1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 17

28 419 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 17: Ngày soạn : 24 / 12 / 2006 Dạy ngày : Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2006
Trường học Trường Tiểu Học Bùi Thị Xuân
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Tập đọc + Kể chuyện
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài cũ : Gọi HS lên bảng trả lời : H : Vì sao chúng ta phải biết ơn thương binh , gia đình liệt sĩ ?Tiến H : Chúng ta làm gì để tỏ lòng biết ơn thương binh , liệt sĩ?Thiệu 3.Bài mới:Gt b

Trang 1

*TUẦN 17:

Ngày soạn : 24 / 12 / 2006

Dạy ngày : Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2006.

Tập đọc + Kể chuyện MỒ CÔI XỬ KIỆN

I MỤC TIÊU :

A Tập đọc

* Rèn đọc đúng các từ khó Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật Đọc đúng lời thoại giữa 3 nhân vật * Chủ quán , bác nông dân , Mồ Côi

* Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

+ Hiểu nghĩa các từ : Công đường , bồi thường

*Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi sự thông minh của Mồ côi Mồ côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh , tài trí và công bằng

2 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi bài “ Về quê ngoại “

H : Bạn nhỏ ở đâu về thăm bà ? (Ka’ Hiền)

H : Bạn nghĩ gì về những người làm ra hạt gạo ? (Trọng)

H : Đọc và nêu NDC của bài ? ( K’Bus)

3 Bài mới : Gt bài , ghi đề

* HĐ1 : Luyện đọc

+ GV đọc mẫu lần 1

+ Y/C đọc bài

H : Chuyện Mồ côi xử kiện là câu truyện

gì ? của dân tộc nào ? ( là một chuyện cổ

tích hay của dân tộc Nùng )

+ HD đọc từng câu và phát âm từ đọc sai

+ HD đọc câu dài, theo dõi chỉnh sửa lỗi

ngắt giọng cho HS

+HD đọc từng đoạn , tìm hiểu nghĩa các

từ mới: công đường, bồi thường (SGK)

+ YC HS luyện đọc theo nhóm

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

+ GV + HS nhận xét tuyên dương

* HĐ2 : HD tìm hiểu bài

+ HS lắng nghe + 1 em đọc , lớp đọc thầm , tìm hiểu bài + HS trả lời

+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu và chú ý phát âm từ đọc sai

+ HS đọc câu , chú ý đọc đúng ngắt , nghỉhơi đúng trong câu

+HS nối tiếp nhau đọc đoạn +HS đọc chú giải , đặt câu với từ bồi thường

+ HS đọc theo nhóm 2

+ Nhóm cử HS đọc thi

Trang 2

+ YC HS đọc 1 đoạn :

H Trong chuyện có những nhân vật nào ?

+ Chuyện có 3 nhân vật là Mồ côi , bác

nông dân và tên chủ quán

H : Chủ quán kiện bác nông dân về việc

gì ?

+Bác đã vào quán của hắn ngửi hít mùi

thơm của lợn quay , gà luộc , vịt rán mà

lại không trả tiền

+ YC đọc đoạn 2 của bài

H : Theo em , nếu ngửi thức ăn trong

quán có phải trả tiền không ? Vì sao ?

H : Bác nông dân đưa ra lý lẽ thế nào khi

tên chủ quán đòi tiền ?

+ Bác nông dân nói : “ Tôi chỉ vào ngồi

trong quán ăn nhờ miếng cơm nắm Tôi

không mua gì cả ”

H : Lúc đó , Mồ côi hỏi bác thế nào ?

H Có hít mùi thơm của thức ăn trong

quán không ? )

+ Bác nông dân thừa nhận là mình có hít

mùi thơm ở trong quán

H : Bác nông dân trả lời ra sao ?

+ Chàng yêu cầu bác phải trả đủ 20 đồng

cho chủ quán

H : Chàng Mồ côi phán quyết thế nào khi

bác nông dân thừa nhận là mình đã hít

mùi thơm của thức ăn trong quán ?

