CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Cho học sinh làm bài tập: Bài tập 1: Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập: - Học sinh làm ở bảng con.. HOẠT
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tuần 8: Kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2016 đến ngày 28 tháng 10 năm 2016
Ngày dạy Tiết Môn Tên bài dạy
Nội dung
Đ C
Thứ hai
24/10/2016
1 SHĐT
2 Tập đọc Nếu chúng mình có phép lạ
4 Toán Luyện tập
C thứ hai
24/10/2016 12 LT ToánToán Tìm hai số khi biết tổng Tiết 1
3 Kĩ thuật Khâu đột thưa
S thứ tư
26/10/2016
1 Tập đọc Đôi dày ba ta màu xanh
2 Tập L văn Luyện tập phát triển câu chuyện
3 Toán Luyện tập
4 LT&C Cách viết tên người, địa lí
S thứ năm
27/10/2016
1 Toán Luyện tập chung
3 Chính tả (NgV) Trung thu độc lập
4 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
C Thứ năm
27/10/2016 12 LT TViệtLT Toán Tiết 2Tiết 1
3 HĐNGLL Tuần 8
S Thứ sáu
28/10/2016
1 LT&C Dấu ngoặc kép
3 Tập L Văn Lyện tập phát triển câu chuyện KNS
4 Toán Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
5 SHCT Tuần 8
Trang 2Sáng thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2016
Tập đọc NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạc, trôi chảy toàn bài; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ND: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời Ch 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh học bài học trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra hai nhóm
HS phân vai đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nếu chúng mình có phép
lạ
b Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài
Luyện đọc:
-HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ của bài,
chú ý ngắt nhịp thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ : giọng hồn
nhiên, tươi vui Nhấn giọng những từ ngữ
thể hiện sự hồn nhiên, tươi vui…
Tìm hiểu bài:
-Câu thơ nào được lập lại nhiều lần trong
bài?
-Việc lặp lại nhiều lần nói lên điều gì?
-Những điều ước ấy là gì ?
-Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ
trong bài thơ?
-Em thích ước mơ nào trong bài ? Vì sao ?
-Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm
-Học sinh đọc 2-3 lượt
-Học sinh đọc
- Câu : Nếu chúng mình có phép lạ
- Nói lên ước muốn của bạn nhỏ rất tha thiết
Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ
- Khổ 1: cây mau lớn để cho quả
Khổ 2: trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc
Khô 3: trái đất không còn mùa đông
Khổ 4: trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành những trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn
Những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp: cuộc sống no đủ, được làm việc, không còn thiên tai, thế giời hoà bình -HS đọc thầm tự suy nghĩ và phát biểu
Trang 3khác trả lời.
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài
- GV đọc mẫu
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
-Học sinh thi đọc thuộc lòng
4 Củng cố:
-4 học sinh đọc -Từng cặp HS luyện đọc
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 chữ số bằng cách thuận tiện nhất
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép cộng
GV nhận xét
2.Bài mới:
*Giới thiệu:
*Luyện tập:
Bài 1:
-HS làm vào bảng con
Bài 2: HS tính bằng cách thuận tiện nhất
Lưu ý HS vận dụng tính chất giao hoán và
kết hợp để thực hiện phép tính
Bài 3: HS làm bảng con Khi HS làm cần
nêu lại cách tìm số bị trừ và số hạng chưa
biết
Bài 4: HS đọc đề GV tóm tắt đề toán
Bài 5: HS tính chu vi hình chữ nhật theo yêu
cầu
4.Củng cố – Dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-HS làm bài
26387 + 14075 + 9210 = 49672;…
-HS sửa bài -HS làm bài a) 96 + 78 + 4 = 96 + 4 + 78 = 100 + 78
= 178;…
-HS sửa bài -HS làm bài
x – 306 = 504
x = 504 + 306
x = 909
-HS sửa bài -HS làm bài -HS sửa bài -HS làm bài -HS sửa bài
Chiều thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2016
Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU
-Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Trang 4-Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài mới:
*Giới thiệu:
* Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết tổng &
hiệu của hai số đó
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-GV đặt câu hỏi để HS nêu: đề bài cho biết
gì? Đề bài hỏi gì? GV vẽ tóm tắt lên bảng
-Hai số này có bằng nhau không? Vì sao
em biết?
a.Tìm hiểu cách giải thứ nhất:
-Nếu bớt 10 ở số lớn thì tổng như thế nào?
