1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 4 tuan 29 CKT

55 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 861,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn viết chính tả: * TRAO ĐỔI VỀ NỘI DUNG ĐOẠN VĂN : -Gọi HS đọc bài viết : + GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ lại để viết vào vở mẩu chuyện "Ai đã nghĩ ra các -HS thực hiện t

Trang 1

*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo

giao thông.(Hình SGK)

-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách

chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao

thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển

báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3

nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào

-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm nhận một tình huống

c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa

d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi

a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải

-HS tham gia trò chơi

-HS thảo luận, tìm cách giải quyết

-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

Trang 2

thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được

thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc

b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngồi,

nguy hiểm

c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây

nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài

e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng

đường, vì rất nguy hiểm

-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn

trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi

*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực

tiễn (Bài tập 4- SGK/42)

-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết

quả điều tra

-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS

Kết luận chung :

Để đảm bảo an tồn cho bản thân mình và cho

mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật

giao thông

4.Củng cố - Dặn dò:

-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở

mọi người cùng thực hiện

-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật giao

thông” (nếu có điều kiện)

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau

- Ôn về cách viết tỉ số của hai số

- Rèn kĩ năng giải bài tốn " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó "

Trang 3

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà

-Chấm tập hai bàn tổ 2

+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số ta

làm như thế nào ?

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

Hôm nay các em sẽ tiếp tục củng cố về cách viết tỉ số

của hai số và giải các bài toạn có dạng tìm hai số khi

biết tổng và tỉ số của hai số đó

b ) Thực hành :

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Hỏi :

- Tỉ số của hai số có nghĩa là gì ?

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Hướng dẫn HS kẻ bảng như SGK vào vở

+ Thực hiện tình vào giấy nháp rồi viết kết quả vào

? 72+Số thứ hai :

+ Tổng số phần bằng nhau là :

5 + 1 = 6 (phần ) + Số bé là :

72 : 6 = 12+ Số lớn là :

72 - 12 = 60 Đáp số : Số bé : 12

Số lớn : 60 + Nhận xét bài bạn

- 2 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn

43

b) Tỉ số của a và b là :

75

Trang 4

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Xác định tỉ số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm tổng số phần

- Tìm hai số

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- Qua bài này giúp em củng cố điều gì ?

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 4 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm chiều rộng , chiều dài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 5 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Số thứ nhất : 1080

- Số thứ hai : ?+ Tổng số phần bằg nhau là :

1 + 7 = 8 ( phần ) + Số thứ nhất là :

1080 : 8 = 135

- Số thứ hai là :

1080 - 135 = 945 Đáp số : Số thứ nhất : 135

125m+ CD :

?+ Tổng số phần bằng nhau là :

Trang 5

- Tìm chiều rộng , chiều dài .

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

- Chiều rộng : 8m 32m

- Chiều dài : ? Chiều dài hình chữ nhật là : ( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m ) + Chiều rộng hình chữ nhật là :

32 - 20 = 12 ( m ) Đáp số : Chiều dài : 20m

Chiều rộng : 12 m + Nhận xét bài bạn

-2 HS đọc thành tiếng -HS cả lớp

• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

• Tranh minh hoạ SGK

• Bản đồ hành chính Việt Nam để chỉ vị trí Sa Pa

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài " Con sẻ

" và trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Gọi 1 HS đọc tồn bài -Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

Trang 6

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ và hỏi :

- Tranh vẽ gì ?

+ Trong chủ điểm " Khám phá thế giới " được thế

hiện qua tranh minh hoạ Hôm nay chúng ta cùng đi

tìm hiểu về Sa Pa một huyện thuộc tỉnh Lào Cai , là

một địa điểm du lịch nổi tiếng ở miền Bắc nước ta

( GV chỉ trên bản đồ về vị trí tỉnh Lào Cai và Sa

Pa )

Bài đọc " Đường đi Sa Pa sẽ giúp các em hình dung

được cảnh đẹp đặc biệt của con đường đi Sa Pa và

+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà tặng kì

diệu của thiên nhiên ?

