II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Bài cũ: So sánh & xếp thứ tự các số tự nhiên - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà... -GV yêu cầu lớp hoạt động theo nhóm -GV lưu
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tuần 4: Kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2016 đến ngày 30 tháng 9 năm 2016
Ngày dạy Tiết Môn Tên bài dạy Nội dung Đ
1 LT&C Luyện tập về từ ghép và từ láy
3 Tập L Văn Luyện tập xây dựng cốt truyện
4 Toán Giây, thế kỉ
5 SHCT Tuần 4
Trang 2Sáng thứ hai ngày 26 tháng 09 năm 2016
Tập đọcMỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I MỤC TIÊU
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Giáo dục kĩ năng: xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, tư duy phê phán.
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh học bài đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
1 Kiểm tra bài cũ:
Hai học sinh nối tiếp nhau đọc truyện
Người ăn xin và trả lời câu hỏi 2,3,4 trong
SGK
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Một người chính trực
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu đến đó là vua Lý Cao
-Đoạn này kể chuyện gì ?
-Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
-Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
-Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng
-Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông
-Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
-Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh Tô Hiến Thành nhưng không được tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm
Trang 3-Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào?
-Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành
ông, lại được tiến cử
-Cử người tài ba ra giúp nước chứ không
cử người ngày đêm hầu hạ mình
-Vì những người chính trực luôn đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng Họ làm được những điều tốt cho dân cho nước
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập
nhiên có số chữ số không bằng nhau?
Số nào có nhiều chữ số lớn hơn thì lớn
hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
Trang 4nhau và từng cặp chữ số ở từng hàng đều
bằng nhau thì hai số đó bằng nhau
+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan
sát và nhận xét
Nhận xét :
Trong dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8,……số đứng trước bé hơn số đứng sau
Trên tia số : Số ở gần gốc 0 hơn là số bé
hơn (VD: 2 < 5)
*Hướng dẫn HS nhận biết về sắp xếp các
số tự nhiên theo thứ tự xác định
-GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự
nhiên như trong SGK
-Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn & theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng
Bài tập 1: HS làm bài rồi chữa bài
Bài tập 2: HS làm bài rồi chữa bài
Bài tập 3: HS làm bài rồi chữa bài
3.Củng cố Dặn dò:
-Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
-HS làm việc với bảng con
-Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên vì bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên.-HS làm bài
1234 > 999; 8754 < 87540-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả8136; 8316; 8361
1984; 1978; 1952; 1942
Chiều thứ hai ngày 26 tháng 09 năm 2016
ToánLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 2 < x < 5 với x là số tự nhiên.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ: So sánh & xếp thứ tự các số tự nhiên
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
Trang 5Bài tập 3: HS tự làm rồi chữa bài
Bài tập 4: Ghi bảng x < 5 và hướng dẫn HS
đọc x bé hơn 5
Bài tập 5: Cho HS tự làm rồi chữa bài
-Có thể giải như sau:
-Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là
70, 80, 90 Vậy x là: 70, 80 90
3.Củng cố - Dặn dò:
-Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?
-Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn
Luyện tập ToánLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Rèn luyện giải bài tập dạng x < 5; 2 < x < 5 với x là số tự nhiên.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-2hs lên bảng làm-nhận chữa bài
-1hs lên bảng làm-nhận xétchữa bài
Kĩ thuậtKHÂU THƯỜNG (tiết 1)
I MỤC TIÊU
-HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
Trang 6-Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể dúm.
II CHUẨN BỊ:
Vật liệu và dụng cụ như : mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm
Chỉ , kim, thước, kéo, phấn vạch
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Bài cũ:
-Nhận xét các sản phẩm hs nộp
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Khâu thường”
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs quan sát và
nhận xét mẫu
-Giới thiệu: khâu thường còn gọi là khâu tới,
khâu luôn Cho hs quan sát mẫu
-Thế nào là khâu thường
*Hoạt động 2:GV hướng dẫn thao tác kĩ
thuật
1.Hướng dẫn thao tác cơ bản:
-Yêu cầu hs quan sát hình 1 nêu cách cầm
vải và cầm kim
-Yêu cầu hs quan sát hình 2a, 2b nêu cách
lên, xuống kim
-Làm mẫu và nêu các bước thực hiện
2.Hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu thường
-Yêu cầu hs quan sát quy trình
-Hướng dẫn hs vạch dấu khâu thường và
khâu theo đường dấu
-Khâu đến cuối đường vạch ta cần làm gì?
-Hướng dẫn nút chỉ cuối đường khâu
-Nêu lại một số điểm cần lưu ý
3.Củng cố Dặn dò:
-Nhận xét và nêu những thao tác sai nên
tránh
-Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
-Quan sát mẫu và nêu các đặc điểm của mũi khâu
I MỤC TIÊU
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng chính trực (trả lời được CH 1, 2; thuộc 8 dòng thơ)
II ĐỒ DÙNG
Tranh về cây tre
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc truyện Một
người chính trực và trả lời câu hỏi 1,2,3
trong SGK
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài
+Đoạn 2: tiếp theo đến hát ru lá cành.
+Đoạn 3: tiếp theo đến truyền đời cho
-Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre đối với người Việt Nam?
