Mục đích yêu cầu + Giúp HS rèn kĩ năng: Thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số.+ Giải bài toán có lời văn.. + Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách giải.. Kể ch
Trang 1TuÇn 1 7
SángTập đọc : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
+ Đọc đúng các từ khó: vương quốc, nghĩ, giường bệnh, cửa sổ.
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Nhấn giọng ởnhững từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan, sự buồn bực của nhà vua
+ Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng, rất ngộnghĩnh, rất khác với người lớn
II Đồ dùng dạy – học: + Tranh minh hoạ bài tập đọc.
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
H: Em thích hình ảnh nào trong truyện?
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho từng HS
+Gọi hs đọc kết hợp giải nghĩa một số từ khó
* GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Nêu từng câu hỏi như sách giáo khoa để học
sinh trả lời
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Gọi HS đọc đoạn còn lại
* Ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện cho em
hiểu rằng suy nghĩ của trẻ em rất khác suy
nghĩ của người lớn.
*Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
+ GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
+ Tổ chức thi đọc phân vai
+ Nhận xét và tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn bài về nhà
- HS đọc truyện Trong quán ăn
“Ba cá bống”
+ HS quan sát và lắng nghe
- HS đọc toàn bài
+ Lớp theo dõi và đọc thầm theo.+ HS đọc nối tiếp
- HS đọc theo nhóm bàn
- Một học sinh đọc tồn bài
+ Gọi HS đọc đoạn1 và trả lời câuhỏi 1,2
- Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3
- Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 4
Trang 2Tốn: LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu
+ Giúp HS rèn kĩ năng: Thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số.+ Giải bài toán có lời văn
+ Nghiêm túc tự giác học bài và làm bài
II Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi 3 HS lên bảng, 2 thực hiện mỗi
em một phép tính chia 1 HS giải bài toán
giải
+ Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1:
H: Bài tập yêu cầu gì?
+ GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính
Bài 2:
Tóm tắt:
240 gói: 18 kg
1 gói: …g
+ GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
Bài 3:
+ GV gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu
cách giải
+ Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt: Diện tích: 7140 m2
Chiều dài: 105 mChiều rộng: …m?
Chu vi : …m?
- Chấm một số bài
- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Hướng dẫn HS làm bài luyện thêm
cầu - lớp theo dõi và nhận xét
+ HS lắng nghe
+ Đặt tính rồi tính
+ Linh, Phú, Hồng thực hiện trên
bảng - lớp làm vào bảng con
18000 : 240 = 75 (g)Đáp so á: 75 g
+ 1HS đọc
Bài giải
Chiều rộng của sân vận động là:
7140 : 105 = 68 (m)Chu vi của sân vận động là:
( 105 + 68) x 2 = 346(m)Đáp Số: 68 m; 346 m
+ HS lắng nghe và ghi bài về nhà
Trang 3Kể chuyện: MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
I /Mục đích yêu cầu :
+ Dựa vào tranh minh hoạvà lời kể của Gvkể được toàn bộ câu chuyện :Một phátminh nho nhỏ
+ Hiểu nội dung truyện:Cô bé Ma –ri- aham thích quan sát ,chịu suy nghĩ nên đãphát hiên ra một quy luật của tự nhiên
+ Hiểu ý nghĩa truyện:Nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh ta sẽ phát hiện
ra nhiều điều lí thú và bổ ích
+ Rèn kĩ năng nghe GV kể,nhớ được câu chuyện
+ Theo dõi bạn kể Nhận xét đúng lời kể của bạn ,kể tiếp được lời của bạn
II/ Đồ dùng dạy học :
+ Tranh minh hoạ truyện phóng to
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Bài cũ :
- Gv nhận xét ghi điểm
2 / Bài mới :Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn HS kể chuyện
- GVkể câu chuyện lần 1 : giọng
chậm rãi thong thả
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh
minh hoạ
HĐ2: Hướng dẫn kể chuyện ,trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
+Yêu cầu 4 em kể nối tiếp từng đoạn
của chuyện
+ Thi kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét ,khen ngợi
- Gọi 2 em thi kể toàn chuyện
- Gvnhận xét từng em kể , cho điểm
từng em
HĐ3: Củng cố –dặn dò :
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- GVnhận xét tiết học
- Về học bài ,kể lại chuyện cho người
thân nghe
- 2HS lên kể lại chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc cũa bạn em
- HS lắng nghe
- HS vừa nghe vừa quan sát tranh
- Học sinh kể trong nhóm và trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Hoc sinh nối tiếp nhau thi kể ,mỗi em kểvề nội dung 1 bức tranh
- 2 em kể xong ,lớp nêu câu hỏi bạn +Theo bạn Ma –ri –a là người thế nào ?+ Bạn học tập được ở Ma –ri –a điều gì ?