(GV vừa nói vừa lấy tấm bìa che bớt đoạn
dư ở số lớn)
Khi tổng đã giảm đi 10 thì hai số này như
thế nào? Và bằng số nào?
Vậy 70 – 10 = 60 là gì? (Khi HS nêu, GV
ghi bảng: hai lần số bé: 70 – 10 = 60)
Hai lần số bé bằng 60, vậy muốn tìm một
số bé thì ta làm như thế nào? (Khi HS nêu,
GV ghi bảng: Số bé là: 60 : 2 = 30)
Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã
tìm được số bé bằng 30, vậy muốn tìm số
lớn ta làm như thế nào? (HS có thể nêu
nhiều cách khác nhau, GV ghi bảng)
Yêu cầu HS nhận xét cách giải thứ nhất
Hai lần số bé:
70 – 10 = 60
tổng - hiệu (tổng – hiệu)
Số bé là:
60 : 2 = 30
(tổng – hiệu) : 2 = số bé
Số lớn là:
30 + 10 = 40
số bé + hiệu = số lớn
Hoặc: 70 – 30 = 40
Tổng – số bé = số lớn
Rồi rút ra quy tắc:
Bước 1: số bé = (tổng – hiệu) : 2
Bước 2: số lớn = tổng – số bé (hoặc:
số bé + hiệu)
* Thực hành
Bài tập 1: HS đọc đề, GV tóm tắt
Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải
-HS đọc đề bài toán -HS nêu & theo dõi cách tóm tắt của GV -Hai số này không bằng nhau Vì có hiệu (hoặc nhìn vào tóm tắt là thấy)
-Tổng sẽ giảm: 70 – 10 = 60
-Hai số này bằng nhau & bằng số bé
-Hai lần số bé
-Số bé bằng: 60 : 2 = 30 -HS nêu
-HS nêu tự do theo suy nghĩ
Vài HS nhắc lại quy tắc
-HS làm bài -Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
Trang 5Bài tập 2: HS đọc đề, GV tóm tắt.
Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải
Bài tập 3: HS đọc đề, GV tóm tắt
Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải
Bài tập 4: Yêu cầu HS tính nhẩm
4.Củng cố Dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm hai số
khi biết tổng & hiệu của 2 số đó
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
-HS làm bài -HS sửa -HS làm bài -HS sửa bài -HS làm bài -HS sửa bài
Luyện tập Toán Tiết 1
I MỤC TIÊU
- Có kĩ năng thực hiện tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Cho học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Cho học sinh nêu yêu cầu bài
tập:
- Học sinh làm ở bảng con Gọi 1 em làm ở
bảng lớp
- Nhận xét bài ở bảng con và bảng lớp
- Sửa chữa
Bài tập 2: Cho học sinh nêu yêu cầu bài
tập:
- Học sinh làm ở vở Gọi 1 em làm ở bảng
lớp
- Nhận xét bài ở bảng con và bảng lớp
- Sửa chữa
Bài tập 3: Cho học sinh nêu yêu cầu bài
tập:
- Học sinh làm ở bảng con Gọi 1 em làm ở
bảng lớp
- Nhận xét bài ở bảng con và bảng lớp
- Sửa chữa
Bài tập 4: Cho học sinh nêu yêu cầu bài
tập:
- Học sinh làm ở bảng con Gọi 1 em làm ở
bảng lớp
- Nhận xét bài ở bảng con và bảng lớp
- Sửa chữa
2 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài
- Nhận xét bài bạn và đối chiếu bài làm của bản thân và sửa chữa nếu sai
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài
- Nhận xét bài bạn và đối chiếu bài làm của bản thân và sửa chữa nếu sai
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài
- Nhận xét bài bạn và đối chiếu bài làm của bản thân và sửa chữa nếu sai
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài
- Nhận xét bài bạn và đối chiếu bài làm của bản thân và sửa chữa nếu sai
Kĩ thuật
Trang 6KHÂU ĐỘT THƯA (tiết 1)
I MỤC TIÊU
-HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa -HS khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu Các mũi khâu đột thưa có thể chưa đều Đường khâu có thể bị dúm
II CHUẨN BỊ:
Chỉ; Kim Kéo, thước , phấn vạch
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Bài mới:
*Giới thiệu bài: “Khâu đột thưa”
*Hoạt động 1:GV hướng hs quan sát và nhận
xét
-Giới thiệu đường khâu đột thưa, yêu cầu hs
quan sát nhận xét sự giống và khác nhau giữa
khâu đột thưa và khâu thường
-Mũi đột thưa ở mặt trái lấn lên 1/3 mũi sau
*Hoạt động 2:GV hướng hs thao tác kĩ thuật
-Treo tranh quy trình khâu đột thưa
-Thực hiện các thao tác vạch dấu giống khâu
thường, yêu cầu hs quan sát hình 3 và nêu nhận
xét về các mũi đột thưa Chú ý khâu đột tiến
hành từng mũi
-Nêu cho hs nhớ quy tắc “lùi1 tiến 3”, không
gút chỉ quá chặt quá lỏng
-Yêu cầu hs tập khâu trên giấy
2.Củng cố Dặn dò
-Yêu cầu hs đọc ghi nhớ Nhận xét tiết học và
chuẩn bị bài sau
-Mặt phải giống nhau, nhưng mặt trái khâu đột thưa kín khít
-Quan sát mẫu
-Thao tác trên giấy
Sáng thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2016
