS hô “khỏe”
o0o
Trang 101 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HSlên bảng chữa bài tập 4
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
-Muốn chia hai phân số ta làm như thế nào ?
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) GIỚI THIỆU BÀI:
- Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục củng cố về
phép chia phân số
c) LUỆN TẬP :
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 4 HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 2 HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 2 HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1em lên bảng giải bài
+ 1 HS lên bảng làm bài tập 4 + HS nhận xét bài bạn
+ 2 HS đứng tại chỗ trả lời -Lắng nghe
- HS tự viết các phân số đảo ngược vào vở
- 2 HS lên làm bài trên bảng ( mỗi em 3 phép tính )
- HS khác nhận xét bài bạn + HS nhận xét bài bạn -2HS nhắc lại
Trang 11-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a Giới thiệu bài:
-Trong tiết luyện từ và câu trước , các em đã
luyện tập về câu kể Ai là gì ?
Bài học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về ý
nghĩa , loại từ của chủ ngữ , vị ngữ trong câu kể
- Yêu cầu HS tự làm bài
-3 HS thực hiện tìm 3- 4 từ cùng nghĩa với từ " dũng cảm "
- 2 HS đứng tại chỗ đọc
-Lắng nghe
-Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luận cặp đôi
+Một HS lên bảng gạch chân các câu kể Ai là
gì ? có trong đoạn văn bằng phấn màu , HS
dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
+ Sau đó chỉ ra tác dụng của từng câu kể Ai là
gì ?
- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng
+ Đọc lại các câu kể Ai là gì ? vừa tìm được
+ Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên
- Có tác dụng câu giới thiệu + Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội.
- Có tác dụng nêu nhận định + Ông Năm là dân cư ngụ của làng này.
- Có tác dụng giới thiệu + Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú
Trang 12-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gợi ý HS : Mỗi em cần tưởng tưởng về tình
+ Cần giới thiệu thật tự nhiên
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV khuyến khích HS đặt đoạn văn
- Gọi HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm HS
viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-Trong câu kể Ai là gì ? chủ ngữ do từ loại nào
tạo thành ? Vị ngữ do từ loại nào tạo thành ?
- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng
+ Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiên
CN VN
Cả hai ông / đều không phải là người Hà
CN VN Nội.
+ Ông Năm / là dân cư ngụ của làng này.
CN VN + Cần trục / là cánh tay kì diệu của các chú
CN VN công nhân.
- Thưa hai bác , hôm nay nghe tin Hà ốm , chúng cháu đến thăm Hà Cháu giới thiệu với hai bác ( chỉ lần lượt vào từng bạn ) :
Đây là bạn Dũng Bạn Dũng là lớp trưởng lớp cháu Đây là bạn Hương Hương là học sinh giỏi tốn nhất lớp cháu Còn cháu là bạn thân của Hà Cháu tên là Thuỷ ạ
+ Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau
- HS nhắc lại
Trang 13• Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
• Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như : truyện cổ tích , truyện ngụ ngôn , truyện danh nhân , có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi , hay những câu chuyện về người thực , việc thực
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện "
Những chú bé không chết " bằng lời của
a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà
- Các em đã được nghe và được đọc nhiều câu
chuyện ca ngợi về lòng quả cảm của con người
Tiết kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ thi xem
bạn nào có câu chuyện hay nhất, bạn nào kể
chuyện hấp dẫn nhất về các câu chuyện có nội
dung nói về những con người có lòng quả cảm
đó
b Hướng dẫn kể chuyện;
* TÌM HIỂU ĐỀ BÀI:
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu gạch
các từ: được nghe, được đọc nói về lòng dũng
Trong các câu truyện được nêu làm ví du như
Truyện nỗi dằn vặt của An - đrây - ca có trong
