1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Sinh học

GA lop 4 tuan 5 CKTKN

32 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 97,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ.Chuẩn bị bài: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca và trả lời các câu hỏi SGK?. -Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác, chớ tin lời kẻ xấu cho dù đó là những [r]

Trang 1

Ngày soạn: 24 /9 / 2009 Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009.

I.Mục đích, yêu cầu:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

- Dành cho HS khá, giỏi làm bài tập 4, 5.

- Có thái độ tốt trong học tập, biết vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: SGK, tờ lịch đủ 12 tháng

HS: SGK, vở, bảng con,

III.Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2; 1 HS

giỏi Làm BT 3 tr 25

-Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

GVgiới thiệu ghi tựa đề lên bảng

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1 GV yêu cầu HS đọc và tự làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

-Những tháng nào có 30 ngày ? Những tháng

nào có 31 ngày ?Tháng 2 có bao nhiêu ngày?

-Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm không

nhuận có bao nhiêu ngày?

-GV Những năm tháng 2 có 28 ngày gọi là

năm thường Một năm thường có 365 ngày

Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm

nhuận Một năm nhuận có 366 ngày.Cứ 4 năm

thì có một năm nhuận

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi

một số HS giải thích cách đổi của mình

3 ngày = 72 giờ; 3 giờ 10 phút = 190 phút

4 giờ = 240 phút; 2 phút 5 giây = 65 giây

8 phút = 480 giây; 4 phút 20 giây = 260 giây

Bài 3 GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

a, Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm

1789 Năm đó thuộc thế kỉ nào?

b, Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn

Trãi được tổ chức vào năm 1980 Như vậy

Nguyễn Trãi sinh năm nào? Năm đó thuộc thế

kỉ nào?

Bài 4:( Dành cho HS khá, giỏi), nếu còn thời

gian

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng

-3 HS lên bảng, HS dưới lớp nhận xét bài làmcủa bạn.a,Bác sinh vào thế kỉ 19 Bác đi tìmđường cứu nước vào thế kỉ 20

-HS nghe giới thiệu bài

-1 HS đọc, 1 HS khác lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở nháp

-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Nhữngtháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Tháng

2 có 28 ngày hoặc 29 ngày

-Năm nhuận có 366 ngày Năm thường có 365ngày

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng,

HS cả lớp làm bài vào vở nháp, nhận xét

- HS đọc và tự làm bài vở -Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm

1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII

- Nguyễn Trãi sinh năm:

Trang 2

ta phải làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét

Bài 5: ( Dành cho HS khá, giỏi )

-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc giờ

-8 giờ 40 phút

-Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút

- HS nhận xét, bổ sung

- HS tự nhắc lại -HS cả lớp

Tập đọc: Những hạt thóc giống.

I Mục đích, yêu cầu:

* Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc…

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm

- Biết đọc giọng kể chậm rãi, phân biệt lời của các nhân vật với lời người kể chuyện

* Đọc - hiểu:

- Hiểu các từ ngữ : sững sờ, dõng dạc, hiền minh

- Hiểu nội dung : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

- HS trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 HS khá, giỏi trả lời thêm câu hỏi 4

- Yêu quý hạt thóc và luôn có tính trung thực.

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

HS: SGK, vở ghi chép, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và

trả lời câu hỏi sau:

1 Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì? Cảnh này em thường gặp ở đâu?

GV giới thiệu ghi tựa đề

b Luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:Yêu cầu HS mở SGK trang 46

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp: 3 đoạn

Đoạn 1 : Ngày xưa… đến bị trừng phạt

Đoạn 2 : Có chú bé … đến nảy mầm được

Đoạn 3 : Mọi người … đến của ta

Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-HS mở SGK-1 HS đọc-HS theo dõi

Trang 3

- GV gọi HS đọc tiếp nối nhau ( 3 lượt)

Đọc lần 1: Luyện đọc đúng tiếng, từ, câu,

Đọc lần 2: Giải nghĩa từ khó

Đọc lần 3: Luyện đọc lại, chú ý sửa sai

- Luyện đọc cặp đôi

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

-GV đọc diễn cảm.( GV nêu giọng đọc của

bài)

* Tìm hiểu bài:

-HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi:

+Nhà vua chọn người như thế nào để truyền

ngôi?