+ Nếu chịu khó quan sát ,suy nghĩ ta sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích và lí thú xung quanh ta
+ Muốn trở thành học sinh giỏi cần quan sát ,tìm tòi ,học hỏi ,tự kiểm nghiệm điều đó bằng thực tiễn
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 4
I.Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết chính xác , đẹp đoạn văn : mùa đông trên rẻo cao
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc ât/âc
- Nghiêm túc tự giác viết bài HS yếu viết 2/3 bài chính tả
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi nội dung bài tập 3
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
2- Bài cũ :
- Kiểm tra việc chuẩn bị ở nha.ø
Hoạt động 1: HD viết chính tả
a.Tìm hiểu nội dung đoạn viết
-GV đọc mẫu lần 1
H:Những dấu hiệu nào cho biết mùa
đông về với rẻo cao?
b Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
-GV cho HS phân tích kết hợp giải
nghĩa một số từ
c Nghe, viết chính tả:
-GV đọc lại đoạn viết
-GV đọc từng câu
-GV đọc lại đoạn viết
-GV chấm một số bài-Nêu nhận xét
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 2:
-Gọi -Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-GV sửa bài theo đáp án:
a Thứ tự điền:loại, lễ, nổi,
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV sửa bài theo đáp án:
-GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
Củng cố-Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-HS chú ý lắng nghe
- Một HS đọc
- Nêu nội dung
- 1HS lên bảng viết dưới lớp viết vở nháp -HS nêu các từ khó :rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao xao,
-HS viết bài vào vở
-HS kiểm tra lại bài viết -HS tổng kết lỗi và báo lỗi
- 1 HS đọc bài và nêu yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng làm bài – Lớp làm vở -HS sửa bài vào vở (nếu có sai)
- 1 HS đọc bài và nêu yêu cầu bài
- Thi làm bài theo nhĩm
- Lắng nghe
-Chuẩn bị: “Thi học kì”
IV/ Rút kinh nghiệm: Luyện tiếng việt: LUYỆN ĐỌC VIẾT
Trang 5
1, Luyện chính tả:
Bµi1: Nghe – viết bài “Rất nhiều mặt trăng”.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài viết
- Giáo viên đọc, học sinh nghe viết
- Chấm, soát lỗi
Bài 2: Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các thành ngữ:
Bài 3: Gạch dưới tiêng chứa vần ât hoặc âc không có trong tiếng việt.
- Luyện đọc diễn cảm bài “Rất nhiều mặt trăng”
- Sửa cách đọc cho HS đọc yếu: Miên, Long, Tấn Phúc.
- Thuộc 3 bài múa đã học
- Ôn nghi thức Đội
2 Thái độ:
Yêu thích múa hát, tôn trọng nghi thức Đội
3 Rèn kĩ năng:
Tác phong nhanh nhẹn, mềm dẻo, khéo léo
II/ Nội dung và hình thức:
1 Nội dung:
- Ôn nghi thức Đội, tập hợp vòng tròn, hàng ngang, hàng dọc, tháo, thắt khăn quàng, dậm chân, đi đều, quay phải, trái
- Tiếp tục học tập theo chủ điểm: “Uống nước nhớ nguồn”
- Ôn 3 bài múa: “ Vần thơ quê em”, “Tuổi nhỏ việc nhỏ”, “Bông hoa nhà Bác”.