SGK , những truyện khác ở ngồi sách giáo
khoa các em phải tự đọc để kể lại Hoặc các
em có thể dùng các câu truyện đã được học
như : Anh hùng nhỏ tuổi diệt xe tăng , Quên
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các tổ viên
- Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện
- Anh hùng nhỏ tuổi diệt xe tăng
- Thỏ rừng và hùm xám
Trang 14mình cứu bạn ,
+ Ngồi các truyện đã nêu trên em còn biết
những câu chuyện nào có nội dung ca ngợi về
lòng dũng cảm nào khác? Hãy kể cho bạn
+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc , kết
truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật , ý
nghĩa của truyện
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa
truyện
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
-Cho điểm HS kể tốt
Học sinh hoạt động nhóm đôi 5 phút
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về
"Chú bé tí hon và con cáo " Đây là một câu
chuyện rất hay kể về lòng dũng cảm của chú bé Nin tí hon bất chấp nguy hiểm đuổi theo con cáo to lớn , cứu bằng được con ngỗng bị cáo tha đi Tôi đã đọc câu truyện này trong cuốn " Cuộc du lịch kì diệu của Nin Hơ - gớc - xơn "
+ Tôi xin kể câu chuyện " Anh hùng nhỏ tuổi
diệt xe tăng " Nhân vật chính là một cậu bé
thiếu niên tên là Cù Chính Lan đã anh dúng diệt 13 chiếc xe tăng của Thực Dân Pháp trong một trận chiến đấu không cân sức ; vị anh hùng nhỏ tuổi đã áp cả lồng ngực của mình vào để bịt cửa sổ xe để quả thủ pháo nổ tung cả thân mình
+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về
"An - la - đanh và cây đèn thần " nhân vật
chính là một chàng trai mồ côi cha từ lúc còn nhỏ , lớn lên cùng người mẹ bị lão phù thuỷ gạt chôn sống dưới mấy tầng đất nhưng nhờ lòng dũng cảm , trí thông minh đã được thần đèn cứu lên và cuối cùng được kết hôn với công chúa sống hạnh phúc trọn đời
+ 1 HS đọc thành tiếng -2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe , trao đổi về ý nghĩa truyện
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa
Trang 153 Củng cố – dặn dò:
-nhận sét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe
+ Chuẩn bị một câu chuyện có nội dung nói về
một người có việc làm thể hiện lòng dũng cảm
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu-Lắng nghe
o0o
I/ Mục tiêu:SGV
II/ Đồ dùng d y- h c:ạ ọ
- Chuẩn bị theo nhóm : nhiệt kế , 3 chiếc cốc
- Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi thảo luận
III/ Hoạt động dạy- học:
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3HS lên bảng trả lời nội dung câu hỏi
- Muốn đo nhiệt độ của vật người ta dùng
dụng cụ gì ? Có những loại nhiệt kế nào ?
- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi , nhiệt độ của
nước đá đang tan là bao nhiêu độ ?
- Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị bệnh , cần
phải khám chữa bệnh ?
- Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt độ khi
dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể người ?
- Chúng ta có 1 chậu nước và 1 cốc nước nóng
Đặt cốc nước nóng vào chậu nước
- Yêu cầu HS dự đoán mức nóng cuacốc nước
-3 HS trả lời
-HS lắng nghe
- Lắng nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm
- Dự đoán suy nghĩ của mình
Trang 16có thay đổi không ? Nếu có thì thay đổi như
thế nào ?
+ GV nêu : Muốn biết chính xác mức nóng
lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi như
thế nào chúng ta cùng tiến hành làm thí
nghiệm
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận và làm thí nghiệm theo
nhóm đo và ghi nhiệt độ cốc nước của chậu
nước , trước và sau khi đặt cốc nước rồi so
sánh nhiệt độ và cử đại diện trả lời
- Hỏi : - Vì sao mức nóng của cốc nước và
chậu nước có sự thay đổi ?
- Gọi HS phát biểu
* GV : - Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn
sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên ,
sau một thời gian đủ lâu , nhiệt độ của cốc
nước và của chậu sẽ bằng nhau
+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em biết về
các vật có thể nóng lên hoặc lạnh đi ?