+ Bác nông dân giãy nảy lên khi nghe

Mồ côi yêu cầu bác trả 20 đồng cho chủ

quán

H : Thái độ của bác nông dân như thế nào

khi nghe chàng Mồ côi yêu cầu bác trả

tiền ?

+ YC đọc đoạn 3

H : Chàng Mồ côi đã yêu cầu bác trả tiền

cho chủ quán bằng cách nào ?

+ Chàng Mồ côi yêu cầu bác cho đồng

tiền vào cái bát , úp lại và xóc 10 lần

H : Vì sao chàng Mồ côi bảo bác nông

dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ?

+ Vì tên chủ quán đòi bác phải trả 20

đồng , bác chỉ có 2 đồng nên phải xóc 10

lần thì với thành 20 đồng

+ HS đọc , cả lớp đọc thầm theo +HS trả lời , lớp nhận xét

+ HS đọc , lớp đọc thầm +HS trả lời , lớp nhận xét

+HS đọc ,lớp đọc thầm

Trang 3

H : Vì sao tên chủ quán không được cầm

20 đồng của bác nông dân mà vẫn phải

tâm phục , khẩu phục ?

+ Vì Mồ côi đưa ra lý lẽ một bên “ hít

mùi thơm ” , một bên “ nghe tiếng bạc ” ,

thế là công bằng

H : Như vậy , nhờ sự thông minh , tài trí

chàng Mồ côi đã bảo vệ được bác nông

dân thật thà Em hãy thử đặt 1 tên khác

cho câu chuyện

+ Đặt tên là : Vị quan toà thông minh vì

câu chuyện ca ngợi sự thông minh , tài trí

của Mồ côi trong việc xử kiện

*NDC : Câu chuyện ca ngợi sự thông

minh của Mồ côi Mồ côi đã bảo vệ được

bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện

rất thông minh , tài trí và công bằng

HĐ3 : Luyện đọc lại bài

+ GV đọc mẫu đoạn 1 trong bài YC HS

luyện đọc lại bài theo vai

+ YC HS đọc bài theo vai trước lớp

+ GV nhận xét , tuyên dương

+ 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận theo cặpđể đặt tên khác cho câu chuyện , sau đó đại diện HS phát biểu ý kiến Ví dụ :

+HS nhắc lại

+Các nhóm đọc theo phân vai

+ 2 nhóm đọc bài , cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay

Kể chuyện

* Xác định yêu cầu

+ Gọi HS đọc yêu cầu 1 của phần kể

chuyện trang 141 , SGK

* Kể mẫu

+ Gọi HS kể mẫu nội dung tranh 1 Nhắc

HS kể đúng nội dung tranh minh hoạ và

chuyện , ngắn gọn và không nên kể

nguyên văn như lời của chuyện

+ Nhận xét phần kể chuyện của HS

* Kể trong nhóm

+ YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho

bạn bên cạnh nghe

* Kể trước lớp

+ Gọi HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

Sau đó , gọi 4 HS kể lại toàn bộ câu

chuyện theo vai + Nhận xét tuyên dương

+ HS đọc YC , 1 em khác đọc lại gợi ý

+ 1 em kể mẫu , cả lớp theo dõi và nhận xét : Xưa có chàng Mồ côi thông minh được dân giao cho việc xử kiện trong vùng Một hôm , có một lão chủ quán đưa một bác nông dân đến kiện vì bác đã hít mùi thơm trong quán của lão mà không trả tiền

+ Kể chuyện theo cặp

+ 4 HS kể , cả lớp theo dõi và nhận xét

4) Củng cố – dặn dò:

+ Nhận xét tiết học

+ Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

Trang 4

Đạo đức BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (T2) I/ MỤC TIÊU :

* Tiếp tục cho HS hiểu vì sao phải biết ơn thương binh , liệt sĩ

* HS biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ

* HS có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ

II/ CHUẨN BỊ :

- Vở bài tập Đạo đức 3 (nếu có).