2 Hình thức:
- Sinh hoạt ngoài trời
III/ Các hoạt động dạy học:
- Cách tiến hành như tiết hoạt động ngoài giờ tuần 16
- Bổ sung: Quyên góp quần áo, sách vở cũ
Trang 6
Thø ba ngµy 1 6 th¸ng 12 n¨m 2008
Chiều Luyện từ và câu : Câu kể ai làm gì ?
I-Mục đích yêu cầu :
+ Nắm đựoc cấu tạo cơ bản của câu kểä Ai làm gì ?
+Tìm được bộ phận chủ ngữ ,vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
+ Sử dụng linh hoạt ,sáng tạo câu kể Ai làm gì ?,từ đó biết vận dụng vào bài viết và giao tiếp
II-Đồ dùng dạy – học : + Bảng phụ ghi sẵn phần nhận xét bài tập 1.
+ Phiếu học tập
III-Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng viết
câu kể tự chọn theo đề tài bài tập 2
2 –Bài mới : GV giới thiệu bài
a ) Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài
Gọi HS đọc yêu cầu bài 1,2
- GV và HS phân tích làm mẫu câu 2
- Yêu cầu HS phân tích tiếp những
câu còn lại theo nhóm
Bài tập 3 :
- chốt ý như sgv.
- Hướng dẫn HS rút ghi nhớ
b) Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài: Tìm
các câu kể mẫu Ai làm gì ?có trong
đoạn văn
Yêu cầu học sinh tự làm bài
GV nhận xét – chữa bài
mỗi câu vừa tìm được ở bài 1
Yêu cầu thảo luận nhóm –trình bày
và nêu các câu kể Ai làm gì ?
GV nhận xét sửa bài
IV- Củng cố –dặn dò :
GV nhận xét tiết học , tuyên dương
em tích cực học tập
- 3HS lên trả lời: Thế nào là câu kể?
- Lớp nhận xét bổ sung
- 2 HS đọc bài 1,2
- HS phân tích
- Các nhóm làm việc -2 nhóm làm vào giấy lớn và dán lên bảng
- HS đọc yêu cầu bài 3
- HS làm mẫu ví dụ câu 2:Người lờn đánh trâu ra cày
- 3 HS nối tiếp đọc ghi nhớ
- Tìm 3 câu kể : + Cha tôi … ,quét sân + Mẹ đựng … gieo cấy mùa sau +Chị tôi … làn cọ xuất khẩu
- HS thảo luận nhóm
2 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận Lớp nhận xét ,bổ sung
- 1 HS đọc đề
- HS làm việc cá nhân – đọc kết quả làm việc
- Lớp nhận xét sữa chữa
- Về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 7
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I/Mục đích yêu cầu :
Giúp HS rèn kĩ năng
+ Thực hiện các phép tính nhân và chia , tìm thừa số chưa biết ,tìm số bị chia ,sốchia chưa biết ;giải toán có lời văn
+ Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
+ Giáo dục HS tính cẩn thận ,tính toán chính xác , trình bày sạch đẹp
II/ Đồ dùng dạy –học :
+ Bảng phụ kẻ sẵn biểu đồ trang 91
+ Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1
III/ Các hoạt động dạy –học :
1 Bài cũ :
- NHận xét, ghi điểm
2 / Bài mới : GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Củng cố về phép nhân,
chia ,tìm thừa số ,số bị chia , số chia
chưa biết
Bài 1 :
- GV treo bảng phụ – gọi 1 HS lên làm ;
lớp làm vào vơ.û
- GV chữa bài
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề : Đặt tính rồi tính
Yêu cầu học sinh tự làm vào vở , HS
lên làm bảng lớp
Nhận xét và sửa bài
Bài 3 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài – Tìm hiểu bài
– 1 HS tóm tắt – giải
gọi 1 HS lên chữa bài
Chấm bài và nhận xét
GV chữa bài tập
(Bài 4 :Chohọc sinh giỏi làm )
Sửa bài
Củng cố –dặn dò :
GV nhận xét tiết học
- Mẹo, Thanh Đạt lên bảng làm bài
Số chia 203 203 125 Thương 326 326 130
1HS đọc và nêu yêu cầu của bài
3 HS lên bảng làm bài – Dưới lớp làmvà vở: Tóm tắt :
1 thùng : 40 bộ
468 thùng : …bộ ? chia đều :156 trường
1 trường: …bộ ? Đáp số : 120 bộ đồ dùng
- Về nhà làm bài tập luyện thêm ở nhà
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Luyện tập tốn LUYỆN TẬP CHUNG
Thực hiện luyện tập tốn dạng:
- Chia cho sốcĩ 3 chữ số: Tường, Phú, Thủy.