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu
nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt ?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt của
các vật như thế nào ?
+ GV kết luận : Các vật ở gần vật nóng hơn thì
thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh
hơn thì toả nhiệt sẽ lạnh đi Vật nóng lên do
thu nhiệt , lạnh đi vì nó toả nhiệt hay chính là
đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn
- Trong thí nghiệm các em vừa làm vật nóng
hơn ( cốc nước ) đã truyền nhiệt sang vật lạnh
hơn ( chậu nước )Khi đó cốc nước toả nhiệt
nên đã lạnh đi còn chậu nước thu nhiệt nên đã
+ Tiếp nối các nhóm trình bày :
- Nhiệt độ của cốc nước nóng giảm đi ngược lại nhiệt độ của chậu nước lại tăng lên
- Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng sang chậu nước lạnh
+ Lắng nghe + Tiếp nối nhau lấy ví dụ :+ Các vật nóng lên : -Rót nước sôi vào cốc , khi cầm tay vào cốc ta thấy nóng tay ,
-Múc canh nóng vào bát , ta thấy muôi , thìa , bát nóng lên khi ta cầm vào thì thấy nóng tay + Các vật lạnh đi :
- Để rau củ , quả vào tủ lạnh , lúc lấy ra thấy các loại này đều bị lạnh ; bỏ đá vào cốc ta thấy cốc lạnh ,
+ Vật thu nhiệt : cái cốc , cái bát , thìa , quần
Trang 17- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo nhóm
- GV vừa phổ biến cách làm vừa thực hiện :
- Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh dấu
mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ nước vào cốc
nước nóng , nước lạnh Sau mỗi lần đặt đều
phải đo và ghi lại mức nước trong lọ xem có gì
thay đổi hay không
+ Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ sung
( nếu có )
+ GV hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm thí
nghiệm : Đọc ghi lại mức chất lỏng trong bầu
nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế vào chậu nước
ấm và ghi lại mức chất lỏng trong nhiệt kế Sau
đó nhúng bầu nhiệt kế vào chậu nước lạnh và
ghi lại mức chất lỏng trong nhiệt kế +Yêu cầu
HS trình bày kết quả
- Hỏi :
+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất
lỏng trong ống nhiệt kế ?
- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng có trong
ống nhiệt kế lại thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế
vào các chậu nước nóng và lạnh khác nhau ?
- Chất lỏng sẽ thay đổi như thế nào khi nóng
lên hoặc lạnh đi ?
+ Dựa vào mức chất lỏng trong nhiệt kế ta biết
được điều gì ?
+ GV kết luận : Khi dùng nhiệt kế đo các vật
nóng , lạnh khác nhau chất lỏng trong ống sẽ
nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng
trong ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật càng
nóng , mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng
cao Dựa vào mực chất lỏng này , ta có thể biết
được nhiệt của vật
* Hoạt động 3:
NHỮNG ỨNG DỤNG TRONG THỰC TẾ
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi
- Nêu câu hỏi :
-Tại sao khi đun nước , không nên đổ đầy nước
vào ấm ?
- Tại sao khi bị sốt người ta lại dùng nước đá
để chườm lên trán ?
- Khi ra trời nắng về nhà chỉ còn nước sôi
trong phích , trong khi đang khát nước Em sẽ
làm thế nào để có nước nguội để uống nhanh ?