-Gọi HS đọc phần chú giải

+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS đọc

- Yêu cầu HS đọc lại các câu trên

+ GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó đọc đã nêu

ở mục tiêu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài

+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu

câu , nghỉ hơi tự nhiên , tách các cụm từ trong

những câu sau để không gây mơ hồ về nghĩa :

Những đám mây nhỏ sà xuống của kính ô tô / tạo

nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :

+Tồn bài đọc với giọng nhẹ nhàng , rành mạch

Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả , gợi cảm về cảnh đẹp

Sa Pa , sự ngưỡng mộ , háo hức của du khách trước

cảnh đẹp của con đường lên Sa Pa , phong cảnh Sa

Pa :

chênh vênh , sà xuống , bồng bềnh ,trắng xố , âm

âm , rực lên , lướt thướt , vàng hoe , thoắt cái ,

+ Tranh chụp về phong cảnh ở Sa Pa -Lớp lắng nghe

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến utrong sương núi tím nhạt

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài

- 1 HS đọc thành tiếng + 2 HS luyện đọc

+ Luyện đọc các tiếng : lướt thướt , vàng hoe , thoắt cái

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe

Trang 7

kì ,

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc cả bài văn trao đổi và trả lời câu

hỏi

+ Mỗi đoạn trong bài đều là một bức tranh miêu tả

về cảnh và người Hãy miêu tả những điều mà em

hình dung được về mỗi bức tranh ấy ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Hãy nêu chi tiết cho thấy sự quan sát tinh tế của

- Tiếp nối phát biểu :

- Du khách đi lên Sa Pa đều có cảm giác như đang đi trong những đám mây trắng bồng bềnh , huyền ảo , đi giữa những thác nuớc trắng

xố tựa mây trời , đi giữa những rừng cây âm

âm , giữa những cảnh vật rực rỡ sắc trời :

Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa ; những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào : con đen , con trắng , con đỏ son chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.

+ Bức tranh đoạn 2 :

- Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡ sắc màu

nắng vàng hoe , những em bé Hmông , Tu Dí , Phù Lá cổ đeo móng hổ ; quần áo sặc sỡ đang chơi đùa ; ngưưoì ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt

+ Bức tranh thể hiện trong đoạn 3 là :Ngày liên tục đổi mùa , tạo nên bức tranh

phong cảnh rất lạ : thoắt cái , lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái , trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào ,

lê , mận Thoắt cái gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông lay ơn màu nhung đen quí hiếm

+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu :

- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính

ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh , huyền ảo tạo cho du khách có cảm giác như đang đi bên những thác trắng xố tựa mây trời

- Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa

- Những con ngựa nhiều sắc màu khác nhau , với đôi chân dịu dàng và chùm đuôi lướt thướt liễu rủ

những bông lay ơn màu nhung đen quí hiếm

Trang 8

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

-Ghi bảng ý chính đoạn 2

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà tặng kì

diệu của thiên nhiên ?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

-Ghi bảng ý chính đoạn 3

-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao đổi và trả

lời câu hỏi

-Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh

đẹp ở Sa Pa như thế nào ?

-Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* ĐỌC DIỄN CẢM:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của

những con đường xuyên tỉnh Những đám mây

trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô / tạo nên một cảm

giác bồng bềnh , huyền ảo Chúng tôi đang đi bên

những thác nước trắng xố tựa mây trời , những

rừng cây âm âm , những bông hoa chuối rực lên

như ngọn lửa Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa

đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường Con

đen huyền , con trắng tuyết , con đỏ son , chân dịu

dàng , chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc tồn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

- Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng và hiếm

có + Nội dung đoạn 3 nói lên cảm nhận của tác giả đối với Sa Pa

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

+ Tác giả ngưỡng mộ háo hức trước cảnh đẹp của Sa Pa Ca ngợi : Sa Pa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta

- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 9

• Biết trình bày đúng bài văn.

- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn tr / ch và các tiếng có vần viết

êt / êch

II Đồ dùng dạy học:

• 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b

• Phiếu lớn viết nội dung BT3

• Bảng phụ viết sẵn bài "Ai đã nghĩ ra các chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?" để HS đối chiếu khi sốt lỗi

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-GV nhận xét bài chính tả kiểm tra giữa kì II

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ

nghe, viết đúng và viết đẹp bài "Ai đã nghĩ ra

các chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?" và làm bài tập chính

tả có viết với âm tr / ch và các tiếng có viết

với vần êt / êch

b Hướng dẫn viết chính tả:

* TRAO ĐỔI VỀ NỘI DUNG ĐOẠN VĂN :