- Cách tìm số bị chia, số chia, thương
- Làm bài tốn giải dạng: Tìm số trung bình cộng
1 Lưu ý: cách ước lượng từng lượt chia.
2 Giải bài tốn cĩ lời văn sử dụng phép chia cho số cĩ 3 chữ số mà thươg cĩ chữsố
3 Luyện làm trong vở bài tập tốn
I.Mục đích yêu cầu.
+ Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn: rón rén, vằng vặc, cửa sổ, vầng trăng…
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ ,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợicảm
+ HS yếu đọc đúng và hiểu nội dung bài
+ Hiểu nội dung bài:Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.Các em nghĩ về đồ chơi như
các vật có thật trong cuộc sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thếgiới xung quanh khác với người lớn
II Đồ dùng dạy học + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 168 SGK
+ Bảng phụ ghi sắn đoạn văn , câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ + Gọi 3 HS lên
bảng đọc nối tiếp bài:Rất nhiều mặt
trăng và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện
đọc
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS phát âm chưa đúng
+ GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài
- Nêu từng câu hỏi như sách giáo khoa để
học sinh trả lời
+ Yêu cầu - Yêu cầu HS đọc đoạn còn
lại, trao đổi và trả lời câu hỏi
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi 4 cho bạn trả lời
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, lớp theo dõi và nhận xét bạn
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS đọc đoạn1, trao đổi và trả lời câuhỏi
- Tương tự đọc đoạn2,3 và trả lời các câuhỏi2,3
Trang 9
Nội dung : Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng
yêu Các em nhìn thế giới xung quanh,
giải thích về thế giới xung quanh khác
với người lớn.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
+ GV giới thiệu đoạn văn cần luyện
đọc: “Làm sao mặt trăng… Nàng đang
ngủ.”
+ Nhận xét và ghi điểm
4-Củng cố, dặn dò:
H.+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+Em thích nhân vật nào ? Vì sao?
+ GV nhận xét tiết học và dặn dị
- Đọc và trả lời câu hỏi 4 theo ý hiểu của mình
- Lần lượt nêu nội dung
-3û HS đọc, lớp theo dõi tìm ra cách đọc
- HS đọc phân vai ( người dẫnchuyện,chú hề, công chúa)
- HS lắng nghe
- Luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc.(2-3 lượt)
* Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Nhận biết số chẵn, số lẻ
- Aùp dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2 để giải các bài toán cóliên quan
II- các hoạt động dạy – học
1 Bài cũ :
2 Bài mới: GTB - Ghi đề
* HĐ 1 : Giới thiệu các số chia hết
cho 2 và không chia hết cho 2
+ GV chia 2 nhóm để tìm các số chia
hết cho 2 và các số không chia hết
cho 2
+ Nhận xét về chữ số tận cùng bên
phải của các chữ số này
+ Những số có chữ số tận cùng là : 1,
3, 5, 7, 9 thì không chia hết cho 2
+Cho ví dụ cụ thể
GV kết luận: Như sgk.