- Tiếp nối trình bày kết quả thí nghiệm
- Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên , mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nuớc đánh dấu ban đầu + Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên
+ Tiếp nối trình bày kết quả thí nghiệm :
- Khi nhúng bầu nhiệt kế vào chậu nước ấm ta thấy mực chất lỏng trong ống nhiệt kế tăng lên
và khi nhúng bầu nhiệt kế vào chậu nước lạnh
ta thấy mực chất lỏng trong ống nhiệt kế giảm xuống
+ Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào các chậu nước có nhiệt độ khác nhau
+ Khi dùng ống nhiệt kế để đo các vật có nhiệt
độ khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt
kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao , co lại khi ở nhiệt độ thấp
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
+ Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết được nhiệt của vật đó
- Lắng nghe
- HS thảo luận theo cặp đôi và trình bày :
- Khi đun nước ta không nên đổ đầy nước vào
ấm vì nước ở nhiệt độ cao sẽ nở ra Nếu nước quá đầy ấm thì khi sôi nước sẽ tràn ra ngoài gây bỏng tắt bếp…
- Khi bị sốt nhiệt độ cơ thể con người trên 370c
có thể gây nguy hiểm đến tính mạng Muốn giảm nhiệt độ của cơ thể ta dùng túi nước đá chườm lên trán Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể làm cho cơ thể giảm nhiệt
- Rót nước vào cốc rồi cho đá vào
- Rót nước sôi vào cốc sau đó cho cốc nước sôi vào trong chậu đá
Trang 18+ Hỏi +Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật có thể nóng lên hoặc lạnh đi ?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học
chuẩn bị cho bài sau : 1 chiếc cốc ; 1 thìa bằng
nhôm hay bằng nhựa
-Học thuộc mục bạn cần biết trong SGK
- Nhận xét bổ sung ý kiến bạn + Thực hiện theo yêu cầu
-HS cả lớp
Ngày soạn 16/3/2009Ngày giảng 18/3/2009
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu :
- Giúp HS :
+ Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số :
+ Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HSlên bảng chữa bài tập 4
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
-Muốn chia hai phân số ta làm như thế nào ?
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) GIỚI THIỆU BÀI:
- Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục củng cố về
phép chia phân số
c) LUỆN TẬP :
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
- Nhắc HS tính rồi rút gọn kết quả theo một trong hai
4
= 7
2
x 4
5 =
14
52:28
2:1028
2 = 10
10 = 1 ( m ) Đáp số : 1 m + HS nhận xét bài bạn
+ 2 HS đứng tại chỗ trả lời -Lắng nghe
Trang 19Cách 2 :
7
2
: 5
4
= 7
2
x 4
5 = 145
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 4 HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh tính và trình bày theo kiểu
1
3
= 1
3
x 5
7
= 521
+ Trình bày như sau : 3 :
7
5 =
5
215
7
3X =-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 2 HS lên bảng giải bài
số , một hiệu nhân với một số để tính
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 2 HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
3
= 5
4
x 3
10 = 58
c/
7
1 : 6
4
= 7
1
x 4
6 = 143
d/
8
9 : 4
5
= 8
9
x 5
4
= 40
36 = 109
3
203
45
=
X
c/ 4 : 8
1 =
1
321
84
- HS tự viết các phân số đảo ngược vào vở
- 2 HS lên làm bài trên bảng ( mỗi em 1 phép tính )
a/ Cách 1 : (
3
1 + 5
1) x 2
1 = (15
5 + 15
3) x 2
1 =
15
8
x 2
1 = 308
Cách 2 : (
3
1 + 5
1) x 2
1 = 3
1
x 2
1+5
1
x 21
=
6
1 + 101
=
30
830
330
5 + = b/ Cách 1 : (
3
1
- 5
1) x 2
1 = (15
5
- 15
3) x 2
1 =
15
2
x 2
1 = 302
Cách 2 : (
3
1
- 5
1) x 2
1 = 3
1
x 2
1
- 5
1
x 21
=
6
1
- 101
=
30
230
330
5 − =
Trang 20-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 3 em lên bảng giải bài
-Gọi HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn nhân một tổng với một số ta làm như thế nào ?