- Một số bài hát về chủ đề bài học.

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Gọi HS lên bảng trả lời :

H : Vì sao chúng ta phải biết ơn thương binh , gia đình liệt sĩ ?(Tiến)

H : Chúng ta làm gì để tỏ lòng biết ơn thương binh , liệt sĩ?(Thiệu)

3.Bài mới:Gt bài

Giáo viên Học sinh

Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những người anh

hùng

* Mục tiêu: HS hiểu rõ hơn về tấm gương chiến đấu , hy

sinh của các anh hùng liệt sĩ thiếu niên

* Cách tiến hành:

+ GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh (hoặc ảnh )của Trần

Quốc Toản , Lý Tự Trọng , Võ Thị Sáu , Kim

Đồng Yêu cầu các nhóm thảo luận và cho biết :

H : Người trong tranh (ảnh) là ai ?

H : Em biết gì về gương chiến đấu hi sinh của người anh

hùng liệt sĩ đó?

+Yêu cầu các nhóm lên trình bày

+Lớp , GV nhận xét , bổ sung

GV tóm tắt lại các gương chiến đấu hy sinh của các anh

hùng liệt sỹ trên và nhắc nhở HS học tập các gương anh

hùng đó

Hoạt động 2 :Múa , hát , đọc thơ , kể chuyện về chủ đề

biết ơn thương binh , liệt sĩ

+Tổ chức cho HS thi theo nhóm

+GV nhận xét , tuyên dương

Hoạt động 3 : Báo cáo kết quả điều tra , tìm hiểu các

hoạt động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thương binh ,

liệt sĩ ở địa phương

+Yêu cầu các nhóm về điều tra tìm hiểu ở địa phương ,

làm vào phiếu bài tập

+Các nhóm nhận tranh (ảnh)thảo luận theo yêu cầu

+ Đại diện nhóm trình bày

+Các nhóm trình bày , nhậnxét

+Lắng nghe và thực hiện theoyêu cầu

4 Củng cố – dặn dò :

Trang 5

+ Tích cực ủng hộ , tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương.+Dặn dò về nhà học bài và thực hiện tốt điều đã học

Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ( TT )

I MỤC TIÊU : * Giúp HS

+ Biết thực hiện tính giá trị của các biểu thức đơn giản có dấu ngoặc

+ Rèn luyện kĩ năng tính toán cho HS

+ Giáo dục HS tính cẩn thận , chính xác

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng làm bài , Ngọc Ánh , K’Tờng , K’ Rế )

* Tính giá trị của mỗi biểu thức sau

345 : 5 – 27 = 89 + 45 x 7 = 18 x 9 : 3 =

3 Bài mới : Gt bài , ghi đề , 1 em nhắc lại

* HĐ1 : HD tính giá trị của biểu thức

đơn giản có dấu ngoặc

+ Viết lên bảng hai biểu thức :

30 + 5 : 5 và ( 30 + 5 ) : 5

+ YC HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị

của hai biểu thức trên

+ YC HS tìm điểm khác nhau giữa hai

biểu thức

* Giới thiệu : Chính điểm khác nhau này

dẫn đến cách tính giá trị của hai biểu thức

khác nhau

+ Nêu cách tính giá trị của biểu thức có

chứa dấu ngoặc “ Khi tính giá trị của biểu

thức có chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta

thực hiện các phép tính trong ngoặc “

+ YC HS so sánh giá trị của biểu thức

trên với biểu thức :

30 + 5 : 5 = 31

+ Vậy khi tính giá trị của biểu thức ,

chúng ta cần xác định đúng dạng của

biểu thức đó , sau đóù thực hiện các phép

tính đúng thứ tự

+ Viết lên bảng biểu thức 3 x ( 20 – 10 )

* HĐ2 : Luyên tập – thực hành

Bài 1 :

+ Cho HS nhắc lại cách làm bài , sau đó

+ HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình

+ Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc

+ HS nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất

+ HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của biểu thức :

( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5 = 7+Giá trị của hai biểu thức khác nhau

+ HS nêu cách tính giá trị của biểu thức này và thực hành tính :

3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10 = 30 +HS đọc đề bài

Trang 6

+ HD HS nêu yc bài tập.