HĐ2: Thực hành :
Bài 1 : Yêu cầu HS chọn các số chia
hết cho 2, số không chia hết cho 2
- Ơn lại khái niệm thế nào làchia hết,thếnào là không chia hết
- Nhóm 1 : chia hết cho 2
- Nhóm 2 : không chia hết cho 2
- HS trả lời trước lớp
Trang 10- Gọi 1 số Hs nêu và giải thích
Bài 2: Cho Hs đọc và nêu lại Y/c của
bài
a Viết 4 số có 2 chữ số, mỗi số đều
chia hết cho 2
b Viết 4 số có 2 chữ số, mỗi số đều
không chia hết cho 2
Bài 3:
a GV hướng dẫn HS nắm Y/c của bài
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung
Bài 4: Cho HS nhận xét về 2 dãy số
- Cho 3 tổ thi tiếp sức viết số thích
hợp vào chỗ chấm
- GV nhận xét
- 3- Củng cố _ dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn bài về nhà
5782
- HS nêu Y/c của bài
- HS làm vở Đổi chéo vở kiểm tra – Báocáo kết quả
- Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2
- về nhà làm bài tập trong vở
IV/ Rút kinh nghiệm:
-Chiều
I Mục đích yêu cầu
-Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thứcnhận biết mỗi đoạn văn
- Xây dựng đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
- Đoạn văn miêu tả chân thực, giàu cảm xúc, sáng tạo khi dùng từ
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi sẵn bài văn
III Các họat động dạy –học:
.Bài cũ: Luyện tập miêu tả đồ vật
3.Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài.
HĐ1:Tìm hiểu ví dụ
Bài tập 1, 2, 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS đọc bài Cái cối tân trang
GV nhận xét, chốt ý:
H:Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa
Trang 11H:Nhờ đâu em biết được bài văn có
mấy đoạn?
*Ghi nhớ:Gọi HS đọc
HĐ2: Luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
-Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận và làm
bài
-GV kết luận lời đúng :
a.Bài văn gồm có 4 đoạn:
Bài 2:
- GV chú ý nhắc HS :
+Chỉ viết đoạn văn tả bao quát chiếc
bút, không tả chiếc bút từng bộ phận,
không viết cả bài
- Chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho
HS
4.Củng cố, dặn dò:
H:Khi viết mỗi đoạn văn cần chú ý
điều gì?
-Nhận xét giờ học
thiệu về đồ vật được tả, tả hình dáng,hoạt động của đồ vật đó hay nêu cảmnghĩ của các tác giả về đồ vật đó
- Nhờ các dấu chấm xuống dòng
- 3 em đọc , học sinh đọc thầm
- 2 em nồi tiép nhau đọc
- Thảo luận theo nhóm bàn, dùng chìgạch vào SGK
- Tiếp nối nhau thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
Tự viết bài: Quan sát kĩ về: hình dáng,kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo,những đặc điểm riêng mà cái bút của
em không giống cái bút của bạn
- HS trình bày
- Về quan sát kĩ chiếc cặp sách của em
IV/ Rút kinh nghiệm:
-Luyện tiếng việt LUYỆN VỀ TỪ VÀ CÂU
1. Luyện tập về câu kể: Ai làm gì?
Bài 1: Tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn:
Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên nhữngvũng nước mưa Ngồi Hồ Tây, dân chài đang tung lưới vớt cá Hoa mười giờ nở đỏquanh các nối đi ven hồ
Bài 2: Tìm vị ngữ trong câu (Miên, Sang.)
Bài 3: Điền từ chỉ hoạt động vào chỗ trống để hồn chỉnh đoạn văn.
Tơi một chiếc lá sồi đỏ thắm xuống dịng nước Một chú nhái bé tí xúi như đã
phục sẵn từ bao giờ phĩc lên chễm chệ trên đĩ Chiếc thuyền đoe thắm lặnglẽ dịng Chàng lái đị vênh mặt tơi đơi mắt đen láy như hai hạt rau dền lên,
Trang 12I.Mục đích yêu cầu:
- Hiểu ý nghĩa vị ngư õtrong câu kể ai làm gì?
- Hiểu vị ngư õ câu kể ai làm gì? Thường do động từ hay cụm động từ đảm nhiệm
- Sử dụng câu kể Ai làm gì? Một cách linh hoạt sáng tạo khi nói hoặc viết
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng lớp ghi sẵn đoạn văn ở bài tập 1 phần nhận xét
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở bài tập 2 phần luyện tập
III Hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ: + GV gọi 3 HS lên
bảng đặt câu , mỗi HS đặt 2 câu kể
theo kiểu Ai làm gì?