-Gọi HS đọc bài viết :

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ lại

để viết vào vở mẩu chuyện "Ai đã nghĩ ra các

-HS thực hiện theo yêu cầu

+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1 , 2, 3,

4 không phải do người A rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát - đa

đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1 ,2 ,3 ,4 )

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng tên riêng nước ngồi : Ấn Độ ; Bát - đa ; A- rập

+ Nghe và viết bài vào vở + Từng cặp sốt lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngồi lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

-Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

+ Thứ tự các từ có âm đầu las / x cần chọn để điền là :

a/ Viết với tr : trai , trái , trải , trại

- tràm trám , trảm , trạm

Trang 10

những HS làm đúng và ghi điểm từng HS

* Bài tập 3:

+ Gọi HS đọc truyện vui " Trí nhớ tốt "

- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan sát

- Nội dung câu truyện là gì ?

- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu , mời 4 HS lên

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và

chuẩn bị bài sau

- Gạo còn nhiều sạn và trấu

- Trăng đêm nay tròn vành vạnh

- Trận đánh diễn ra rất ác liệt

+ Viết với âm ch là :

- chai, chài , chái, chải, chãi ,

- Cái chậu rửa mặt thật xinh

- Chặng đường này thật là dài

- Bác sĩ đang chẩn trị bệnh cho bệnh nhân

- 2 HS đọc đề thành tiếng , lớp đọc thầm

- Quan sát tranh

- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt , nhớ được những cả câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước ; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm

Trang 11

MÔN TỰ CHỌN - NHẢY DÂY

I Mục tiêu :

-Ôn và học mới một số nội dung của môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.

-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng được động tác và nâng cao thành tích

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện

Phương tiện: Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi “Dẫn bóng”ø tập môn tự chọn

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu

cầu giờ học

-Khởi động: Đứng tại chỗ khởi động xoay các

khớp đầu gối, hông, cổ chân

-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên của

sân tập một hàng dọc :120 – 150m

-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối

hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung

do cán sự điều khiển

-Ôn nhảy dây

-Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS thực hiện “Đá

cầu; Tập tâng cầu bằng đùi ” Gọi 4 HS khác

thực hiện các động tác bổ trợ của môn “Ném

bóng”.

2 Phần cơ bản:

-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một

tổ học nội dung của môn tự chọn, một tổ học

trò chơi “DẪN BÓNG ”, sau 9 đến 11 phút đổi

nội dung và địa điểm theo phương pháp phân

TTCB : Đứng chân thuận phía sau hơi co gối,

nửa trước bàn chân chạm đất, trọng âtm dồn

vào chân trước Tay cùng bên với chân thuận

cầm cầu, tay kia buông tự nhiên, mắt nhìn cầu

Động tác: Tung cầu lên cao lhoảng 0,3 –

0,5m, cách ngực 0,2 – 0,4m, mắt nhìn theo cầu

để dự đốn hướng cầu rơi Di chuyển về phía

cầu rơi, co gối chân thuận, dùng đùi tâng cầu

1 – 2 phút

1 phút

18 – 22 phút

9-11 phút

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

Trang 12

lên cao Tiếp theo di chuyển theo hứơng cầu

rơi để tâng cầu lên

-Cho HS tập cách cầm cầu và đứng chuẩn bị,

GV sửa sai cho các em

-GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu bằng

đùi đồng loạt, GV nhận xét, uốn nắn sai chung

-GV chia tổ cho các em tập luyện

-Cho mỗi tổ cử 1 – 2 HS (1nam, 1nữ ) thi

xem tổ nào tâng cầu giỏi

-Ném bóng

-Tập các động tác bổ trợ :