+YC HS làm vào vở GV theo dõi kèm

em chậm

+GV chấm , sửa bài cho HS

Bài 3 :

+ Gọi HS đọc đề bài

H : Bài toán cho biết những gì ?

H : Bài toán hỏi gì ?

H : Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu

quyển sách , chúng ta phải biết được điều

gì ?

+ YC HS làm bài

+ Chấm bài và sửa bài

+ 2 em lên bảng làm bài , HS làm bảng con

+1 em nêu YC+ 2em lên bảng làm , lớp làm vở

+HS tự sửa bài

+HS đọc đề,lớp theo dõi

+ Có 240 quyển sách , xếp đều vào 2 tủ , mỗi tủ có 4 ngăn

+ Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?

+ Chúng ta phải biết mỗi tủ có bao nhiêu sách / Chúng ta phải biết mỗi tủ có bao nhiêu ngăn sách

+ 2 HS lên bảng làm bài ( mỗi em làm theo 1 cách ) HS cả lớp làm bài vào vở + HS tự sửa bài

4 Củng cố – dặn dò :

+ YC HS về nhà luyện tập thêm về cách tính giá trị của biểu thức

+ Nhận xét tết học

Ngày soạn : Ngày 25 / 12 / 2006

Dạy ngày : Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2006

Tập viết ÔN CHỮ HOA N

I MỤC TÊU :

+ Củng cố cách viết chữ hoa N

+ Viết đúng đẹp các chữ hoa Đ , N , Q

+ Viết đúng đẹp theo cỡ chữ nhỏ , tên riêng và câu ứng dụng + Rèn các em viết đều nét , đúng khoảng cách giữa các cụm từ

+Giáo dục HS tính cẩn thận , ý thức giữ vở sạch đẹp

II CHUẨN BỊ :

+ GV : Mẫu chữ viết hoa : N , Q Tên riêng và câu ứng dụng

+ HS : Có vở tập viết, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định : Hát

2 Bài cũ :

+YC 2 em lên bảng viết , lớp bảng con ( K’BRảo , K’Lành )

Trang 7

Mạc Thị Bưởi , Một , Ba

3 Bài mới : Gt bài , ghi đề.

+ Treo bảng chữ viết hoa N , Q và gọi HS

nhắc lại quy trình viết

+ Viết lại mẫu chữ , vừa viết vừa nhắc lại

quy trình viết cho HS quan sát

b Viết bảng :

+ YC HS viết chữ hoa N , Q , Đ vào

bảng GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho

HS

* HĐ2 : HD viết từ ứng dụng

a Giới thiệu từ ứng dụng

+ Gọi HS đọc từ ứng dụng

* Giới thiệu : Ngô Quyền là 1 vị anh

hùng dân tộc nước ta Năm 938 , ông đã

đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên

sông Bạch Đằng , mở đầu thời kì độc lập

của nước ta

b Quan sát và nhận xét

H : Trong các từ ứng dụng , các chữ có

chiều cao như thế nào ?

H : Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng

nào ?

c Viết bảng

+ YC HS viết Ngô Quyền , GV theo dõi

và chỉnh sửa lỗi cho HS

* HĐ3 : HD viết câu ứng dụng

a Giới thiệu câu ứng dụng

+ Gọi HS đọc câu ứng dụng

* Giải thích : Câu ca dao ca ngợi phong

cảnh của vùng Nghệ An , Hà Tĩnh rất đẹp

, đẹp như tranh vẽ

+ 2 HS đọc Ngô Quyền

+ Chữ N , Q , Đ , Y cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li

+ Bằng 1 con chữ 0

+ 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào vào bảng con

+ HS đọc từ ứng dụng Đường vô xứ Nghệ quanh quanhNon xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

Trang 8

b Quan sát và nhận xét

+ Trong câu ứng dụng các chữ có chiều

cao như thế nào ?

c Viết bảng

+ YC HS viết : Đường , Non vào bảng

GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

* HĐ4 : HD HS viết vào vở Tập viết

+ GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong

vở Tập viết YC HS viết bài vào vở

+GV giúp đỡ HS viết chưa được

+ Chấm 1 số bài nhận xét

+ Chữ Đ , N , g , q , h , b , đ cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li

+ HS lên bảng viết , lớp viết vào bảng con

+HS viết bài vào vỡ

4 Củng cố – dặn dò :

+ Nhận xét tiết học , chữ viết của HS

+ Dặn HS về nhà luyện viết , học thuộc câu ứng dụng và chuẩn bị bài sau

Tự nhiên và xã hội

AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP

I MỤC TIÊU :

+ Sau bài học HS biết được 1 số quy định đối với người đi xe đạp

+ Nắm được quy định đối với người đi xe đạp để áp dụng vào việc thực hịên an toàn giao thông

+ Giáo dục HS chấp hành tốt luật lệ giao thông

2 Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng trả lời câu hỏi , GV nhận xét ghi điểm

H : Phong cảnh nhà cửa ở làng quê nông thôn ? (Tân)

H : Hoạt động sinh sống chủ yếu ở đô thị là gì ? (Thương)

3 Bài mới : Gt bài , ghi đề

* HĐ1 : QS tranh theo nhóm

* Mục tiêu : Thông qua quan sát tranh , HS

hiểu được ai đi đúng , ai đi sai luật giao

thông

* Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

+ GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm

quan sát các hình ở trang 64 , 65 / SGK

+ YC chỉ và nói người nào đi đúng , người

nào đi sai

Bước 2 : Đại diện các nhóm trình

+ Chia nhóm 2 + Các nhóm thảo luận + Mỗi nhóm nhận xét 1 hình

Trang 9

bày kết quả thảo luận

* GV + HS nhận xét đánh giá chung

* HĐ2 : Thảo luận nhóm

* Mục tiêu : HS thảo luận để biết luật giao

thông đối với người đi xe đạp

* Cách tiến hành

Bứơc 1 :

+ GV chia nhóm

+ YC thảo luận câu hỏi sau

H : Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật

giao thông ?

Bứơc 2 : YC các nhóm trình bày

+ GV căn cứ vào ý kiến của các nhóm để

phân tích về tầm quan trọng của việc chấp

hành luật giao thông

* Kết luận : Khi đi xe đạp cần đi bên phải ,

đúng phần đường dành cho người đi xe

đạp , không đi vào đường ngược chiều

* HĐ3 : Chơi trò chơi đèn xanh đèn đỏ

* Mục tiêu : Thông qua trò chơi nhắc nhở

HS có ý thức chấp hành luật giao thông

* Cách tiến hành :

 Bước 1 : HS cả lớp đứng tại chỗ ,

vòng tay trứơc ngực , bàn tay nắm

hờ , tay trái dưới tay phải

Bước 2 : YC trưởng trò hô

+ GV theo dõi , nhạân xét những ưu khuyết

trong khi chơi , tuyên dương những em chơi

tốt

+ Trò chơi lập đi lập lại nhiều lần , bạn nào

làm sai sẽ hát 1 bài

+ YC đọc lại phần bóng đèn toả sáng

+ Cả lớp thực hành chơi

+ Lớp trưởng hô “ Đèn xanh ” Lập tức cả lớp quanh tròn hai tay Hô tiếp “ Đèn đỏ ” Cả lớp dừng quay và đểtay ở vị trí chuẩn bị