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài, ghi
đề
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ
* Bài 1 :
+ Gọi 1HS đọc đoạn 1
+ Yêu cầu HS suy nghĩ trao đổi và làm
bài tập
+ Gọi HS nhận xét , chữa bài
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
* Bài 2
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét , chữa bài
+ Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
*Bài 3:
+ Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa
gì?
*Bài 4:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Gọi HS trả lời và nhận xét
H Vị ngữ trong câu có ý nghĩa gì?
* ghi nhớ:
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
+ Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập,
Bài 1:
- HS thực hiện yêu cầu của GV, lớptheo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe
- Hs nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Trao đổi thảo luận cặp đôi
- Đọc lại câu kể:
- Một HS làm lên bảng ,HS dưới lớpgạch bằng chì vào SGK
- HS nhận xét , chữa bài bạn làm trênbảng
-Vị ngữ trong câu nêu lên hoạt độngcủa người, con vật trong câu
-1 HS đọc thành tiếng
-Vị ngư õ câu trên do động từ và các từ kèm theo nó (cụm động từ )tạo thành
- Phát biểu theo ý hiểu
- 2 HS đọc
- HS đặt câu: Cả tổ em đang thảo luận
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- HS tự làm bàivào giấy nháp, 2 HS
Trang 13
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
*Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét chữa bài bạn trên
bảng
-Nhận xét,kết luận lời giải đúng
-Gọi HS nhắc lại câu kể Ai làm gì?
*Bài 3:
+ Trong tranh những ai đang làm gì?
- GV khuyến khích HS viết thành đoạn
văn GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt và cho
điểm HS viết tốt
4/ Củng cố, dặn dò:
H Trong câu kể Ai làm gì? vị ngữ do từ
loại nào tạo thành? Nó có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét tiết học
làm ở phiếu
- Chữa bài theo lời giải đúng
+ Thanh niên / đeo gùi vào rừng.
VN-1 HS đọc, lớp đọc thầm
-1HS lên bảng nối, HS dưới lớp làm vào SGK
- Chữa bài (nếu sai)
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS đọc yêu cầu
- Quan sát trả lời câu hỏi
- Tự làm bài
- 3 đến 5 HS trình bày
- HS đọc bài làm
- HS về nhà viết lại đoạn văn và chuẩn
* Biết dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5
- Aùp dụng dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5 để giải các bài toán có liên quan
II- các hoạt động dạy – học
1 Bài cũ :
2- Bài mới: GTB - Ghi đề
* HĐ 1 : Giới thiệu các số chia hết
cho 5 và không chia hết cho 5.
+ GV chia 2 nhóm để tìm các số chia
hết cho 5 và các số không chia hết
cho 5
+ Nhận xét về chữ số tận cùng bên
phải của các chữ số này
+ Những số không có chữ số tận cùng
Sửa bài: Dấu hiệu chia hết cho 2
- Nhóm 1 : chia hết cho 5
- Nhóm 2 : không chia hết cho 5
- HS trả lời trước lớp
- Các số chia hết cho 5 có chữ só tậncùng bên phải là 0 hoặc 5
- Những số không có chữ số tận cùng là 0
Trang 14
là 0 hoặc 5 thì có chia hết cho 5
không ?
+Cho ví dụ cụ thể
GV kết luận: Dấu hiệu chia hết cho 5.
* Luyện tập – Thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề , sau đó HS
tự làm vào vở
- Chữa bài và nhận xét
Bài 2
Đọc đề , nêu yêu cầu bài
HS tiến hành làm theo gợi ý GV
như trong SGK
Bài 3:
- HS đọc đề nêu cách làm
Bài 4: HS nêu yêu cầu phải làm trước
lớp
- Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia
hết cho 5 ?
- Số nào chia hết Cho 5 nhưng
không chia hết cho 2 ?
- Số nào chia hết cho 2 nhưng không
chia hết cho 5 ?
- Số nào không chia hết cho 2 cũng
không chia hết cho 5 ?