+Nhà vua làm cách nào để tìm được người

như thế?

+Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm

được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được

Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không vó thóc sẽ

bị trừng trị Theo em, nhà vua có mưu kế gì

trong việc này?

- Nêu ý của đoạn 2

-Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

+Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe

Chôm nói

-Ý đoạn 3 nhằm nêu lên điều gì?

- Đọc thầm đoạn cuối và trả lời:

+Nhà vua đã nói như thế nào?

+Vua khen cậu bé Chôm những gì?

+Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính

thật thà, dũng cảm của mình?

+Theo em, vì sao người trung thực là người

đáng quý?( Dành cho HS khá, giỏi )

- đoạn này cho biết điều gì?

-HS đọc nối tiếp, HS khác theo dõi

- HS luyện đọc đúng

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- HS ngồi cạnh nhau luyện đọc

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- HS lắng nghe

-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời:

+ Nhà vua chọn người trung thực để truyềnngôi

+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc

đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thuđược nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, aikhông có sẽ bị trừng phạt

+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được

vì nó đã được luộc kĩ rồi

+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai

là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lamquyền chức

-Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.-1 HS đọc thành tiếng

+Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc màthóc vẫn chẳng nảy mầm

+Mọi người nô nức chở thóc về kinh thànhnộp Chôm không có thóc, em lo lắng, thành

thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.

+Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bịtrừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật

dù em có thể em sẽ bị trừng trị

- Chôm rất dũng cảm dám nói lên sự thật

- HS đọc thầm và trả lời+Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tộicủa Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽnhận được sự trừng phạt

- Sự ngạc nhiên của mọi người khi chôm nóilên sự thật

-Đọc thầm đọan cuối +Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống

đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọingười có thóc nộp thì không phải là thóc giốngvua ban

+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm

+Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thànhông vua hiền minh

*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sựthật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làmhỏng việc chung.,

-Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên

sự thật

Trang 4

+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

-Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm

ra gịong đọc thích hợp

-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc." Chôm lo

lắng thóc giống của ta."

-Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc

-Gọi 3 HS đọc đoạn diễn cảm

-HS tham gia đọc theo vai

-Dặn HS về nhà đọc lại bài trên Chuẩn bị bài

sau: Gà Trống và Cáo, trả lời các câu hỏi SGK

và học thuộc lòng bài thơ

+Câu chuyện ca ngợi chú bé Chôm trung thực,dũng cảm dám nói lên sự thật

I.Mục đích, yêu cầu :

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ:

+Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ:

+ Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du

+ Trồng rừng được đẩy mạnh

- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang

bị xấu đi

- HS khá, giỏi nêu được quy trình chế biến chè

- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây

.1.Kiểm tra bài cũ :

-Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnhnhau như bát úp,

-HS nhận xét ,bổ sung

Trang 5

+Hình 1,2 cho biết những cây trồng nào có ở

Thái Nguyên và Bắc Giang ?

+Xác định vị trí hai địa phương này trên BĐ

địa lí tự nhiên VN

+Em biết gì về chè Thái Nguyên ?

+Chè ở đây được trồng để làm gì ?

+Trong những năm gần đây, ở trung du Bắc

Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên trồng loại cây

+ Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi

đây đã trồng những loại cây gì ?

+ Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng

-Nêu đặc điểm của vùng trung du Bắc Bộ

-Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng

-HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời

- Cam, chanh, dứa, vải, Cây công nghiệp:chè

- Vải, chè

- HS xác định trên bản đồ, HS khác nhận xét

- Nổi tiếng là chè thơm ngon

- Trồng để phục vụ trong nước và xuất khẩu

- Chuyên trồng cây ăn quả đạt hiệu quả kinh tếcao

-HS quan sát tranh ,ảnh và trả lời

- Hái chè - phân loại chè – vò, sấy khô – cácsản phẩm chè

-HS nhận xét ,bổ sung

- HS quan sát tranh và trả lời+ Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừnglàm nương rẫy để trồng trọt và khai thác gỗbừa bãi

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 29 tháng 9 năm 2009.

