1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TUAN 17

18 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 187,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu trả lời được CH trong SGK.. -Công chúa muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay khi có được

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Tuần 17: Kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2016 đến ngày 30 tháng 12 năm 2016

Ngày dạy Tiết Môn Tên bài dạy

Nội d u n g

Đ C

S thứ hai

26/12/2016

1 SHĐT Tuần 17

2 Tập đọc Rất nhiều mặt trăng

3 Khoa học Ôn tập và kiểm tra HKI

4 Toán Luyện tập

S thứ ba

27/12/2016

1 Tập l văn Đoạn văn trong bài văn

2 Chính tả Mùa đông trên dẻo cao NL

4 Toán Luyện tập chung

S thứ tư

28/12/2016

1 Tập đọc Rất nhiều mặt trăng (tt)

4 Toán Dấu hiệu chia hết cho 2

S thứ năm

29/12/2016

1 LT&C Câu kể Ai làm gì?

3 Khoa học Ôn tập và kiểm tra HKI

4 Toán Dấu hiệu chia hết cho 5

C Thứ năm

29/12/2016

1 Lịch sử Ôn tập

2 Địa lý Ôn tập

3 HĐNGLL Tuần 17

S Thứ sáu

30/12/2016

1 LT&C Vị ngữ trong câu kể ai làm gì? KNS

2 Kể chuyện Một phát minh nho nhỏ

3 Tập l văn LT xd đoạn văn miêu tả đồ vật

4 Toán Luyện tập

5 SHCT Tuần 17

Trang 2

Sáng thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2016

Tập đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

I MỤC TIÊU:

- Đọc rõ ràng, trôi chảy toàn bài Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện

-Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời được CH trong SGK)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài “Trong quán ăn Ba cá bống” và trả lời câu hỏi trong SGK

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

a.Giới thiệu bài:

b Luyện đọc:

-GV đọc mẫu

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: Tám dòng đâu

+Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất nhiên là bằng

vàng rồi

+Đoạn 3: Phần còn lại

+Kết hợp giải nghĩa từ: vời

c Tìm hiểu bài:

- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

-Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đã

làm gì?

-Các vị đại thần và các nhà khoa học nói

với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của

công chúa?

-Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không thể

thực hiện được?

-Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị

đại thần và các nhà khoa học?

-Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của

cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với

cách nghĩ của người lớn?

-Sau khi biết công chúa muốn có một mặt

trăng theo ý nàng, chú hề đã làm gì?

-HS đọc lại toàn bài

- Học sinh đọc 2-3 lượt

- HS luyện đọc theo cặp

-HS đọc chú giải

- Một, hai HS đọc bài

-Công chúa muốn có mặt trăng và nói là

cô sẽ khỏi ngay khi có được mặt trăng -Nhà vua cho vời tất cả các đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa

-Đòi hỏi đó không thể thực hiện được

-Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua

-Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào

đã

-Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa, mặt trăng treo ngang ngọn cây, mặt trăng được làm bằng vàng

-Nhờ thợ kim hoàn làm một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công

Trang 3

-Thái độ của cô công chúa như thế nào khi

nhận món quà?

d Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

-GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một

đoạn trong bài: Thế là …… bằng vàng rồi.

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

4 Củng cố - dặn dò:

chúa, cho mặt trăng vào một sợi dây chuyền để đeo vào cổ

-Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn

-Lần lượt HS đọc

Khoa học

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố các kiến thức:

-“Tháp dinh dưỡng cân đối”

-Tính chất của nước

-Tính chất các thành phần của không khí

-Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

-Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí -Luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùng thực hiện

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng trả lời

câu hỏi:

+ Không khí gồm những thành phần nào ?

-GV nhận xét HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ củng

cố lại cho các em những kiến thức cơ bản về

vật chất đề chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối

học kỳ I

* Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật chất.

-GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và

phát cho từng HS

-GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu khoảng 5

phút

-GV thu bài, nhận xét bài làm của HS

* Hoạt động 2: Vai trò của nước, không

khí trong đời sống sinh hoạt

-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

-Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng

báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình

-HS trả lời

-HS lắng nghe

-HS nhận phiếu và làm bài

-HS lắng nghe

-HS hoạt động

-Kiểm tra việc chuẩn bị của mỗi cá nhân

Trang 4

- Yêu cầu các nhóm thi kể về vai trò của

nước và không khí đối với sự sống và hoạt

động vui chơi giải trí của con người

+Vai trò của nước

+Vai trò của không khí

+Xen kẽ nước và không khí

-Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào

ban giám khảo

-Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác

có thể đặt câu hỏi

-Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí

+Nội dung đầy đủ

+Trình bày rõ ràng, mạch lạc

+Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)

-GV nhận xét cho mỗi nhóm

-GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn dò: Tiết sau ôn tập tiếp

theo

Củng cố- dặn dò:

-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học

để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra

-GV nhận xét tiết học

-Trong nhóm thảo luận cách trình bày,

-Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm vừa trình bày để hiểu rõ hơn về ý tưởng, nội dung của nhóm bạn

-HS lắng nghe

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

-Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

-Biết chia cho số có ba chữ số

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Chia cho số có ba chữ số (tt)

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

-GV nhận xét

3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

*Giới thiệu bài mới

*Thực hành

Bài tập 1: (không làm cột b)

-Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

-Nhận xét, chữa bài

Bài tập 2:

Tóm tắt : 240 gói : 18 kg

1 gói : ……g?