+ 2 em đọc lại

4 Củng cố – dặn dò :

+ GV nhắc lại luật giao thông đối với người đi xe đạp

+ YC nhắc lại phần bóng đèn tỏa sáng

+ GV nhận xét trong giờ học những ưu khuyết điểm

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

+ Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc

+ Aùp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu > , < =

+ Rèn kỹ năng làm tính thành thạo

+ Giáo dục HS ý thức tự giác trong học tập

Trang 10

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Gọi HS lên bảng làm bài (Ka Mai ,Chiến , Ka Hos)

* Tính giá trị của các biểu thức sau:

23 + ( 678 – 345 ) = 7 x ( 2 x 3 ) =

7 x ( 35 – 29 ) = ( 23 + 56 ) x 6 =

3 Bài mới : Gt bài , ghi đề.

* HĐ1 : Luyện tập về tính giá trị của biểu

thức

Bài 1 : Tính giá trị của biểu thức

+ YC đọc đề , nêu YC đề

+ YC làm bài

+ GV nhận xét, sửa bài

+Làm trong ngoặc trước

Bài 2:

+ YC HS tự làm bài a , b sau đó hai em ngồi

cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của

nhau

+ YC HS so sánh giá trị của biểu thức ( 421

– 200 ) x 2 với biểu thức 421 – 200 x 2

H : Theo em tại sao giá trị hai biểu thức này

lại khác nhau trong có cùng số , cùng dấu

phép tính ?

+ Vậy khi tính giá trị của biểu thức , chúng

ta cần xác định đúng dạng của biểu thức

đó , sau đó thực hiện các phép tính theo

đúng thứ tự

+GV chấm , sửa bài cho HS

* HĐ2 : Luyên tập điền dấu

Bài 3 : GV viết bảng

( 12 + 11 ) x 3 45

H : Để điền được đúng dấu cần điền vào

chỗ trống , chúng ta cần làm gì ?

+ YC HS tính giá trị của biểu thức :

( 12 + 11) x 3

+ YC HS so sánh ,69 và 45

Vậy chúng ta điền dấu lớn hơn ( > ) vào

chỗ trống YC HS làm tiếp các phần còn

lại

+ Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

+ YC HS tự làm bài , sau đó 2 HS ngồi cạnh

+ 1 em đọc nêu YC đề + 2 em lên bảng , lớp làm bảng con

+ HS tự sửa bài

+ HS lên bảng , lớp làm vở + Làm bài và kiểm tra bài của bạn + Gía trị của hai biểu thức khác nhau

+ Vì thứ tự thực hiện các phép tính trong haibiểu thức này khác nhau

+ HS đọc đề

+ Chúng ta cần tính giá trị của biểu thức ( 12 + 11 ) x 3 trước , sau đó so sánh giá trị của biểu thức với 45

( 12 + 11 ) x 3 = 23 x 3 = 69

69 > 45 + HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở BT

+ HS tự sửa bài

Trang 11

nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

+ Chữa bài , nhận xét tuyên dương

4 Củng cố – dặn dò :

+ YC HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của biểu thức

+ Nhận xét tiết học

Thể dục BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN

TRÒ CHƠI “CHIM VỀ TỔ”

I/ MỤC TIÊU:

- Tiếp tục ôn các động tác đội hình, đội ngũ và RLTTCB đã học Chơi trò chơi

“Chim về tổ”

- Yêu cầu HS thực hiện được động tác tương đối chính xác Biết cách chơi tham gia chơi tương đối chủ động

- Có ý thức giữ gìn trật tự, kỉ luật lớp học

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

GV :Trên sân trường hợp vệ sinh Còi, kẻ sẵn các vòng hoặc ô vuông cho trò chơi

HS : Trang phục gọn gàng

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

lượng Phương pháp cách tổ chức.Mở

đầu

bản

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu

cầu giờ học

- Chạy chậm theo hàng dọc xung

quanh sân

- Đứng tại chỗ khởi động các khớp

- Chơi trò chơi “ Kết bạn”.