* Tung bóng từ tay nọ sang tay kia

TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay

hơi co ở khuỷu, hai cẳng tay hướng chếch sang

hai bên Một tay cầm bóng, mắt nhìn theo

bóng

Động tác:Tung bóng lên cao qua đầu từ tay

này sang tay kia và bắt bóng (bằng một hoặc

hai tay), sau đó tung ngược trở lại

* Vặn mình chuyển bóng từ tay nọ sang tay

kia

TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay

dang ngang, bàn tay hướng trước, tay phải cầm

bóng

Động tác: Vặn mình sang trái, tay phải đưa

bóng ra trước, sang ngang đến tay trái, chuyển

bóng sang tay trái, sau đó tay phải đưa ngược

về vị trí ban đầu Tiếp theo vặn mình sang

phải, tay trái đưa bóng sang tay phải Động tác

tiếp tục như vậy trong một số lần

GV chú ý: Khi vặn mình không được xoay

hai bàn chân và hóp bụng, khuỵu gối

* Ngồi xổm tung và bắt bóng

TTCB : Ngồi xổm, tay thuận cầm bóng

Động tác: Dùng tay tung bóng lên cao, sau đó

di chuyển theo tư thế nhảy cóc về phía bóng

rơi xuống để đón và bắt bóng

* Cúi người chuyển bóng từ tay nọ sang tay

kia qua khoeo chân

TTCB: Đứng hai chân rộng hơn vai, hai tay

dang ngang, bàn tay sấp, một tay cầm bóng

Động tác: Cúi chuyển bóng từ tay nọ sang tay

kia qua khoeo chân, luân phiên hai chân

-GV nêu tên động tác

-Làm mẫu kết hợp giải thích động tác

-GV điều khiển cho HS tập, xen kẽ có nhận

xét, giải thích thêm, sửa sai cho HS

Trang 13

3 Phần kết thúc:

-GV cùng HS hệ thống bài học

-Cho HS đi đều 2-4 hàng dọc và hát

-Trò chơi: “Kết bạn”.

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và

giao bài tập về nhà “Ôn nội dung của môn học

-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

Trang 14

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà

-Chấm tập hai bàn tổ 4

+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :

- Tỉ số của hai số có nghĩa như thế nào ?

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay chúng ta sẽ học cách tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số

*) Giới thiệu bài toán 1

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài tốn 1 gọi HS nêu ví

dụ :

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ số bé được biểu

thị 3 phần bằng nhau , số lớn được biểu thị 5 phần

*) Giới thiệu bài toán 2

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài tốn 2 gọi HS nêu ví

dụ :

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ

- Hướng dẫn giải bài tốn theo các bước :

- Chiều rộng : 8m 32m

- Chiều dài : ? Chiều dài hình chữ nhật là : ( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m ) + Chiều rộng hình chữ nhật là :

32 - 20 = 12 ( m ) Đáp số : Chiều dài : 20m

Chiều rộng : 12 m

- 2 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn

Trang 15

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm hiệu của hai số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm số bé

- Tìm số lớn

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng + Sơ đồ : ?

- Số bé : 123

- Số lớn :

Giải :

?+ Hiệu số phần bằng nhau là :

5 - 2 = 3 ( phần ) + Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82

+ Số lớn là : 123 + 82 = 205 Đáp số : Số bé : 82

- Số tuổi của mẹ là : 25 + 10 = 35 ( tuổi ) Đáp số : Tuổi con : 10 tuổi Tuổi mẹ : 35 tuổi + Nhận xét bài bạn

-Số lớn : ?+

Số Lớn :

100 ?

Trang 16

-Nhận xét ghi điểm học sinh

Số bé là : 125 + Nhận xét bài bạn

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại



LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH - THÁM HIỂM

I Mục tiêu:

Mở rộng và hệ thống hố những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Du lịch - thám hiểm

Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm Du lịch - thám hiểm .

Biết một số từ chỉ địa danh , phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi "Du lịch - thám hiểm"

II Đồ dùng dạy học:

• Bút dạ , 1 -2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 4

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Nhận xét đánh giá bài kiểm tra giữa Kì II

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ củng cố mở

rộng và hệ thống hố các từ ngữ thuộc chủ điểm

Du lịch - thám hiểm .

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét, kết luận các ý đúng

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

- GV nêu câu hỏi :

- Câu tục ngữ " Đi một ngày đàng học một

- HS lắng nghe

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :

- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi , ngắm cảnh

-Nhận xét câu trả lời của bạn -1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :

- Thám hiểm có nghĩa là thăm dò , tìm hiểu những nơi xa lạ , khó khăn có thể nguy hiểm -Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ và trả lời :

- Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết ,

Trang 17

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để tìm tên các

+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng

-Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc kết quả

chuẩn bị bài sau

- Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi , con người mới sớm khôn ngoan , hiểu biết

- Nhận xét ý trả lời của bạn

-1 HS đọc thành tiếng

-HS thảo luận trao đổi theo nhóm

-4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu

gì ?d) Sông tên xanh biếc công chi ?

e) Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời

f) Sông gì chẳng thể nổi lênBởi tên của nó gắn liền dưới sâu ?

g) Hai dòng sông trước sôngsau Hỏi hai sông ấy ở đâu ? Sông nào ?

h) Sông nào nơi ấy sóng tràoVạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn ?