Đạo đức: Biết bày tỏ ý kiến ( t1 )

I.Mục đích, yêu cầu:

- HS biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

- HS khá, giỏi: Biết trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.

Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

Trang 6

- Có ý thức tốt trong học tập, luôn tôn trọng ý kiến của người khác

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: -SGK, một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

HS: -Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa màu đỏ, xanh và trắng

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

+Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó trong

học tập”

+Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)

“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai nạn nằm

điều trị ở bệnh viện Chúng ta làm gì để giúp

Nam tiếp tục học tập? Nếu em là bạn của

Nam, em sẽ làm gì? Vì sao?”

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến

b.Nội dung:

*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”

-GV nêu cách chơi: mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc

1 bức tranh và lần lượt từng người trong nhóm

vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát, vừa

nêu nhận xét của mình về đồ vật, bức tranh đó

 Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân

công làm 1 việc không phù hợp với khả năng?

 Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu

lầm và phê bình?

Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ

nhật này được bố mẹ cho đi chơi?

Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được tham

gia vào một hoạt động nào đó của lớp, của

trường?

-GV nêu yêu cầu câu 2:

+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày

tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản

thân em, đến lớp em?

-GV kết luận, ghi nhớ

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài

tập 1)

-GV nêu cầu bài tập 1:

Nhận xét về những hành vi, việc làm của

từng bạn

+Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạn đã

ghi tên tham gia vào đội văn nghệ của lớp

+Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp,

các bạn phân công Hồng mang khăn trải bàn,

-HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ý đúng

- Việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn đã biếtbày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình Cònviệc làm của bạn Hồng và Khánh là khôngđúng

Trang 7

nhưng lại ngại không dám nói.

+Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp

mới và nói sẽ không đi học nếu không có cặp

mới

-GV kết luận:

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2)

-GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ

thông qua các tấm bìa màu:

+Màu đỏ: +Màu xanh +Màu trắng:

-GV yêu cầu HS giải thích lí do

-GV kết luận:

Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến đ là sai

vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của các

em nhiều khi lại không có lợi

3.Củng cố - Dặn dò:

+Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng các

bạn trong nhóm xây dựng một tiểu phẩm về

quyền được tham gia ý kiến của trẻ em

-Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối

trong gia đình bạn Hoa”

-HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước

-Vài HS giải thích

-HS cả lớp thực hiện

Toán: Tìm số trung bình cộng

I.Mục đích, yêu cầu:

-Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

-Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3.

- Có tinh thần học tốt toán, biết vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: - Hình vẽ và đề bài toán 1, 2 SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

HS: - SGK, vở, bút, bảng con

III.Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập 3, 4 tr26

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

GV giới thiệu, ghi tựa đề

b.Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm

số trung bình cộng:

* Bài toán 1

-GV yêu cầu HS đọc đề toán

-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can

có bao nhiêu lít dầu ?

-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

- Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít

dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu ?

- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe

-HS đọc

-Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu

-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàonháp

-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu

Trang 8

-Nêu cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4 ?

+Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong

mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho

số can

+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?

+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4

chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia

cho 2, 2 chính là số các số hạng của tổng 4+ 6

-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số

trung bình cộng của nhiều số

* Bài toán 2:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2

-Bài toán cho ta biết những gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét bài làm : Ba số 25, 27, 32 có

trung bình cộng là bao nhiêu ?

-Muốn tìm số trung bình cộng của ba số

25,27, 32 ta làm thế nào ?