- Ôâân bài thể dục phát triển chung

* Tiếp tục ôn các động tác ĐHĐN và

RLTTCB đã học

+Cả lớp cùng thực hiện dưới sự điều

khiển của giáo viên hoặc cán sự lớp

+Tậïp luyện theo tổ

Tập phối hợp các động tác: Tập hợp

hàng ngang, dóng hàng, quay phải,

quay trái, đi đều 1 – 4 hàng dọc, đi

chuyển hướng phải, trái(mỗi lần

khoảng 2m)

+Ôn các tư thế RLTTCB

+Yêu cầu các nhóm thực hiện

* Chơi trò chơi “Chim về tổ”

+ GV nêu tên trò chơi, nhắclại cách

1-2 ‘2’

1-2’

3-4’

1 lần8’-10’

+Lớp trưởng điều khiển

- HS tập hợp theo lệnh của GV

- Chia tổ tập luyên theo vị trí được phân công

- Các tổ thực hiện -Từng nhóm lên thực hiện

- HS chơi thử một lần để hiểu

Trang 12

Kết

thúc

chơi và nội quy chơi

- GV dùng còi để điều khiển trò chơi

cho HS chơi

- Sau vài lần chơi GV thay đổi vị trí

các em đứng “làm tổ” sẽ “làm chim”

- GV cho HS tập một số động tác hồi

tĩnh , vỗ tay theo nhịp và hát

- GV hệ thống lại bài học

- GV giao bài về nhà

Ngày soạn : 26 / 12 / 2006

Dạy ngày : Thứ tư ngày 27 tháng 12 năm 2006

Chính tả ( Nghe viết ) VẦNG TRĂNG QUÊ EM

I MỤC TIÊU :

+ Nghe viết chính xác đoạn văn Vầng trăng quê em

+ Làm đúng các bài tập chính tả điền các tiếng có âm đầu r / d / gi / hoặc ăc / ăt + Rèn các em viết đúng đẹp , sạch sẽ Trình bày đúng quy định

+Giáo dục HS tính cẩn thận , ý thức giữ vở sạch đẹp

II CHUẨN BỊ :

+ GV :Viết sẵn bài tập 2 phần a ra bảng phụ

+ HS : Bảng con , vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng viết từ sai của bài trứơc , lớp viết bảng con : (tròn

trĩnh , lưỡi , nửa chừng ) (K’Quân, K’BRế )

3 Bài mới : Gt bài , ghi đề

* HĐ1 : HD viết chính tả

+ GV đọc đoạn văn , ôn nội dung :

H : Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như

thế nào ? (Trăng óng ánh trên hàm răng , đậu

vào đáy mắt , ôm ấm mái tóc bạc của các cụ

già , thao thức như canh gác trong đêm )

H : Bài viết có mấy câu ? (7 câu)

H : Bài viết được chia thành mấy đoạn ?

H : Trong đoạn văn những chữ nào phải viết

hoa ? (Những chữ đầu câu )

Trang 13

+ YC HS viết các từ khó

+GV nhận xét , sửa sai

+ Yêu cầu HS phát âm từ khó

+ Nhắc cách trình bày , tư thế ngồi viết

+ Đọc cho HS viết bài

+ Đọc cho HS sửa lỗi

+ Thống kê lỗi sai

+ Chấm 1 số bài , nhận xét , sửa sai

* HĐ2 : HD làm bài tập chính tả

Bài 2 :

