- Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn trả lời được các CH trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư.. Khi chữa bài
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tuần 3: Kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2016 đến ngày 23 tháng 9 năm 2016
Ngày dạy Tiết Môn Tên bài dạy Nội dung Đ
C Thứ hai
19/09/2016
1 SHĐT
2 Tập đọc Thư thăm bạn KNS
4 Toán Triệu và lớp triệu
C thứ hai
19/09/2016
1 Toán Luyện tập
2 LT Toán Tiết 1
3 Kĩ thuật Cắt vải theo đường vạch dấu
S thứ tư
21/09/2016
1 Tập đọc Người ăn xin KNS
2 Tập L văn Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
3 Toán Luyện tập
4 LT&C Từ đơn và từ phức
S thứ năm
22/09/2016
1 Toán Dãy số tự nhiên
3 Chính tả(NV) Cháu nghe câu chuyện của bà
4 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
C Thứ năm
22/09/2016
1 LT Toán Tiết 2
2 LT TViệt Tiết 1
3 HĐNGLL Tuần 3
S Thứ sáu
23/09/2016
1 LT&C Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết
4 Toán Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
5 SHCT Tuần 3
Trang 2Sáng thứ hai ngày 19 tháng 09 năm 2016
Tập đọc THƯ THĂM BẠN
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn
- Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các CH trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)
* Giáo dục kĩ năng: giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, tư duy sáng tạo.
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh học bài đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
1 Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Truyện
cổ nước mình và trả lời câu hỏi: Em hiểu ý 2
dòng thơ cuối bài ý nói gì?
2 Bài mới:a Giới thiệu bài: Thư thăm bạn
b Luyện đọc và đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến chia buồn với bạn
+Đoạn 2: tiếp theo đến những người bạn mới
như mình
+Đoạn 3: phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ:
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
*Tìm hiểu bài:
-Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không?
-Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm
gì?
-Tìm những từ cho thấy bạn Lương rất thông
cảm với bạn Hồng?
-Tìm những câu thơ cho biết bạn Lương biết
cách an ủi bạn Hồng?
-Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và
kết thúc bức thư?
-Học sinh đọc 2-3 lượt
-Học sinh đọc
- không Lương chỉ biết bạn Hồng khi
đọc báo Thiếu niên Tiền phong
-để chia buồn với Hồng
-Hôm nay đọc báo Tiền phong, mình rất xúc động biết ba của Hồng đã hy sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi… -Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm
tự hào về người cha dũng cảm: Chắc là
Hồng cũng tự hào… nước lũ.
-Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi ngườinhận thư Những dòng cuối thư ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi rõ tên người viết
Trang 3c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài (từ đầu cho đến chia buồn
với bạn)
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố - dặn dò:
-Bức thư cho em điều gì về tình cảm của bạn
Lương đối với bạn Hồng?
-Nhận xét tiết học
thư…
-Đọc đoạn còn lại
-Giàu tình cảm, biết giúp bạn…
Toán TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (t t)
I MỤC TIÊU
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
- HS được củng cố về hàng và lớp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ: Triệu & lớp triệu
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
2.Bài mới:
*Giới thiệu:
*Hướng dẫn đọc, viết số
-GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng viết
lại số đã cho trong bảng ra phần bảng chính,
những HS còn lại viết ra bảng con:
342 157 413
-GV cho HS tự do đọc số này
-GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số
*Thực hành
Bài tập 1:
-HS viết số tương ứng vào vở
Bài tập 2:
-GV yêu cầu một vài HS đọc
Bài tập 3:
-GV đọc đề bài, HS viết số tương ứng sau đó
HS kiểm tra chéo nhau
Bài tập 4: GV cho HS tự xem bảng Sau đó
cho HS trả lời trong SGK
4.Củng cố - Dặn dò:
-Nêu qui tắc đọc số?
