Luyện đọc và tìm hiểu bài: Luyện đọc: -HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài +Đoạn 1: Ba dòng đầu.. -HS đọc -3 học sinh đọc -Trung thực là đức tính quý nhất của con người.. II.CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tuần 5: Kể từ ngày 3 tháng 10 năm 2016 đến ngày 07tháng 10 năm 2016
Ngày dạy Tiết Môn Tên bài dạy Nội dung Đ
C Thứ hai
03/10/2016
C thứ hai
03/10/2016
1 Toán Tìm số trung bình cộng
3 Kĩ thuật Khâu thường (t2)
S thứ tư
05/10/2016
1 Tập đọc Gà Trống và Cáo
2 Tập L văn Viết Thư(KT Viết)
4 LT&C Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự
trọng
S thứ năm
06/10/2016
3 Chính tả (NgV) Những hạt thóc giống
4 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
C Thứ năm
06/10/2016
2 LT TViệt Tiết 1
S Thứ sáu
07/10/2016
1 LT&C Danh từ
3 Tập L Văn Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
Trang 2Sáng thứ hai ngày 03 tháng 10 năm 2016
Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
-Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện
Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
*Kĩ năng: xác định giá trị; tự nhận thức; tư duy phê phán.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc thuộc lòng
bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi trong
SHS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Những hạt thóc giống
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Ba dòng đầu
+Đoạn 2: Năm dòng tiếp
+Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
+Đoạn 4: Bốn dòng còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: bệ hạ, sững sờ,
dõng dạc, hiền minh.
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
Tìm hiểu bài:
-Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
-Là vua làm cách nào để tìm được người
trung thực?
-Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì?
Kết quả ra sao?
-Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người đã
làm gì ?
-Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi người?
-Học sinh đọc 2-3 lượt
-Học sinh đọc
-Muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi
-Phát cho mọi người một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi,
ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt -Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm
-Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được
- Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt
-Mọi người sững sờ ngạc nhiên, sợ hãi
Trang 3-Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm?
-Theo em vì sao người trung thực là người
đáng quý?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố dặn dò:
-Câu truyện này muốn nói với em điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : Gà Trống và Cáo.
thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật,
sẽ bị trừng phạt
-Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung
-HS đọc -3 học sinh đọc
-Trung thực là đức tính quý nhất của con người
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
-Biết số ngày của từng tháng trong một năm, của năm nhuận (365 ngày) và năm không nhuận (366 ngày)
-Chuyển đổi được các đơn vị đo giữa ngày, giờ, phútt, giây
-Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Giây – thế kỉ
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
-GV nhận xét
3.Bài mới:
*Giới thiệu:
*Luyện tập, thực hành
Bài tập 1:
-HS đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài
-HS nêu những tháng có 30 ngày, 31 ngày,
28 hoặc 29 ngày
-GV giới thiệu cho HS năm nhuận là năm
mà tháng 2 có 29 ngày Năm không nhuận
là năm tháng 2 có 28 ngày
Bài tập 2:
-HS làm bảng con và phân tích cách làm
Bài tập 3:
-HS làm đầy đủ yêu cầu của bài
Bài tập 4:
-Muốn biết ai chạy nhanh hơn ta cần phải
-HS đọc, làm bài -HS nêu
-HS làm bài -Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
-HS làm bài -HS sửa -HS làm bài
Trang 4so sánh thời gian chạy của Nam và Bình.
Ai chạy ít thời gian hơn sẽ chạy nhanh hơn
Ta phải đổi về giây
Bài tập 5:
-Củng cố về xem đồng hồ, củng cố về đo
khối lượng
-Củng cố về số ngày trong tháng & các
ngày trong tuần lễ
4.Củng cố - Dặn dò:
-Tiết học này giúp em điều gì cho việc sinh
hoạt, học tập hàng ngày?
-Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
-HS sửa bài
-HS làm bài
-HS chữa bài
Chiều thứ hai ngày 03 tháng 10 năm 2016
Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2; 3; 4 số
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Luyện tập
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
-GV nhận xét
3.Bài mới:
*Giới thiệu:
*Giới thiệu số trung bình cộng & cách tìm
số trung bình cộng
-GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ
tóm tắt nội dung đề toán
-Đề toán cho biết có mấy can dầu?
-Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
Chỉ vào minh hoạ
Bài này hỏi gì? Tiếp tục treo tranh minh
hoạ & chỉ vào hình minh hoạ
-Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm
-GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp
-GV cho HS nêu cách tính số trung bình
cộng của hai số 6 và 4
GV viết (6 + 4) : 2 = 5
-Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta
làm như thế nào?
GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 2
2 ở đây là số các số hạng
-HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
-Hai can dầu -HS gạch & nêu
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm báo cáo -Vài HS nhắc lại
-Số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 &
4 Vài HS nhắc lại
-Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6 &
4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2 -HS thay lời giải
Trang 5-GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình
cộng của bốn số: 15, 10, 16, 14; HD HS
làm tương tự như trên
*Thực hành
Bài tập 1:
-Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách tìm
số TBC của nhiều số
Bài tập 2:
-HS đọc đề toán
-Muốn tìm trung bình mỗi em cân nặng bao
nhiêu kg ta làm thế nào?