-Muốn nhân một hiệu với một số ta làm như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
- 2 HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Quan sát GV hướng dẫn mẫu
1
= 3
1
x 1
12 = 43
121
b
4
1 : 12
1
= 4
1
x 1
12 = 34
12=
- Vậy :
4
1 gấp 3 lần
121
c 6
1 : 12
1
= 6
1
x 1
12 = 26
12=
- Vậy :
6
1 gấp 2 lần
121+ HS nhận xét bài bạn -2HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
- Ga - v rốt , Ăng - giôn - ra , Cuốc - phây - rắc
- Đọc trôi chảy được tồn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm
cả bài với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật , với lời dẫn chuyện ; thể hiện được tình cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga - vrốt ngồi chiến luỹ
Đọc - hiểu:ư
o Hiểu nội dung bài : Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - vrốt
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : chiến luỹ , nghĩa quân , thiên thần , ú tim ,
II Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
• Tranh truyện những người khốn khổ ( của Vích - to - huy - gô )
• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Trang 21Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3 trong
bài " Thắng biển " và trả lời câu hỏi về nội
a Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và nêu câu hỏi
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?
+ Ga - vrốt là nhân vật nổi tiếng trong tác
phẩm nổi tiếng "Những người khốn khổ " của
Vích - to - huy - gô Bài Ga - vrốt ngồi chiến
luỹ là một trích đoạn của tác phẩm trên
b HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM
HIỂU BÀI:
* LUYỆN ĐỌC:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
của bài (3 lượt HS đọc)
-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
* Đọc diễn cảm cả bài nhập vai đọc với giọng
của từng nhân vật trong truyện :
- Giọng Ăng - giôn - ra bình tĩnh
- Giọng Cuốc - phây - rắc lúc đầu ngạc nhiên
vào , phốc ra , tới lui , dốc cạn
- Đoạn cuối đọc chậm lại , giọng cảm động ,
+ Lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Ăng - giôn - ra nói : …đến chết gần chiến luỹ
+Đoạn 2 : Cậu làm trò gì đấy … đến Ga - vrốt+Đoạn 3 : Ngồi đường đến một cách thật ghê rợn
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
+ Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
+ Lắng nghe
Trang 22-Yêu cầu HS đọc 6 dòng đầu trao đổi và trả lời
câu hỏi
+Ga - vrốt ra ngồi chiến luỹ để làm gì ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2 của bài trao đổi
và trả lời câu hỏi
+Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm
của Ga - vrốt ?
+ Em hiểu trò ú tim có nghĩa là gì ?
+ Đoạn này có nội dung chính là gì?
-Ghi ý chính của đoạn 2
-Yêu cầu 1 HS đoạn 3 của bài trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Vì sao tác giả lại gọi Ga - vrốt là một thiên
thần ?
+ Qua nhân vật Ga - vrốt em có cảm nghĩ gì
về nhân vật này ?
-Ý nghĩa của baiø này nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc theo kiểu phân vai
theo nhân vật trong truyện ( Người dẫn
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Ga - vrốt nghe Ăng - giôn - ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngồi chiến luỹ
nhặt đạn để nghĩa quân tiếp tục chiến đấu
+ Cho biết tinh thần gan dạ dũng cảm của Ga
- vrốt -2 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
- Ga - vrốt không sợ nguy hiểm ra ngồi chiến luỹ nhặt đạn cho các chiến sĩ nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch
- Cuốc - phây - rắc thét giục cậu quay vào chiến luỹ nhưng Ga - vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn
- Ga - vrốt lúc ẩn lúc hiện dưới làn đạn giặc chơi trò ú tim với cái chết
- Ú tim : là trò chơi trốn tìm của trẻ em + Sự gan dạ của Ga - vrốt ngồi chiến luỹ -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