-Hãy tính trung bình cộng của các số 32, 48,

64, 72

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1: HS khá, giỏi làm thêm câu d

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

-GV chữa bài

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề toán

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 ( Dành cho HS khá, giỏi )

-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

-Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9

-GV yêu cầu HS làm bài

-Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5

+Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu

+Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can

-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàonháp

-Là 28

-Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìmđược chia cho 3

-Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 =54

-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở

Trang 9

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45Trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ

1 đến 9 là: 45 : 9 = 5

- 2 HS nêu-HS cả lớp

Chính tả:( Nghe- viết) Những hạt thóc giống

I.Mục đích, yêu cầu:

- Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hoặc vần en/eng ở bài tập 2

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3

- Có ý thức rèn chữ viết đẹp, đúng mẫu chữ, ít sai lỗi chính tả

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp, SGK

HS: SGK, vở, bút, bảng con,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

-Nhận xét về chữ viết của HS, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe- viết

đoạn văn cuối bài Những hạt thóc giống và

làm bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc en/eng

b Hướng dẫn nghe- viết chính tả:

- Gọi HS đọc bài viết chính tả và hỏi:

+Nhà vua chọn người như thế nào để nối

-GV đọc, nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau

dấu 2 chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng

* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :

c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

a Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- dìu dịu, gióng giả, con dao, bâng khuâng bậnbịu,

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

+Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.+Vì người trung thực dám nói đúng sự thực,không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởngđến mọi người

+Trung thực được mọi người tin yêu và kínhtrọng

-Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc,truyền ngôi,…

-Viết vào bảng con

- HS viết vào vở theo đúng yêu cầu

-1 HS đọc thành tiếng

-HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ còn

Trang 10

-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm.

-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với

các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc

đúng chính tả

b Cách tiến hành như mục a

Bài 3: ( Dành cho HS khá, giỏi làm)

a.Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung và tìm ra

-Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b vào vở

Học thuộc lòng 2 câu đố trên Chuẩn bị bài

sau: Người viết truyện thật thà

thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)-Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

-Chữa bài (nếu sai)lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâu nay- lòngthanh thản- làm bài- chen chân- len qua- lengkeng- áo len- màu đen- khen em

-1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-Lời giải: a,Con nòng nọc b, Chim én

- Ếch, nhái đẻ trứng dưới nước Trứng nở thànhnòng nọc, có đuôi, bơi lội dưới nước Lớn lênnòng nọc rụng duôi, nhảy lên sống trên cạn-Lắng nghe

Luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủđiểm Trung thực - Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực vàđặt câu với một từ tìm được (BT1,BT2); nắm được nghĩa từ " tự trọng" BT3)

- Biết cách vận dụng kiến thức để đặt câu , viết văn hay

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Từ điển hoặc trang phô tô cho nhóm HS Giấy khổ to và bút dạ

Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập

HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài 2, cả lớp làm

vào vở nháp

Bài 2:

Xếp các từ láy sau đây thành 3 nhóm mà em

đã học: Lao xao, Xinh xinh, nghiêng

nghiêng, Nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt

Xinh xẻo

- GV nhận xét, bổ sung, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay, các em sẽ thực hành mở

rộng vốn từ theo chủ điểm Trung thực-Tự

trọng

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

-Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu

HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dướilớp viết vào vở

Bài 2:

Từ láy lặplại bộ phận

âm đầu

Từ láy lặplại bộ phậnvần

Từ láy lặp lại

bộ phận âm đầu

và vầnNhanh nhẹn,

vun vút,thoăn thoắt

Trang 11

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

-Kết luận về các từ đúng

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1

câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu

trái nghĩa với trung thực.