(Tính tổng số kg của 4 em sau đó lấy
tổng số kg đó chia cho 4 )
Bài tập 3:
-GV cho HS tự làm rồi sau đó chữa bài
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
-HS tính & nêu kết quả
-Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
-Vài HS nhắc lại -HS làm bài -Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả -HS đọc đề bài
-HS làm bài -HS sửa
Luyện tập Toán TIẾT 1
I MỤC TIÊU
- Biết số ngày của từng tháng trong một năm, của năm nhuận (365 ngày) và năm không nhuận (366 ngày)
- Chuyển đổi được các đơn vị đo giữa ngày, giờ, phútt, giây
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ GV giới thiệu nội dung tiết học
2/ Tổ chức cho học sinh thực hành
Bài tập 1:
-GV HD cho hs đổi ngày và giờ, phút
- GV nhận xét chữa bài
Bài tập 2:
-HS đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài
-HS nêu những tháng có 30 ngày, 31 ngày,
28 hoặc 29 ngày
- GV giới thiệu cho HS năm nhuận là năm
mà tháng 2 có 29 ngày Năm không nhuận
là năm tháng 2 có 28 ngày
- GV nhận xét chữa bài
Bài tập 3
- HS làm bảng con và phân tích cách làm
-HS làm bài cá nhân -HS nêu
-HS làm bài -Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
-HS làm bài -HS sửa
-HS làm bài
Trang 6- GV nhận xét chữa bài
Bài tập 4:
-HS Đọc yêu cầu đề bài
-HD HS tóm tắt
-HS Iên bảng làm
-Nhận xét chữa bài
3.Củng cố - Dặn dò:
- GV hệ thống bài
- Nhận xét tiết học – nhắc nhở
-HS sửa bài
Kĩ thuật KHÂU THƯỜNG (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
-HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
-Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể dúm
II CHUẨN BỊ:
Vật liệu và dụng cụ như : mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm; Chỉ , kim, thước, kéo, phấn vạch
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động:
2.Bài cũ:
-Yêu cầu hs nêu lại các thao tác cơ bản khâu
thường
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài: “Khâu thường” (tiết 2)
*Hoạt động 1:Hs thực hành khâu thường
-Yêu cầu hs lân thực hiện vài mũi khâu trên
bảng theo đường dấu
-Nhận xét thao tác yêu cầu hs nêu lại quy trình
thực hiện
-Yêu cầu hs thực hiện với dụng cụ mang theo
*Hoạt động 2:Đành giá kết quả học tập của hs
-Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm
-Nêu cho hs các chuẩn đánh giá: Đều, thẳng,
đúng thời gian
4.Củng cố - Dặn dò:
-Tuyên dương và nêu lên những sản phẩm đẹp
-Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
-Thực hành khâu thường
-Trưng bày sản phẩm và đánh giá sản phẩm
Sáng thứ tư ngày 05 tháng 10 năm 2016
Tập đọc
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
Trang 7- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ mê ngọt ngào của kẻ xấu xa như Cáo (trả lời được CH, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: HS nối tiếp nhau đọc
truyện Những hạt thóc giống và trả lời câu
hỏi SGK
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Mười sáu dòng đầu
+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo
+Đoạn 3: Bốn dòng cuối
+Kết hợp giải nghĩa từ: đon đả, dụ, loan
tin, hồn lạc phách bay, rày, thiệt hơn.
Hướng dẫn học sinh ngắt nhịp thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng vui, dí
dỏm, thể hiện đúng tâm trạng và tính cách
nhân vật
Tìm hiểu bài:
-Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
-Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?
-Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa
đặt ?
-Vì sao Gà Trống nghe lời Cáo?
-Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến
để làm gì ?
-Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời
gà nói?
-Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?
-Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
Học sinh đọc 2-3 lượt
-Học sinh đọc
-Gà Trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáo đứng dười gốc cây
-Cáo đon đã mời Gà xuống đất để báo cho
Gà biết tin tức mới: từ nay muôn loài đã kết thân Gà hãy xuống đểCáo hôn Gà bày
tỏ tình thân
-Đó là tin Cáo bịa ra nhằm dụ Gà Trống xuống đất, ăn thịt
-Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo : muốn ăn thịt gà -Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặp chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy , lộ mưu gian
- Cáo khiếp sợ hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy
- Gà khoái chí cười vì Cáo chẳng làm gì được mình, còn bị mình lừa phải phát khiếp
- Gà không bóc trần mưu gian của Cáo
mà giả bộ tin lời Cáo, mừng khi nghe thông báo của Cáo
Trang 8c Hướng dẫn đọc diễn cảm và thuộc lòng
bài thơ:
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
-GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn
một và đoạn hai trong bài
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố - dặn dò:
-Ý nghĩa bài nói điều gì?