+ Tiếp nối nhau phát biểu :
- Vì thân hình nhỏ bé của cậu lúc ẩn lúc hiện trong làn khói đạn như thiên thần
- Vì đạn giặc đuổi theo Ga - vrốt nhưng chú đã nhanh hơn cả đạn , chú như chơi trò ú tim với cái chết
- Vì hình ảnh của Ga - vrốt bất chấp nguy hiểm , len lỏi giữa chiến trường để nhặt đạn cho nghĩa quân là một hình ảnh rất đẹp , chú bé có phép như thiên thần , đạn giặc đã không đụng tới chú được
+ Tiếp nối nhau phát biểu theo suy nghĩ :+ Ga - vrốt là một cậu bé anh hùng + Em rất khâm phục lòng gan dạ không sợ nguy hiểm của Ga - vrốt
+ Em rất xúc động khi đọc câu truyện này + Em sẽ tìm đọc truyện những người khốn khổ
để hiểu thêm về nhân vật Ga - vrốt -Ca ngợi tinh thần dũng cảm , gan dạ của chú
bé Ga - vrốt không sợ nguy hiểm đã ra chiến luỹ nhặt đạn cho nghĩa quân chiến đấu
- 2 HS nhắc lại -4 HS tiếp nối nhau đọc theo hình thức phân vai
Trang 23chuyện , Ga - vrốt , Ăng - giôn - ra - , Cuốc -
phây - rắc
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng nội
dung của bài, yêu cầu HS ở lớp theo dõi để tìm
ra cách đọc
-Giới thiệu các câu cần luyện đọc diễn cảm
Ga - vrốt dốc bảy tám bao đạn đầu tiên không
có gì nguy hiểm lắm Em nằm xuống rồi lại
đứng lên , ẩn vào một góc cửa , rồi lại phốc ra
, tới , lui , dốc cạn các bao đạn và chất đầy giỏ
.
Nghĩa quân mắt không rời cậu bé Đó không
phải là một em nhỏ , không phải là một con
người nữa , mà là một thiên thần Đạn bắn
theo em , em nhanh hơn đạn Em chơi trò ú
tim với cái chết một cách ghê rợn .
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bài thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài thơ
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai cách mở
bài trong bài văn tả đồ vật ( mở bài trực tiếp và
mở bài gián tiếp của bài văn miêu tả cây cối )
- Gọi 2 - 3 HS đọc đoạn mở bài giới thiệu
chung về cái cây em định tả BT4
-Nhận xét chung
-2 HS thực hiện
- 3 HS đọc bài làm
Trang 24+Ghi điểm từng học sinh
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài :
- Tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập xây
dựng đoạn văn kết bài ( theo 2 kiểu mở rộng
và không mở rộng ) trong bài văn miêu tả cây
cối Lớp mình cùng thi đua xem bạn nào có
đoạn kết bài cho bài văn miêu tả cây cối
đúng và hay nhất
b Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1 :
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài
- Yêu cầu trao đổi ,thực hiện yêu cầu
+ Nhắc HS : - Các em chỉ đọc và xác định
đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối
+ Sau đó xác định xem đoạn kết bài này có thể
dùng các câu đó để làm kết bài được không và
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
+ Gv kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
+ GV dán tranh ảnh chụp về một số loại cây
như : na , ổi , mít , cau , si , tre , tràm ,
- Yêu cầu trao đổi
- Gọi HS trình bày nhận xét chung về các câu
trả lời của HS
Bài 3 :
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
+ Gv kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
+ GV dán tranh ảnh chụp về một số loại cây
- Tiếp nối trình bày , nhận xét a/ Đoạn kết là đoạn : Rồi đây , đến ngày xa mái trường thân yêu , em sẽ mang theo nhiều kỉ niệm của thời thơ ấu bên gốc bàng thân thuộc
của em
+ Có thể dùng các câu này làm đoạn kết bài được Vì nói lên được tình cảm của người tả
đối với cây .
b/ Đoạn kết là đoạn : Em rất thích cây phượng
vì phượng chẳng những cho chúng em bóng mát để vui chơi mà còn làm tăng thêm vẻ đẹp
của trường em
+ Có thể dùng các câu này làm đoạn kết bài được Vì nói lên được ích lợi của cây và tình
cảm của người tả đối với cây .
+ Lắng nghe và nhận xét bổ sung ý bạn ( nếu