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS thi đua đọc số
-HS làm bài
-HS làm bài 7312836: bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm ba mươi sáu
-HS làm bài và kiểm tra chéo 10250214; 253564888;…
-HS nêu -HS sửa bài
Trang 4-Chuẩn bị bài: Luyện tập
Chiều thứ hai ngày 19 tháng 09 năm 2016
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Đọc, viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ: Triệu & lớp triệu (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
2.Bài mới:
*Giới thiệu:
* Thực hành
Bài tập 1:
-GV yêu cầu HS quan sát mẫu và viết vào ô
trống Khi chữa bài yêu cầu HS đọc to làm
mẫu, sau đó nêu cụ thể cách viết số, các HS
khác theo đó kiểm tra bài của mình
Bài tập 2:
-GV viết số lên bảng và cho HS đọc số
Bài tập 3:
-GV cho HS làm vào vở sau đó thống nhất
kết quả
Bài tập 4:
-GV ghi số 571 638 yêu cầu HS chỉ vào chữ
số 5 và cho biết chữ số 5 thuộc hàng nào, giá
trị của nó là bao nhiêu
3.Củng cố Dặn dò:
-Cho HS nhắc lại các hàng & lớp của số đó
có đến hàng triệu
-HS đọc to, rõ làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách điền số, các HS khác kiểm tra lại bài làm của mình
-HS làm bài -Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
32640507: ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy
-HS làm bài 613000000; 131405000;…
-HS sửa
-HS làm bài -HS sửa bài
Luyện tập Toán
I MỤC TIÊU
- Đọc, viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tổ chức cho học sinh Thực hành
Bài tập 1:
Trang 5- GV yêu cầu HS đọc và viết theo mẫu và
viết vào ô trống
- Khi chữa bài yêu cầu HS đọc to làm mẫu,
sau đó nêu cụ thể cách viết số, các HS khác
theo đó kiểm tra bài của mình
Bài tập 2:
-GV viết số lên bảng và cho HS đọc số và
nêu giá trị
- Gv nhận xét
Bài tập 3:
-GV cho HS làm vào vở
-GV nhận xét
Bài tập 4:
-GV HD cho hs làm vào vở
-GV cho hs lên bảng làm
-Nhận xét chữa bài
Củng cố Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS đọc to, rõ làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách điền số
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
312628517: ba trăm mươi hai triệu sáu trăm hai mươi nghìn năm trăm mười bảy
- Nhận xét
-HS làm bài -HS sửa bài
-HS Làm vào vở -3HS Đọc số
-3HS Lên bảng làm -HS nhận xét
Kĩ thuật CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU
I MỤC TIÊU
- Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
- Vạch được đường dấu tên vải (vạch đường thẳng, đường cong) và cắt được vải theo đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô
II CHUẨN BỊ:
Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải có kích thước 20 cm x 30 cm; Kéo cắt vải; Phấn vạch trên vải, thước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Bài cũ:
Yêu cầu hs nói về tác dụng của một số
dụng cụ
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: “Cắt vải theo đường vạch
dấu”
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs quan sát, nhận
xét mẫu
-GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn hs quan sát
-Vạch dấu trước khi cắt để có đường cắt chính
xác
*Hoạt động 2:GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
-Yêu cầu hs quan sát hình 1a, 1b nêu cách
-Quan sát
-Thực hiện theo hướng dẫn GV vạch
Trang 6thực hiện.
-Hướng dẫn những điểm cần lưu ý
-Yêu cầu hs quan sát hình 2 a, 2b nêu cách cắt
vải theo đường dấu
-Lưu ý hs cần tì kéo lên mặt bàn, luồn lưỡi kéo
nhỏ bên dưới, tay trái nâng nhẹ vải, đưa lưỡi
theo đường cắt
*Hoạt động 3:Hs thực hành vạch dấu và cắt
vải theo đường vạch dấu
-Quan sát uốn nắn
*Hoạt động 4:Đánh giá kết quả học tập
-Nêu các tiêu chuẩn cho hs tự đánh giá
3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
đường thẳng giữa hai điểm
-Nêu cách cắt
-Quan sát và làm mẫu theo hướng dẫn
-Thực hành vạch dấu
Sáng thứ tư ngày 21 tháng 09 năm 2016
Tập đọc NGƯỜI ĂN XIN
I MỤC TIÊU:
- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu được nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ (trả lời được câu hỏi 1,2,3)
*Giáo dục kĩ năng: giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị
II ĐỒ DÙNG
Tranh minh hoạ bài đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài Thư
thăm bạn và trả lời câu hỏi 1.2.3 trong bài
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Người ăn xin
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu đến cầu xin cưới giúp
+Đoạn 2: Tiếp theo đến không có gì để
cho ông cả
+Đoạn 3: Phần còn lại
HS đọc phần chú thích cuối bài
+Kết hợp giải nghĩa từ: tài sản, lẩy bẩy,
khản đặc,
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
-GV đọc diễn cảm bài văn giọng nhẹ
nhàng, thương cảm, đọc phân biệt lời
nhân vật
c Tìm hiểu bài:
-Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
như thế nào?