Tập đọc ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy, lưu loát toàn bài; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn (giọng kể và tả chậm rãi, nhẹ nhàng hợp với nội dung hồi tưởng)
- Hiểu ND: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được CH trong SGK)
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh học trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài
thơ Nếu chúng mình có phép lạ và TLCH
trong SGK
Trang 73 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Đôi giày ba ta màu xanh
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến cái nhìn thèm muốn
của các bạn tôi
+Đoạn 2: đoạn còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: ba ta, vận đông,
cột
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
Đọc và tìm hiểu đoạn 1:
-Nhân vật “tôi ” là ai?
-Ngày bé, chị phụ trách Đội từng ước mơ
điều gì?
-Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày
ba ta?
-Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy có
đạt được không?
Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:
- Một, hai HS đọc bài
-Chị phụ trách Đội được giao việc gì ?
- Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều gì?
-Vì sao chị biết điều đó ?
-Chị đã làm gì để động viên Lái trong ngày
đầu tiên tới lớp ?
-Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách
làm đó?
-Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động
và niềm vui của Lái khi nhận được đôi
giày?
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn:
“Hôm nhận nhảy tưng tưng.”
- Hai HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố
-Em có nhận xét gì về chị phụ trách Đội
-Nhận xét tiết học
-Học sinh đọc 2-3 lượt
-Học sinh đọc
-Là một chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong
- Có một đôi giày ba ta màu xanh như đôi giày của anh họ chị
-Cổ giày ôm sát chân Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân gần sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang -Không thể đạt được Chị chỉ tưởng tượng mang đôi giày thì bước đi sẽ nhẹ nhàng và nhanh hơn, các bạn sẽ nhìn thèm muốn
-Vận động Laí, một cậu bé nghèo sống lang thang trên đường phố đi học
- Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi -Vì chị đi theo Lái trên khắp cả các đường phố
- Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày
ba ta trong buổi đầu cậu đến lớp
- Vì ngày nhỏ chị mơ ước có một đôi giày ba ta màu xanh như hệch Lái
- Tay Lái run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân
…ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ nhảy tưng tưng
Trang 8Tập làm văn LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian (BT3)
*Kĩ năng: tư duy sáng tạo; thể hiện sự tự tin; xác định giá định
II CHUẨN BỊ:
Tranh trong SGK trang 56
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Bài mới:
*Giới thiệu:
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 3:
-HS kể một câu chuyện đã học
-Cần lưu ý: xem câu văn HS kể có đúng
theo trình tự thời gian không
-Nhận xét, chữa bài
4.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-HS đọc yêu cầu của đề
-HS viết nhanh ra nháp
-HS kể chuyện
-HS nhận xét
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Biết giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài cũ:
Nêu cách tìm hai số khi biết tổng & hiệu
của hai số đó
GV nhận xét
2.Bài mới:
*Giới thiệu:
*Thực hành
Bài tập 1: HSnêu lại cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu
-HS làm bảng con
Bài tập 2:
HS đọc đề GV tóm tắt, sau đó học sinh
giải
Bài tập 4: làm tương tự như bài tập 2
-HS làm bài
Số bé là: (24 – 6) : 2 = 9
Số lớn là: (24 + 6) : 2 = 15 -Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả -HS làm bài
-HS sửa -HS làm bài -HS sửa
Trang 9-Nhận xét, chữa bài
(Nếu còn thời gian cho HS làm bài 3 và 5)
3.Củng cố-Dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm hai số khi
biết tổng & hiệu của hai số đó
-Nhận xét tiết học
Luyện từ và Câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I MỤC TIÊU:
-Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND ghi nhớ)
-Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III)
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ :
- Đọc lại quy tắc viết hoa?