Sông HồngSông Cửu Long

- Sông Bạch Đằng + Nhận xét bổ sung cho bạn

Trang 18

+ Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ câu truyện " Đôi cánh của ngựa trắng" kể được bằng lời của mình câu chuyện mình vừa được nghe

-Lời kể tự nhiên, sáng tạo, sinh động giàu hình ảnh , kết hợp với cử chỉ nét mặt, điệu bộ

• Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu truyện ( Phải mạnh dạn đi đó đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết , mới mau khôn lớn , vững vàng )

2 Rèn kĩ năng nghe :

+ Chăm chú lắng nghe thầy , cô kể chuyện và nhớ được nội dung chuyện

+ Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn , kể tiếp được lời bạn

II Đồ dùng dạy học:

• Các câu hỏi gọi ý viết sẵn trên bảng lớp

• Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Đôi cánh của ngựa trắng "

• Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện :

+ Giới thiệu câu truyện , nhân vật trong câu truyện , diễn biến câu truyện

+ Trao đổi vơí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :

+ Nội dung

+ Cách kể ( giọng điệu , cử chỉ )

- Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu

chuyện về việc em đã làm hay chứng kiến

người khác có nội dung nói về lòng dũng

cảm

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà

- Hôm nay các em sẽ nghe kể về câu chuyện "

Đôi cánh của ngựa trắng " sẽ cho ta thấy rắng

đúng là đi một ngày đàng học một sàng khôn

b Hướng dẫn kể chuyện

* TÌM HIỂU ĐỀ BÀI:

-Gọi HS đọc đề bài

+ Treo tranh minh hoạ và mở bảng các câu hỏi

gợi ý về yêu cầu tiết kể chuyện đã ghi sẵn , yêu

cầu HS quan sát và đọc thầm về yêu cầu tiết

kể chuyện

* GV kể câu chuyện " Đôi cánh của ngựa trắng

"

+ Giọng kể chậm rải , nhẹ nhàng ở đoạn đầu ,

nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của

ngựa trắng , sự chiều chuộng của ngựa mẹ đối

với Ngựa con Sức mạnh của Đại bàng núi

( trắng nõn nà , bồng bềnh , yêu chú ta nhất ,

cạnh mẹ , suốt ngày , đáng yêu vững vàng ,

loang lống , mê quá , ước ao ) chuyển giọng

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các tổ viên

- Lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng

+ Quan sát tranh , đọc thầm yêu cầu

Trang 19

vồ Ngựa Trắng ; hào hứng ở đoạn cuối - Ngựa

Trắng đã biết phóng như bay

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2 , vừa kể vừa nhìn vào từng tranh

minh hoạ phóng to trên bảng đọc phần lời ở

dưới mỗi bức tranh , kết hợp giải nghĩa một số

từ khó

* GV kể lần 3

3 HƯỚNG DẪN HS KỂ CHUYỆN ,TRAO

ĐỔI VỀ Ý NGHĨA CÂU CHUYỆN

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc yêu cầu của

bài kể chuyện trong SGK

* Kể trong nhóm:

-HS thực hành kể trong nhóm

- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4 người ( mỗi em

kể một đoạn ) theo tranh

+ Yêu cầu một vài HS thi kể tồn bộ câu chuyện

+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều trả lời

các câu hỏi trong yêu cầu

+ Một HS hỏi 1 HS trả lời

-GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

Gợi ý:

+Em cần giới thiệu tên truyện, nội dung của

truyện ở mỗi bức tranh

+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu

chuyện

+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc , kết

truyện theo lối mở rộng

+ Tranh 6 Đại Bàng sải cánh Ngựa Trắng thấy bốn chân mình thật sự bay như Đại Bàng

-3 HS đọc thành tiếng

- 2 - 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu

chuyện theo 6 bức tranh

+ Hỏi : Vì sao Ngựa Trắng lại xin mẹ đi chơi

xa cùng với Đại Bàng Núi ?