-Nhận xét, chữa bài

-HS đặt tính rồi tính

a 54322 346 25275 108 86679 214

-HS đọc đề toán

Bài giải 18kg = 18000g

Số gam muối trong mỗi gói là

18000 : 240 = 75 (g) Đáp số: 75 gam muối

Trang 5

Bài tập 3: (không làm cột b)

-Yêu cầu HS giải bài toán đó

-Nhận xét, chữa bài

4.Củng cố - Dặn dò:

-Chuẩn bị: Luyện tập chung

-HS đọc đề toán

Bài giải Chiều rộng sân bóng đá là

7140 : 105 = 68 (m) Đáp số:

Sáng thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2016

Tập làm văn ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a Giới thiệu:

b Hướng dẫn phần nhận xét

*Phần nhận xét

Bài tập 1, 2, 3:

-GV nhận xét

*Ghi nhớ

GV nhắc HS học thuộc lòng ghi nhớ

*Phần luyện tập

Bài tập 1:

GV cùng HS nhận xét

Bài tập 2: Viết đoạn văn

-GV nhận xét

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài “Luyện tập… vật”

-3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài tập

1, 2, 3

-Cả lớp đọc thầm bài “Cái tối tân”, suy nghĩ làm bài cá nhân để xác định các đoạn văn trong bài; nêu ý chính của mỗi đoạn

-Vài HS đọc nội dung cần ghi nhớ

-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 -HS làm bài

+a Bài văn gồm có bốn câu văn…

+b Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài cây bút chì…

-HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ để viết bài

-HS nối tiếp nhau đọc bài viết

Trang 6

Chính tả MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

I MỤC TIÊU:

-Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi

-Làm đúng BT(2) b hoặc BT3

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Khởi động:

2.Bài cũ:

-GV kiểm tra lại BT2a

-GV nhận xét

3.Bài mới: Giới thiệu bài

*Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

-GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần

viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý

khi viết bài

-GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &

hướng dẫn HS nhận xét

-GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết

sai vào bảng con

-GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho

HS viết

-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp

HS đổi vở soát lỗi cho nhau

-GV nhận xét chung

-Giúp HS thấy được cái đẹp của thiên nhiên

và quý trọng kỉ niệm của tuổi thơ

*Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2b:

-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b

-GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt

lại lời giải đúng: giấc ngủ, đất trời, vất vả.

Bài tập 3:

-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3

GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại

lời giải đúng

-Lời giải đúng: giấc mộng – làm người –

xuất hiện – nửa mặt – lấc láo – cất tiếng –

lên tiếng – nhấc chàng – đất – lảo đảo – thật

dài – nắm tay.

4.Củng cố - Dặn dò:

-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

-HS theo dõi trong SGK -HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết -HS nêu những hiện tượng mình dễ viết

sai: trườn xuống, chít bạc, khua lao xao

-HS nhận xét -HS luyện viết bảng con -HS nghe – viết

-HS soát lại bài -HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

-HS đọc yêu cầu của bài tập -HS tự làm vào Vở

-3 HS lên bảng thi làm

-HS đọc yêu cầu của bài tập -HS phát biểu ý kiến

Trang 7

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

-Thực hiện được phép nhân và phép chia

-Biết đọc thông tin trên biểu đồ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ:

-HS sửa bài tập ở nhà

-Nhận xét phần sửa bài

3.Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Giới thiệu: Luyện tập chung

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống

-Yêu cầu HS tính rồi ghi vào vở

-Nhận xét, chữa bài

Bài 2: HS đặt tính rồi tính

-Nhận xét, chữa bài

Bài 3: Các bước giải

-Tìm số đồ dùng học toán Sở Giáo Dục – Đào

tạo đó đã nhận

-Tìm số đồ dùng học toán của mỗi trường

Bài 4: Hướng dẫn HS đọc biểu đồ rồi trả lời

các câu hỏi như SGK

4.Củng cố – dặn dò:

-Làm trong vở

-Nhận xét tiết học

-HS làm bài -Kết quả: + 621; 23; 27; 20368; 152; 134

+ 326; 203; 66178;…

-HS làm bài -Kết quả: a 324 (dư…) b 103 (dư…)

-HS đọc đề toán

- 40 x 468 = 18720 (bộ) -18720 : 156 = 120 (bộ)

Sáng thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2016

Tập đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Đọc rõ ràng, trôi chảy toàn bài Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện

-Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời CH trong SGK)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc:

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài -Học sinh đọc 2-3 lượt

Trang 8

+Đoạn 1: Sáu dòng đầu

+Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo

+Đoạn 3: Phần còn lại

- GV đọc diễn cảm bài văn

c Tìm hiểu bài:

-Nhà vua lo lắng về điều gì?

-Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà

khoa học đến để làm gì?

-Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các

nhà khoa học lại không giúp được nhà vua?

-Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai

mặt trăng để làm gì?

-Công chúa trả lời thế nào?

-Cách giải thích của cô công chúa nói lên

điều gì?

d Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

-GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một

đoạn : Làm sao mặt trăng… Nàng đã ngủ.

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

4 Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị ôn tập – kiểm tra

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

-Lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời,…

-Để nghĩ cách làm cho công chúa không nhìn thấy mặt trăng

-Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng rất rộng nên không có cách nào làm cho công chúa nhìn thấy được

-Chú hề muốn dòhỏi với công chúa nghĩ thế nào khi trông thấy mặt trăng…

-Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới sẽ mọc ngay chỗ ấy…

- chọn ý c là phù hợp nhất

-HS đọc

Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2

I MỤC TIÊU:

-Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

-Biết số chẵn, số lẻ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động:

2.Bài cũ:

3.Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

*Giới thiệu:

*GV HD HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho

2

a) GV đặt vấn đề:

-Yêu cầu HS làm các ví dụ trong SGK

b) GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia

hết cho 2

-Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm

vài số chia hết cho 2 & vài số không chia

-HS làm bài

Ví dụ: 10 : 2 = 5; 11 : 2 = 5 (dư 1)… -HS thực hiện

Trang 9

hết cho 2.

-Bước 2: Tổ chứa thảo luận để phát hiện ra

dấu hiệu chia hết cho 2

-Bước 3: GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các

số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết

cho 2”

-Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận

trong bài học

-Bước 5: GV chốt lại: Muốn biết một số có

chia hết cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số

tận cùng của số đó.

b.GV giới thiệu số chẵn & số lẻ

-Các số chia hết cho 2 là các số có chữ số

cuối cùng (hàng đơn vị) là số chẵn hay lẻ?

GV chốt: Các số chia hết cho 2 là các số

chẵn (vì các chữ số hàng đơn vị đều là các

số chẵn)

- Số như thế nào được gọi là số chẵn?

- Tiến hành tương tự như trên

*Thực hành

Bài tập 1:

-GV yêu cầu HS chọn ra các số chia hết cho

2 Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao chọn

số đó

Bài tập 2:

-GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS làm bài

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS tự làm vào vở, sau đó chữa

miệng

4.Củng cố - Dặn dò:

-Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 5

HS tự tìm & nêu: số chẵn

-Các số có tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8

-a 98; 1000; 744; 7536; 84; 5782 -b Các số còn lại

-a 16; 24; 36; 46 -b 135; 323

-a 346; 436; 364; 634;

Sáng thứ năm ngày 29 tháng 12 năm 2016

Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I MỤC TIÊU:

-Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? (ND ghi nhớ)

-Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được hai bộ phận

CN và VN trong mỗi câu (BT1, 2 mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó

có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 – Khởi động

2 – Bài cũ : Câu kể

3 – Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Giới thiệu

*Phần nhận xét

Trang 10

Bài 1, 2 :

-GV nhận xét

Câu 2 : “Người lớn đánh trâu ra cày”

+ Từ ngữ chỉ hoạt động :“ đánh trâu ra cày

+ Từ ngữ chỉ người hoạt động: “Người lớn"

Câu 3 :

+ Từ ngữ chỉ hoạt động : nhặt cỏ, đốt lá

+ Từ ngữ chỉ người hoạt động: “Các cụ

già”…

Bài 3 :

-GV nhận xét

- Câu 2 :

+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là :

Người lớm làm gì ?

+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động

là : Ai đámh trâu ra cày ?

*Phần ghi nhớ

*Phần luyện tập

Bài tập 1, 2:

-HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân

- 3 câu có kiểu câu Ai- làm gì

+ câu 1 : Cha/làm cho tôi chiếc chổi cọ để

quét nhà, quét sân

+ câu 2 : Mẹ/đựng hạt giống đầy móm lá cọ

để gieo cấy mùa sau

+ Câu 3 : Chị tôi/đan móm lá cọ, đan cả

mành cọ và làn cọ xuất khẩu

Bài tập 3 :

- HS viết đoạn văn và xác định kiểu câu kể

Ai làm gì

-GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn văn

hãy gạch dưới những câu trong đoạn là câu

kể Ai làm gì?

4.Củng cố, dặn dò

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm và đếm số câu trong đoạn văn

- HS làm việc cá nhân

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét

-HS đọc phần ghi nhớ

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- HS làm bài và sửa bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm, làm việc cá nhân, gạch dưới bằng bút chì

Khoa học

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố các kiến thức:

-“Tháp dinh dưỡng cân đối”

-Tính chất của nước

-Tính chất các thành phần của không khí

-Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

-Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí -Luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùng thực hiện

Ngày đăng: 21/02/2017, 01:14

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w