-Học sinh đọc 2-3 lượt
-Học sinh đọc
-Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo
Trang 7-Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với ông
lão ăn xin như thế nào?
-Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng
ông lão lại nói “Như vậy là cháu đã cho
lão rồi ” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão
cái gì?
-Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng
cảm thấy nhận được gì từ ông ?
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-HS thi đọc diễn cảm theo cách phân vai
3 Củng cố dặn dò:
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu, giọng rên rĩ cầu xin -Hành động: Rất muốn cho ông lão một thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ, túi kia Nắm chặt lấy bàn tay ông lão Lời nói: Xin ông lão đừng giận
-Ông lão nhận được tình thương, sự thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành, qua cái nắm tay rất chặt
-Nhận được lòng biết ơn, sự đồng cảm: hiểu tấm lòng của cậu
-3 học sinh đọc
-Con người phải biết thương yêu nhau
Tập làm văn
KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I MỤC TIÊU:
- Biết được hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó nói lên tính cách nhân vật ý nghĩa câu chuyện (ND ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp (BT mục III)
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ: Tả ngoại hình của nhân vật trong
bài văn kể chuyện
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ?
-Khi cần tả ngoại hình của nhân vật, cần
chú ý tả những gì?
-Lấy ví dụ về cách tả ngoại hình nhân vật
trong truyện “Người ăn xin”?
-GV nhận xét
2.Bài mới:
*Giới thiệu :
*Hướng dẫn học phần nhận xét
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu cả lớp đọc bài Người ăn xin, viết
nhanh ra nháp những câu ghi lại lời nói, ý
nghĩ của cậu bé
-1 HS đọc yêu cầu của bài -Cả lớp đọc bài, viết nhanh ra nháp, nêu:
+ Câu ghi lại ý nghĩ:
Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát
Trang 8Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
Lời nói & ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì
về cậu?
Bài 3:
-Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong 2
cách kể đã cho có gì khác nhau?
Chú ý:GV sử dụng bảng đã ghi sẵn 2 cách
kể lại lời nói, ý nghĩ của ông lão bằng 2 loại
phấn màu khác nhau để HS dễ phân biệt
*Hướng dẫn học phần ghi nhớ
*H
ướ ng d ẫ n luy ệ n t ậ p
Bài tập 1:
-GV gợi ý: Câu văn nào có từ xưng hô ở
ngôi thứ nhất chỉ chính người nói (tớ) – đó
là lời nói trực tiếp Câu văn nào có từ xưng
hô ở ngôi thứ 3 (ba cậu bé) – đó là lời nói
gián tiếp
Bài tập 2:
con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào!
Cả tôi nữa….của ông lão
+ Câu ghi lại lời nói: Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả
-1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp trao đổi, trả lời câu hỏi: Cậu là một con người nhân hậu, giàu lòng trắc
ẩn, thương người
-2 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại
+ Cách 1: Tác giả dẫn trực tiếp, nguyên văn lời của ông lão Do đó các từ xưng hô của chính ông lão với cậu bé (cháu – lão)
+ Cách 2: Tác giả (nhân vật xưng hô tôi) thuật lại gián tiếp lời của ông lão Người kể xưng tôi, gọi người ăn xin
là ông lão -Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại
-1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài
-HS trao đổi nhóm để tìm lời nói trực tiếp & gián tiếp của các nhân vật trong đoạn văn
+ Lời của cậu bé thứ nhất được kể
theo cách gián tiếp: Cậu bé thứ nhất
định nói dối là bị chó sói đuổi Lời
bàn nhau của 3 cậu bé cũng được kể
theo cách gián tiếp: Ba cậu bàn nhau
xem nên nói thế nào để bố mẹ khỏi mắng.