- Vì nó ước mơ có một đôi cánh để bay đi xa như Đại Bàng

+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều

gì ?

- Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng nhiều hiểu biết , làm cho ngựa trắng bạo dạn hơn ; làm cho bốn vó của Ngựa Trắng trở thành những cái cánh

Trang 20

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật , ý

nghĩa của truyện

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn

kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các

bạn kể cho người thân nghe

- Hiểu được những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường

- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mỗi nhóm HS mang đến lớp các cây đã chuẩn bị :

+ GV mang đến lớp 5 cây trồng theo yêu cầu SGK

+ Phiếu học tập theo nhóm

III/ Hoạt động dạy- học:

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :

1.Ổn định lớp:

* Giới thiệu bài:

ổTng Trái Đất bao la của chúng ta có rất nhiều

sinh vật đang sinh sống Mỗi lồi sinh vật đều

có vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự cân

bằng sinh thái Thực vật không những tạo ra

một môi trường xanh , không khí trong lành

mà còn là nguồn thực phẩm vô cùng quý giá

của con người Trong quá trình sổng , phát

triển và sinh trưởng thực vật cần có những điều

kiện gì ? Các em cùng tìm hiểu qua bài " Thực

vật cần gì để sống ".

+ HS lắng nghe

Trang 21

MÔ TẢ THÍ NGHIỆM

Cách tiến hành:

- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS

- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí nghiệm

trong nhóm

- Yêu cầu : quan sát cây các bạn mang đến

Sau đó yêu cầu các nhóm mô tả cách trồng và

chăm sóc cây của nhóm mình

- Nhắc thư kí thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện

sống của cây đó vào một mảnh giấy để báo cáo

- GV đi giúp đỡ , hướng dẫn từng nhóm

- Gọi HS báo cáo công việc của các em đã

làm GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống

của từng cây theo kết quả báo cáo từng nhóm

- Nhận xét , khen ngợi các nhóm đã có sự

chuẩn bị chu đáo , hăng say làm thí nghiệm

+Yêu cầu HS trao đổi trả lời các câu hỏi sau :

- Các cây đậu trên có những điều kiện sống

nào giống nhau ?

+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát

triển bình thường ? Vì sao em biết điều đó ?

* GV kết luận : Thí nghiệm các em vừa phân

tích nhằm để tìm ra những điều kiện cần cho sự

sống của cây Các cây 1 , 2, 3, 5 gọi là các cây

thực nghiệm , mỗi cây trồng đều bị thiếu một

yếu tố Riêng cây số 4 gọi là cây đối chứng vì

+ Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây trồng trong ống bơ của các thành viên

- Hoạt động trong nhóm , mỗi nhóm 4 HS làm việc theo sự hướng dẫn của GV

+ Đặt các ống bơ có cây trông lền bàn

+ Cây 4 Đặt nơi có ánh sáng tưới nước đều + Cây 5 Đặt nơi sáng tưới nước đều , trồng trong sỏi đã rửa sạch

+ Lắng nghe

+ Trao đổi theo cặp và trả lời + Các cây đậu ở trên đều gieo trong cùng một ngày các cây 1 , 2, 3 ,4 trồng trong lớp đất giống nhau

- Cây 1 thiếu ánh sáng vì đặt nơi bóng tối , ánh sáng không thể chiếu vào được

- Cây2 thiếu không khí do lá cây đã bị dán một lớp keo lên làm cho lá không thể thể hiện quá trình trao đổi khí với môi trường

- Cây 3 thiếu nước vì không được tưới nước thường xuyên Khi hút hết nước trong lớp đất trồng cây không được cung cấp nước

- Cây 5 thiếu chất khống có trong đất vì cây được trồng bằng sỏi đã rửa sạch

+ Thí nghiệm về trồng cây đậu để biết được thực vật cần gì để sống

+ Để sống được , thực vật cần cung cấp đầy đủ : nước , không khí , ánh sáng và chất khống + Trong số các cây trồng trên chỉ có cây số4 là được cung cấp đầy đủ các điều kiện sống

- Lắng nghe

Trang 22

cây này phải đảm bảo được cung cấp đầy đủ tất

cả mọi yếu tố cần cho cây sống thì thí nghiệm

mới cho kết quả đúng Vậy với những điều

kiện sống nào thì cây phát triển bình thường ?

chúng ta cùng thực hiện thí nghiệm sau

- Yêu cầu HS quan sát cây trồng , trao đổi và

dự đốn cây trồng sẽ phát triển thế nào và hồn

thành phiếu học tập

- GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo học sinh

nào được tham gia

- Gọi các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- GV kẻ bảng như phiếu học tập lên bảng và

ghi nhanh lên bảng

- GV nhận xét tuyên dương các nhóm HS làm

việc tích cực

- GV hỏi :

-Trong 5 cây đậu trên cây nào sẽ sống và phát

triển bình thường ? Vì sao ?