-HS đọc đoạn
-Luyện đọc
- Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào
Tập làm văn VIẾT THƯ (kiểm tra viết)
I MỤC TIÊU
Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buốn đúng thể thức (đủ 3 phần : đầu thư, phần chính, phần cuối thư)
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS
*Giới thiệu:
*Hướng dẫn viết thư
- Cho HS đọc đề bài
- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung về văn
viết thơ
- Phân tích yêu cầu đề bài
-GV hướng dẫn HS viết thư:
Phần đầu thư:
- Nêu địa điểm và thời gian viết thư
- Chào hỏi người nhận thư
Phần chính:
- Nêu mục đích lý do viết thư: Nêu rõ tin cần
báo Nếu tin này là 1 câu chuyện em có thể
viết cho nó dưới dạng kể chuyện
- Thăm hỏi tình hình người nhận thư
Phần cuối thư:
Nói lời chúc, lời hứa hẹn, lời chào
Hướng dẫn HS cách ghi ngoài phong bì
- Ghi tên người gởi phía trên thư
- Tên người nhận phía dưới giữa thư
- Dán tem bên phải phía trên
HS thực hành viết thư
-Cuối cùng HS nộp thư đã được đặt vào trong
- HS nhắc yêu cầu viết thư
- Nhắc lại nội dung cần viết cho 1 lá thư (ghi nhớ viết thư)
- Viết thư cho người thân ở xa
- Gạch chân yêu cầu
- Xác định người nhận thư
- Tin cần báo
-Cá nhân thực hành viết thư
Trang 9phong bì của GV
4.Củng cố – Dặn dò:
-GV giới thiệu loại viết thư điện từ
-Chuẩn bị luyện tập phát triển câu chuyện
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu giải bài toán về tìm số trung bình cộng
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Tìm số trung bình cộng
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
-GV nhận xét
3.Bài mới:
*Giới thiệu:
* Thực hành
Bài tập 1:
-HS làm bài và sửa bài
-Cần lưu ý thống nhất cách làm
VD: Số trung bình cộng của 96, 121, 143
là:
( 96 + 121 + 143 ) : 3 = 120
Bài tập 2: HS đọc đề
-Muốn tìm trung bình mỗi năm số dân của
xã tăng thêm ta làm như thế nào?
-HS tự làm rồi chữa bài
Bài tập 3:
-HS làm tương tự bài 2
Bài tập 4:
-HS tự làm rồi chữa bài
Bài tập 5: HS tự làm rồi chữa bài
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Biểu đồ
-HS làm bài -Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
-HS trả lời: Tìm tổng số người tăng thêm trong 3 năm, sau đó lấy tổng đó chia cho 3
-HS làm bài -HS sửa
-HS làm bài -HS sửa bài
-HS làm bài -HS sửa bài
Luyện từ và Câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU
Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm: Trung thực - Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, 2); nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)
Trang 10II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Luyện tập về từ ghép và từ láy
-GV nhận xét
3.Bài mới:
*Giới thiệu:
*Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Tìm những từ gần nghĩa và những từ trái
nghĩa với trung thực
Bài tập 2:
-Đặt câu với mỗi câu từ vừa tìm được (gợi
ý chon các từ thẳng thắng, thật thà, bộc
trực) Dối trá, gian lận, lừu đảo
Bài tập 3:
-Dòng nào dưới nay nêu đúng nghĩa của từ
tự trọng
-Tin vào bản thân
-Quyết định lấy công việc của mình
-Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
-Đánh giá mình quá cao và coi thường
người khác
(Nhận xét: tự trọng là coi trọng phẩm giá
của mình)
Bài tập 4:
Trong số các thành ngữ dưới đây thành
ngữ nào nói về tính trung thực, thành ngữ
nào nói về tính tự trọng ?
Giải nghĩa các thành ngữ trước rồi làm bài
a) Thẳng như ruột ngựa :Người có lòng
ngay thẳng như ruột của ngựa
b) Giấy rách……… : Dù nghèo đói khó
khăn phải giữ phẩm giá của mình
c) Thuốc đắng …… : Lời góp ý thẳng ,khi
nghe nhưng giúp ta sữa chữa khuyết điểm
d) Cây ngay ……… : Người ngay thẳng
không sợ bị kẻ xấu làm hại
e) Đói sạch ………… : Dù đói khổ vẫn
sống trong sạch , long thiện
Nhận xét:
a, c, d: nói về tính trung thực
b, e : nói về lòng tự trọng
Đọc một câu mẫu
Từ gần nghĩa Từ trái nghĩa Thẳng thắng, ngay
thẳng, that thà, thành thật, chính trực
Dối trá, gian lận ,gian dối, lừu đảo ,lừu lọc
-Nêu bài làm -Nhận xét -Tự tìm nêu ý kiến -Phát biểu
-Nhận xét
-Đọc đề bài -Thảo luận phát biểu
-Hai HS lên bảng trình bày trên phiếu
-HS đọc làm bài -Nhận xét