+ Lời của cậu bé thứ hai: Còn tớ,
tớ….ông ngoại; & lời của cậu bé thứ
ba: Theo tớ, …bố mẹ được kể theo
cách trực tiếp
-1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài
-2 HS khá, giỏi làm bài miệng Cả lớp nhận xét
-Cả lớp làm vào vở
Trang 9-GV gợi ý: Muốn chuyển lời nói gián tiếp
thành lời nói trực tiếp thì phải nắm vững đó
là lời nói của ai, nói với ai Khi chuyển:
+ Phải thay đổi từ xưng hô, nếu người nói
nói về mình
+ Phải đặt lời nói trực tiếp vào dấu hai
chấm & ngoặc kép, hoặc dùng dấu hai
chấm, (xuống dòng) rồi gạch đầu dòng
GV nhận xét
Bài tập 3:
GV gợi ý: Muốn chuyển lời nói trực tiếp
thành lời nói gián tiếp cần xác định rõ đó là
lời của ai với ai & tiến hành:
+ Thay đổi từ xưng hô
+ Bỏ các dấu ngoặc kép hoặc gạch đầu
dòng, gộp lại lời kể chuyện với lời nói của
nhân vật
GV nhận xét
3.Củng cố – Dặn dò
-1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài
-2 HS khá giỏi làm bài miệng Cả lớp nhận xét
-Cả lớp làm bài vào vở
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết giá trị của mỗi chữ số theo theo vị trí của nó trong mỗi số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
*Giới thiệu:
*Thực hành
Bài tập 1:
-HS tự làm, sau đó giáo viên sửa một số
phần
Bài tập 2:
-GV cho HS tự phân tích và viết số vào vở
Sau đó học sinh kiểm tra chéo lẫn nhau
Bài tập 3:
-HS đọc số liệu về số dân của từng nước
Sau đó trả lời trong sách giáo khoa
Bài tập 4:
-HS đếm thêm từ 100 triệu đến 900 triệu
-Nếu đếm như trên thì số tiếp theo số 900
triệu là số nào?
-1000 triệu còn gọi là 1 tỷ
-HS làm bài 35627449: ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín
-HS làm bài -HS sửa & thống nhất kết quả 5760342; 5706342;…
-HS làm bài
-1000 triệu -HS làm bài -HS sửa bài -Tức nói 1000 tỷ đồng
Trang 10-1 tỷ được viết là 1000 000 000.
-Nếu nói 1 tỷ đồng, tức là nói bao nhiêu
triệu đồng
3.Củng cố Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Dãy số tự nhiên
-HS làm bài
Luyện từ và Câu
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ Phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
GV nhận xét
2.Bài mới:
*Giới thiệu:
*Hướng dẫn học phần nhận xét
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
- GV yêu cầu học sinh đếm xem có bao
nhiêu từ
- GV yêu cầu học sinh nhận xét từ nào có
một tiếng, từ nào có hai tiếng
- Giáo viên cho học sinh xem xét và trả lời
- Giáo viên kết luận
* Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
* Từ phức là từ gồm nhiều tiếng
* Từ có nghĩa khác có một số từ không có
nghĩa do đó phải kết hợp với một số tiếng
khác mới có nghĩa
Ví dụ : bỏng – xuý
- Theo em tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
- Sau khi học sinh trả lời giáo viên nhận xét
và kết luận
* Tiếng cấu tạo nên từ Từ dùng để tạo thành
câu
*Hướng dẫn học phần ghi nhớ
- GV cho học sinh đọc nhiều lần phần ghi
nhớ
*Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp trao đổi và làm theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày từ nào một tiếng,
từ nào hai tiếng và đọc to từ đó
- Nhóm thực hiện thảo luận
- Học sinh đếm và nêu lên
- Học sinh nhận xét
- Nhiều học sinh nhắc lại
- Học sinh nhận xét và nêu theo ý mình
- Nhiều học sinh đọc phần ghi nhớ
- 1 học sinh đọc
- Nhóm trao đổi, trình bày