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng

nghĩa của tự trọng Tra trong từ điển -Gọi

HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu sai)

-Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ điển

có nghĩa a, b, d

-Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4,đại diện

nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung

a,Thẳng như ruột ngựa

b,Giấy rách phải giữ lấy lề

c,Thuốc đắng dã tật

d, Cây ngay không sợ chết đứng

e, Đói cho sạch, rách cho thơm

Từ trái nghĩa vớitrung thựcThẳng thắng, thẳng

tính, ngay thẳng,chân thật, thật thà,thật lòng, thật tâm,chính trực, bộc trực,

Điêu ngoa, gian dối,gian lận, lưu manh,gian manh, gian trá,gian sảo, lừa bịp, lừađảo, lừa lọc, lọc lừa -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Suy nghĩ và nói câu của mình

-Tin vào bản thân: Tự tin

-Quyết định lấy công việc của mình: tự quyết-Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻkhác: tự kiêu Tự cao -HS đặt câu

- Người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu

- Cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch , lương thiện

- HS tự nêu

- HS cả lớp

Lịch sử: Nước ta dưới ách đô hộ

của các triều đại phong kiến phương Bắc

I.Mục đích, yêu cầu :- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta:

từ năm 179 TCN đến năm 938

Trang 12

- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phongkiến phương Bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nộp những sảnvật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán):

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý

+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sốngtheo phong tục của người Hán

-Dành cho HS khá, giỏi: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa

đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập

- Có ý thức học tập tốt, luôn yêu quê hương, đất nước

-Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

-Thành tựu lớn nhất của nước Âu Lạc là gì ?

-Trình bày những hiểu biết về thành tựu đó ?

-Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại

phong kiến phương Bắc đã thi hành những

chính sách áp bức bóc lột nào đối với nhân

dân ta ?

-GV phát phiếu cho HS và1 HS đọc

-So sánh tình hình nước ta trước và sau khi

bị các triều đại PKPB đô hộ :

-GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn

-GV nhận xét và kết luận: Nước ta bị bọn

-3 HS trả lời -HS khác nhận xét bổ sung

-HS lắng nghe

-HS đọc

-Chúng chia nước ta thành nhiều quận huyện

do người Hán cai quản Bắt dân ta lên rừngsăn voi, tê giác, Đưa người Hán sang ở lẫnvới dân ta, bắt dân ta phải theo phong tụccủa người Hán…

-1 HS đọc

-HS điền nội dung vào các ô trống như ởbảng trong PBT Sau đó HS báo cáo kết quả-HS khác nhận xét , bổ sung

-HS các nhóm thảo luận và điền vào -Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả.-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

- HS cả lớp lắng nghe

Trang 13

PKPB đô hộ suốt gần một ngàn năm, các cuộc

khởi nghĩa của nhân dân ta liên tiếp nổ ra

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở ra

một thời kì độc lập lâu dài của dân tộc ta

3.Củng cố :

-Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung

-Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã

-HS cả lớp

Ngày soạn:25/ 9 / 2009.

Ngày giảng: Thứ 4 ngày 30 tháng 9 năm 2009.

Toán: Luyện tập

I.Mục đích, yêu cầu: -Giúp HS:

- Tính được trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải bài toán về số trung bình cộng

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4, 5

- HS vận dụng kiến thức vào trong thực tiễn.

a.Giới thiệu bài:

-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe GV giới thiệu bài

-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm trabài của nhau

a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27-HS đọc rồi giải vở, HS khác nhận xét Bài giải

Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm

số người là:

(96 + 82 + 71) : 3 = 83 (người)

Đáp số: 83 người-HS đọc

Trang 14

-Chúng ta phải tính trung bình số đo chiều

cao của mấy bạn ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi

-GV gọi 1 HS đọc đề bài

-Có mấy loại ô tô ?

-Mỗi loại có mấy ô tô ?

-5 chiếc ô tô loại 36 tạ chở được tất cả bao

-GV yêu cầu HS trình bày bài giải

-GV kiểm tra vở của một số HS

Bài 5: ( Nếu còn thời gian) Dành cho HS

trên và chuẩn bị bài sau: Biểu đồ tr 28,29

-Của 5 bạn.1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở Bài giải

Trung bình số đo chiều dài của mỗi em là:(138 + 132 + 130 + 136 +134):5=134 (cm) Đáp số: 134 cm

-1 HS đọc

-Có 2 loại ô tô, loại chở được 36 tạ thựcphẩm và loại chở được 45 tạ thực phẩm.-Có 5 chiếc ô tô loại chở 36 tạ thực phẩm và