+ GV YC HS làm phần a

a Gọi HS đọc YC

+ Dán phiếu lên bảng

+ YC HS tự làm vào vở

+ GV chấm , sửa bài , nhận xét , chốt lại lời

giải đúng

+ Tiến hành tương tự phần a các phần còn lại

+ YC về nhà làm

+ HS lên bảng viết ,lớp viết bảng con +HS phát âm từ khó

+ HS viết bài + HS sửa bài + Đổi chéo vở sửa bài

+ 1 em đọc YC trong SGK

+ 2 em lên bảng làm , HS làm vào vở + Đọc lại lời giải và nêu kết quả

+HS về nhà làm bài còn lại

4 Củng cố – dặn dò :

+ Nhận xét bài viết , chữ viết của HS

+ Dặn HS về thuộc câu đố , bài thơ ở BT 2 HS viết xấu , sai phải viết lại bài và chuẩn bị bài sau

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TÊU :

+ HS biết thực hiện phép tính cộng các số có ba chữ số ( Có nhớ 1 lần )

+ Củng cố biểu tượng về độ dài đường gấp khúc Kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc

+ Củng cố biểu tượng về tiền Việt Nam

+ Giáo dục HS tính cẩn thận , chính xác

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định : Hát

2 Bài cũ : Gọi HS lên bảng làm bài ( Luân , Ka’ Khen,)

* Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

34 + 56 – 29 3 x ( 25 + 91 )

* Bài toán : Có 2 cuộn vải , mỗi cuộn may được 3 bộ quần áo , mỗi bộ quần áo

mayhết 3 mét Hỏi cả hai cuộn vải dài bao nhiêu mét ? (Ka’ Hiền)

3 Bài mới : Gt bài , ghi đề.

HĐ1 : HD luyện tập về biểu thứcên2

Bài 1 :

+ YC HS nêu yêu cầu đề bài

+YC HS làm bảng con

+ HS lên bảng làm bài

+ HS làm bảng con

Trang 14

+GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

+GV nhận xét , sửa sai

+YC HS nêu cách thực hiện tính giá trị biểu

thức

Bài 2 :

+ YC HS đọc đề bài

+GV giúp đỡ HS yếu

+ GV nhận xét , sửa sai

+ Yêu cầu HS nêu cách thực hiện

Bài 3

+ Cho HS nhận xét về biểu thức có dấu gì ?

+Yêu cầu HS làm bảng con

+ GV giúp đỡ HS yếu ,

+GV nhận xét , sửa sai

+ Yêu cầu HS nêu cách thực hiện

Bài 4 :

+ HD HS tính giá trị của mỗi biểu thức vào

giấy nháp , sau đó nối biểu thức với số chỉ

giá trị của nó

+YCHS làm vào SGK

+GV nhận xét , sửa sai

* HD giải toán

Bài 5

+ Gọi HS đọc đề bài

H : Có tất cả bao nhiêu cái bánh ?

H : Mỗi hộp xếp mấy cái bánh ?

H : Mỗi thùng có mấy hộp ?

H : Bài toán hỏi gì ?

H : Muốn biết có bao nhiêu thùng bánh ta

phải biết được điều gì trước đó ?

+ YC HS thực hiện giải bài toán trên theo

+ HS trả lời +1 HS lên bảng làm , lớp làm bảng con + HS tự sửa bài

+ HS tính kết quả từng biểu thức vào nháp

+HS làm bài vào SGK + HS nêu kết quả

+ HS đọc đề , 2 em thảo luận đề + Có 800 cái bánh

+ Mỗi hộp xếp 4 cái bánh

+ Mỗi thùng có 5 hộp + Có bao nhiêu thùng bánh ? + Biết được có bao nhiêu hộp bánh / Biết được mỗi thùng có bao nhiêu cái bánh

+ 2 em lên bảng làm bài , HS làm vở

Ngày đăng: 16/09/2013, 03:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng . GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho - giao an tuan 17
ng GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho (Trang 7)
Hình của bạn , tuy nhiên những nội dung - giao an tuan 17
Hình c ủa bạn , tuy nhiên những nội dung (Trang 25)
Hình chữ nhật , 1 hình tam giác . - giao an tuan 17
Hình ch ữ nhật , 1 hình tam giác (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w