- Các cây khác sẽ như thế nào ? Vì sao cây đó

phát triển không bình thường và có thể chết

nhanh ?

- Để cây sống và phát triển bình thường , cần

phải có những điều kiện nào ?

* GV kết luận : Thực vật cần phải đủ nước ,

+ Các cây khác phát triển không bình thường

và có thể chết rất nhanh vì :

- Cây số 1 thiếu ánh sáng không quang hợp được nên quá trình tổng hợp chất hữu cơ không diễn ra

- Cây số 2 thiếu khí cây sẽ không thực hiện được quá trình trao đổi chất

- Cây số 3 thiếu nước nên cây không thể quang hợp , các chất dinh dưỡng không thể hồ tan để cung cấp cho cây

- Cây số 5 thiếu các chất khống có trong đất nên cây sẽ bị chết rất nhanh

- Để sống và phát triển bình thường cần phải

có đủ các điều kiện về nước , không khí , ánh sáng , chất khống có ở trong đất

Trang 23

không khí giúp cây quang hợp , thực hiện các

quá trình tổng hợp chất hữu cơ , quá trình trao

đổi chất , trao đổi khí giúp cây sống , sinh

trưởng và phát triển bình thường Nếu thiếu

một trong các điều kiện trên thì cây sẽ chết

Nhu cầu về nước , không khí , ánh sáng chất

dinh dưỡng của từng lồi cây như thế nào , các

em sẽ tìm hiểu kĩ ở bài sau

* Hoạt động 3:

TẬP LÀM VƯỜN

+ GV nêu câu hỏi : Em trồng một cây hoa

( cây cảnh , cây thuốc , ) hàng ngày em sẽ làm

gì để giúp cây phát triển tốt cho hiệu quả cao ?

-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS

-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học và sưu

tầm tranh , ảnh tên của 3 lồi cây sống nơi khô

hạn , 3 lồi cây sống nơi ẩm ướt và 3 lồi cây

- Nhà em có trồng mấy luống rau cải Hàng ngày em giúp mẹ tưới cây , nhổ cỏ , xới cho đất tơi xốp để rễ cây dễ dàng hút nước và các chất dinh dưỡng hồ tan trong đất

- Nhận xét ý kiến của bạn

+ Lắng nghe -HS cả lớp

Trang 24

- Rèn kĩ năng giải bài tốn " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó "

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà

-Chấm tập hai bàn tổ 1

+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :

- Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ta

làm như thế nào ?

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- Tiết trước các em đã học cách tìm hai số khi biết hiệu

và tỉ số của hai số đó Hôm nay chúng ta sẽ củng cố

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm hiệu của hai số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm số bé

- Tìm số lớn

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- 1 HS lên bảng làm bài :

Giải :

- Theo đề bài ta có số lớn nhất có hai chữ số là

số : 99 Do đó tổng của 2 số là 99 + Ta có sơ đồ :

-Số lớn : ?+

Số Lớn :

100 ?

+ Hiệu số phần bằng nhau là :

9 - 5 = 4 ( phần )+ Số lớn là : 100 : 4 x 9 = 225+ Số lớn là : 225 - 100 = 125 Đáp số : Số lớn là : 225

Số bé là : 125 + Nhận xét bài bạn

- 2 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn

- Số bé : 85

- Số lớn :

Trang 25

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm hiệu của hai số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm số bóng đèn màu

- Tìm số bóng đèn trắng

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm hiệu của số HS lớp 4A và 4B

- Tìm số cây mỗi học sinh trồng

- Tìm số cây mỗi lớp trồng

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

?+ Hiệu số phần bằng nhau là :

8 - 3 = 5 ( phần ) + Số bé là : 85 : 5 x 3 = 51

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài :

Giải :