- GV nhận xét bài làm của HS
- 3- Củng cố _ dặn dò
- Nhận xét tiết học , dặn bài về nhà
hoặc 5 thì không chia hết cho 5
c) 335, 340, 345, 350, 355, 360
-2 em lên bảng thực hiện, lớp làm vào vở
- Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hếtcho 5 là : 660, 3000
- Số 35 , 945
- Số 8
- Số 57, 5553
- Nhắc lại kết luận chia hết cho 5, 2
IV/ Rút kinh nghiệm:
1 Nêu dấu hiệu chia hết cho 5: Khánh.
2 Làm bài tập tìm dấu hiệu chia hết cho 5
3 Làm bài tốn giải cĩ lời văn
4 Thực hành làm bài tập trong vở bài tập tốn
Trang 15Tập làm văn: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂ MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục đích yêu cầu:
-Biết xác định mỗi đoạn văn thuộc phần nào trong đoạn văn miêu tả, nội dung miêutả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn
-Viết đoạn văn miêu tả đồ vật chân thực, sinh động, giàu cảm xúc, sáng tạo
II.Đồ dùng dạy học:
Đoạn văn tả cái cặp trong bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
III.Các hoạt động dạy học:
Bài cũ : Kiểm tra bàchuẩn bị ở nhà
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi trả lời các câu hỏi
Gọi HS trình bày , sau mỗi phần trình bày GV
chốt lại lời giải đúng:
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý
-Yêu cầu HS tự quan sát chiếc cặp của mình
và tự làm
-GV theo dõi sửa sai cho HS về cách dùng từ,
diễn đạt và ghi điểm cho HS
-GV tuyên dương những HS có bài làm tốt
4.Củng cố-Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị ôn tập để thi học kì
-HS đọc bài 1
-HS hoạt động nhóm thảo luận vàtrả lời câu hỏi theo yêu cầu
-Đại diện nhóm trình bày
-HS tự quan sát chiếc cặp của mình
-HS viết một đoạn văn theo yêu cầu của đề
-HS trình bày đoạn viết của mình
IV/ Rút kinh nghiệm:
-LUYỆN LÀM VĂN
1 Tiếp tục luyện miêu tả chiếc cặp sách của em
2 HS nối tiếp đọc bài văn của mình trước lớp
3 Lớp nhận xét bài cho nhau
4 GV nhận xét về: câu, từ, ý diễn đạt
5 Luyện miêu tả cái bút của em
I.Mục đích yêu cầu
- Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5
Trang 16
- Biết kết hợp hai ấu hiệu để nhận biết các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5thì chữ số tận cùng phải là 0.
- GDHS tính chính xác khi làm bài
II.Đồ dùng dạy học:
-GV vàHS xem trước nội dung bài
III.Các hoạt động day
.Bài cũ
-GV nhận xét cho điểm
3.Bài mới: GV giới thiệu bài-Chi đề bài.
Hoạt động 1:Luyện tập
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV cùng HS sửa bài theo đáp án:
-Các số chia hết cho 2:4568, 66814,
2050, 3576, 900,
-Các số chia hết cho 5:2050, 900, 2355
Bài 2
-HS đọc yêu cầu của bài 2
-Yêu cầu HS tự làm bài
H:Dựa vào những dấu hiệu nào để làm
được bài tập này?
Bài 4:
-Nêu yêu cầu của bài 4
Bài 5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề
tốn và làm vào vở
4.Củng cố-Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-2HS lên bảng làm bài
HS đọc nội dung của bài 1
-Phúc lên bảng làm bài-HS lớp làm
bài vào vở
-HS làm bài và trình bày bài làm của mình
-HS lớp nhận xét , bổ sung để hoàn thành yêu cầu của bài tập
-HS đọc yêu cầu của bài 3
-HS tự làm bài vào vở
-Trình bày kết quả bài làm của mình,
HS lớp nhận xét sửa sai
-HS làm bài miệng
-HS đọc đề , thảo luận tìm hiểu đề sau đó nêu kết luận: Loan có 10 quả táo.-Chuẩn bị: “Dấu hiệu chia hết cho 9”
IV/ Rút kinh nghiệm:
-Chiều
1 Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5: Phú, Sang.