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Phần nhận xét
Bài 1: Gv đọc mẫu yêu cầu bài 1
Sau đó hướng dẫn HS đọc đúng theo chữ
viết, ngắt hơi ở chỗ ngăn cách các bộ phận
trong mỗi tên
Bài 2: Yêu cầu phân tích cấu tạo trong
từng bộ phận
Gợi ý: Mỗi bộ phận trong tên riêng nước
ngoài gồm mấy tiếng?
Cách viết các tiếng trong cùng một bộ
phận tên như thế nào? (Giữa các tiếng
trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối)
Bài 3 : Cách viết một số tên người, tên địa
lí nước ngoài sau đây có gì đặc biệt
- Tên người : Thích Ca Mâu Ni, Khổng
Tử, Bạch Cư Dị
- Tên địa lí : Hy Mã Lạp Sơn, Luân Đôn,
Bắc Kinh, Thuỵ Điển
c.Phần ghi nhớ
- Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ
d.Luyện tập
Bài tập 1 : Chép lại cho đúng tên riêng
trong đoạn văn
Bài tập 2 : Viết lại cho đúng quy tắc
-GV và tập thể lớp nhận xét viết hoa
Bài tập 3 : ( Trò chơi du lịch)
-Cả lớp đọc thầm Đọc tên người Đọc tên địa lí
- Phân tích các bộ phận tạo thành tên Tôn-xtôi: 2 tiếng
Mô-rít-xơ : 3 tiếng Mát-téc-lích : 3 tiếng…
- Giữa các tiếng trong bộ phận trên có gạch nối
- Đọc đề bài
- Viết giống như tên riêng VN, tất cả các tiếng đều viết hoa (vì là được phiên âm theo âm Hán Việt –âm mượn tiếng Trung Quốc)
- Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc yêu cầu của đề bài
- HS Làm nháp : Ac-boa…
- Trao đổi thảo luận nhóm
-Thư ký viết kết quả trên giấy khổ lớn , dán nhanh bài lên bảng lớp
Trang 10- Giáo viên chuẩn bị 10 lá thăm theo mẫu
sau
-Mỗi lá thăm có thể ghi một trong số các
tên sau: Mát-xcơ-va, Tô-ki –ô, Lào , Thái
Lan…
-Từng HS rút thăm, ghi tên mình vào góc
trái lá thăm
- Viết tên thủ đô hoặc tên nước ngoài vào
chỗ trống trên lá thăm và dán lá thăm lên
bảng lớp
- Ai viết đúng ,viết nhanh là thắng
- Chọn 10 HS tham gia trò chơi
4 - Củng cố – dặn dò
-HS thi tiếp sức
Sáng thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2016
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
-Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; vận dụng một số tính chất của phép cộng khi tính giá trị của biểu thức số
-Giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài 1:
-GV yêu cầu HS đọc rồi làm bài
-GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:
-GV yêu cầu HS đọc rồi tính
-GV nhận xét, chữa bài
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc rồi tính
-GV nhận xét, chữa bài
Bài 4:
-GV nhận xét, chữa bài
-HS đọc, làm bài a) 35269 + 27485 = 62754
80326 + 45719 = 126045…
-HS đọc, rồi tính a) 570 – 225 – 167 + 67 = 245
-HS đọc, rồi tính a) 98 + 3 + 97 + 2
= 98 + 2 + 97 + 3
= 100 + 100 = 200 -HS đọc bài, nêu yêu cầu
Bài giải
Số l nước thùng bé là (600 – 120) : 2 = 240 (l)
Số l nước thùng lớn là
240 + 120 = 360 (l)
Đáp số:
Chính tả (nghe – viết)