- Coi số bóng đèn trắng 3 phần thì số bóng đèn màu là 5 phần như thế

+ Hiệu số phần bằng nhau là :

5 - 3 = 2 ( phần )+ Số bóng đèn màu là :

250 : 2 x 3 = 625 ( bóng) + Số bóng đèn trắng là :

625 - 250 = 375 ( bóng )

Đáp số : Bóng đèn màu : 625 bóng

Bóng đèn trắng : 375 bóng + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn

10 : 2 = 5 ( cây )+ Số cây lớp 4A trồng :

5 x 35 = 175 (cây )+ Số cây lớp 4B trồng :

175 - 10 = 165 (cây)

Đáp số : 4A : 175 cây

Trang 26

-Nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

4B : 165 cây + Nhận xét bài bạn

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3 trong

bài " Đường đi Sa Pa " và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

-1 HS đọc lại cả bài

-1 HS nêu nội dung chính của bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và nêu câu hỏi

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

+ Bài thơ Trăng ơi từ đâu đến ?ù là những

phát hiện về trăng rất riêng , rất độc đáo của

nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa Các em

hãy đọc bài thơ để biết về sự độc đáo đó

b HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM

HIỂU BÀI:

* LUYỆN ĐỌC:

-Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

của bài (3 lượt HS đọc)

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Quan sát

- Bức tranh chụp cảnh một đêm trăng với hình ảnh của một vườn chuối và xa hơn là mặt trăng tròn đang chui ra từ các đám mây

+ Lắng nghe

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+Đoạn 1: Trăng ơi từ đâu đến ? đến lên trước nhà

+Đoạn 2 : Trăng ơi từ đâu đến ? đến chẳng bao giờ chớp mi

+Đoạn 3 : Trăng ơi từ đâu đến ? đến bạn nào đá lên trời

+Đoạn 4 : Trăng ơi từ đâu đến ? đến Hú

Trang 27

-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS (nếu có)

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong bài

như : lửng lơ , diệu kì ,chớp mi

-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm từ

+ YC HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Đọc diễn cảm cả bài - giọng tha thiết ; đọc

câu :Trăng ơi từ đâu đến ? với giọng hỏi đầy

vẻ ngạc nhiên , ngưỡng mộ ; đọc chậm rãi , tha

thiết , trải dài và khổ thơ cuối , nhấn giọng

những từ gợi tả : từ đâu đến ? , hồng như , tròn

như , bay , soi , soi vàng , sáng hơn

* TÌM HIỂU BÀI:

-Yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Trong hai khổ thơ đầu mặt trăng được so

-Yêu cầu 1 HS đọc tiếp 4 đoạn tiếp theo của

bài trao đổi và trả lời câu hỏi

Trong mỗi khổ thơ này gắn với một đối tượng

cụ thể đó là những gì ? Những ai ?

* GV : Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là

vầng trắng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với

quê hương , đất nước như thế nào ?

-Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ của bài

thơ

+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng nội

+Đoạn 5 : Trăng ơi từ đâu đến ? đến Và soi vàng góc sân

+ Đoạn 6 :Trăng ơi từ đâu đến ? đến Sáng hơn đất nước em

+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng

+ Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

+ Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Mặt trăng được so sánh : ( Trăng hồng như

quả chín , Trăng tròn như mắt cá )

+ Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà ; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi

+ Mắt nhìn không chớp + Hai đoạn đầu miêu tả về hình dáng , màu sắc của mặt trăng

-2 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

- Đó là các đối tượng như sân chơi , quả bóng , lời mẹ ru , chú cuội , đường hành quân , chú bộ đội , góc sân - những đồ chơi , đồ vật gần gũi với trẻ em , những con người thân thiết là mẹ ,

là chú bộ đội trên đường hành quân bảo vệ quê hương

+ Lắng nghe

- Tác giả rất yêu trăng , yêu mến tự hào về quê hương đất nước , cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em

- 2 HS nhắc lại -3 HS tiếp nối nhau đọc -Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng

Ngày đăng: 18/04/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  đã kẻ trong vở . - GA lop 4 tuan 29 CKT
ng đã kẻ trong vở (Trang 3)
Bảng thi làm bài . - GA lop 4 tuan 29 CKT
Bảng thi làm bài (Trang 10)
Sơ đồ :                    ? - GA lop 4 tuan 29 CKT
Sơ đồ : ? (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w