4 chiếc ô tô loại chở 45 tạ thực phẩm

-Chở được tất cả 36 x 5 = 180 tạ thực phẩm.-Chở được tất cả là: 45 x 4 = 180 tạ thựcphẩm

-Chở được 180 + 180 = 360 tạ thưc phẩm -Có tất cả 4 + 5 = 9 ôtô

-Lấy số trung bình cộng của hai số nhân với

2 ta được tổng của hai số

Khoa học: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

I.Mục đích, yêu cầu: :

-Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật -Nêu được ích lợi của muối i-ốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ ), tác hại của thói quen ăn mặn ( dễ gây bệnh huyết áp cao.)

- GD: Luôn sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy- học:

GV:-Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK

HS: -Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại do không

ăn muối i-ốt

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 15

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng hỏi:

1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và

đạm thực vật ?

2) Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu ghi tựa đề lên bảng

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những

món rán (chiên) hay xào

* GV tiến hành trò chơi theo các bước:

-Chia lớp thành 2 đội.Thành viên trong mỗi

đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các món rán

(chiên) hay xào Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1

món ăn

-GV cùng các trọng tài đếm số món các đội

kể được, công bố kết quả

-Gia đình em thường chiên xào bằng dầu

thực vật hay mỡ động vật ?

* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp chất

béo động vật và chất béo thực vật ?

- GV tiến hành thảo luận nhóm 4

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang

20 / SGK

+Những món ăn nào vừa chứa chất béo

động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?

+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật,

vừa chứa chất béo thực vật ?

-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

-GV nhận xét từng nhóm

- HS đọc phần thứ nhất của mục Bạn cần biết

* GV kết luận

* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng muối

i-ốt và không nên ăn mặn ?

- GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh

về ích lợi của việc dùng muối i-ốt

- GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ

- Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người ?

-Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần

HS chia đội và cử trọng tài của đội mình

-HS lên bảng viết tên các món ăn: cá rán,đậu xào,

- HS nêu: chiên xào bằng dầu thực vật, mỡđộng vật

- HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày+Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào, …

+Vì trong chất béo động vật có chứa a-xítbéo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật cóchứa nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy

ta nên ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủdinh dưỡng và tránh được các bệnh về timmạch

-2 đến 3 HS trình bày

-HS trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm.-HS thảo luận cặp đôi

-Trình bày ý kiến

+Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày

+Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ

+Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực vàtrí lực

-2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớptheo dõi

-HS trả lời:

+Ăn mặn rất khát nước

+Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao

-HS lắng nghe

Trang 16

tránh bị bệnh áp huyết cao.

3.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học, tuyên dương

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết,

ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn

muối i-ốt Mỗi HS mang theo một loại rau và

một đồ hộp cho tiết sau

- GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực

Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu

chuyện Một nhà thơ chân chính

-Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích đề, gạch

chân dưới các từ: được nghe, được đọc, tính

trung thực

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

+Tính trung thực biểu hiện như thế nào?

+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?

-Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3

-GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng:

+Nội dung câu chuyện đúng chủ đề: (4 điểm.)

-2 HS thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe

-2 HS đọc đề bài

-4 HS tiếp nối nhau đọc

+Không vì của cải hay tình cảm riêng tư màlàm trái lẽ công bằng: Ông Tô Hiến Thànhtrong truyện Một người chính trực

+Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậi bé

Chôm trong truyện Những hạt thóc giống,

người bạn thứ ba trong truyện Ba cậu bé.+Không làm những việc gian dối: Nói dối côgiáo, nhìn bài của bạn, hai chị em trongtruyện Chị em tôi…

+Không tham của người khác, anh chàngtiều phu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bé nhànghèo trong truyện Cô bé và bà tiên,

+Em đọc trên báo, trong sách đạo đức, trongtruyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi,

em nghe bà kể…

-2 HS đọc lại

Ngày đăng: 08/03/2021, 11:57

w