-Những hình ảnh nào gợi lên những phẩm
chất tốt đẹp của người Việt Nam
-Những hình ảnh nào của tre tượng trưng
cho tính cần cù?
-Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm
chất đoàn kết của người Việt Nam?
-Những hình ảnh nào của tre tượng trưng
-Khi bão: tay ôm tay níu cho gần nhau thêm.Thương nhau, tre chẳng ở riêng, lưng trần phơi nắng phơi sương, có manh
áo gộc, tre nhường cho con
-Nòi tre đâu chịu mọc cong Búp măng non đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
- Có manh áo gộc tre nhường cho con
- Nòi tre đâu chịu mọc cong; chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
- Sự kế tiếp liên tục của các thế hệ : tre già, măng mọc
-HS đọc thầm và trả lời
-3 học sinh đọc
Trang 8……….xanh màu tre xanh.”
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
Tập làm vănCỐT TRUYỆN
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ: Viết thư
- Một bức thư thường gồm những phần nào?
Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì?
-GV yêu cầu lớp hoạt động theo nhóm
-GV lưu ý: ghi ngắn gọn, mỗi sự việc chính chỉ
-GV gợi ý: Trong truyện Dế Mèn bênh vự kẻ
yếu, cốt truyện gồm chuỗi các sự việc bắt đầu từ
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-HS xem lại truyện Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu (2 phần)
-HS làm việc theo nhóm về thứ tự những sự việc chính
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- cả lớp nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu của bài-Cả lớp suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Trang 9việc Dế Mèn thấy Nhà Trò khóc, bèn gạn hỏi,
biết rõ căn nguyên, Dế Mèn đi tìm bọn Nhện,
doạ nạt & lên án bọn Nhện Bọn Nhện khiếp sợ
phải vâng lời Dế Mèn, hủy bỏ nợ nần & trả tự
do cho Nhà Trò
GV chốt: Cốt truyện là một chuỗi các sự việc
làm nòng cốt cho diễn biến của truyện.
Bài 3:
-GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, trả lời câu hỏi
-GV chốt: Mỗi cốt truyện thường gồm 3 phần:
+ Mở đầu: sự việc khơi nguồn cho các sự việc
khác (Dế Mèn bắt gặp Nhà Trò đang ngồi khóc
bên tảng đá)
+ Diễn biến: các sự việc chính kế tiếp theo nhau
nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện
(Dế Mèn nghe Nhà Trò kể tình cảnh mình; Dế
Mèn phẫn nộ đến chỗ bọn Nhện; Dế Mèn quát
mắng & bắt bọn Nhện xoá nợ, trả tự do cho
Nhà Trò
+ Kết thúc: Kết quả của các sự việc ở phần mở
đầu & phần chính (bọn Nhện phải vâng lệnh Dế
Mèn, Nhà Trò được giải thoát)
*Hướng dẫn học phần ghi nhớ
*H
ướ ng d ẫ n luy ệ n t ậ p
Bài tập 1:
-GV giải thích thêm: Thứ tự các sự việc chính
trong truyện Cây khế xếp không đúng, các em
có nhiệm vụ sắp xếp lại Khi sắp xếp, chỉ cần
ghi số thứ tự đúng của sự việc
-GV nhận xét, chốt lại
Bài tập 2:
-GV yêu cầu 6 HS dựa vào 6 sự việc đã được
sắp xếp lại ở bài tập 2 kể lại câu chuyện
-Mỗi em chỉ kể một sự việc Sau đó, 1 – 2 HS
kể toàn bộ câu chuyện
4.Củng cố – Dặn dò:
-Vài HS nhắc lại
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-Cả lớp suy nghĩ, trả lời câu hỏi
-Vài HS đọc nội dung ghi nhớ, cả lớp đọc thầm lại nội dung này
-1 HS đọc yêu cầu bài tập-HS làm việc theo nhóm, sắp xếp lại các sự việc chính trong truyện
-1, 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện
ToánYẾN, TẠ, TẤN
I MỤC TIÊU
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và kg
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa yến, tạ, tấn và kg
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến
-GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật
nặng hàng chục kilôgam, người ta còn
dùng đơn vị yến
-GV viết bảng: 1 yến = 10 kg
Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều
Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg
gạo?
Có 30 kg khoai tức là có mấy yến khoai?
c Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
-Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm
kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ
1 tạ = … kg?
1 tạ = … yến?
-Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối
lượng yến, đơn vị đo khối lượng kg, đơn vị
nào lớn hơn đơn vị nào, đơn vị nào nhỏ
hơn đơn vị nào?
-Để đo khối lượng nặng hàng nghìn
kilôgam, người ta dùng đơn vị tấn
1 tấn = …kg?
1 tấn = …tạ?
1tấn = ….yến?
-Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ,
tấn, kg, g: đơn vị nào lớn nhất, sau đó tới
đơn vị nào & nhỏ nhất là đơn vị nào?
-GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các
đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg
1 tấn =….tạ = ….yến = …kg?
1 tạ = … yến = ….kg?
1 yến = ….kg?
-GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn,
con bò nặng 2 tạ, con lợn nặng 6 yến… để
HS bước đầu cảm nhận được về độ lớn của
những đơn vị đo khối lượng này
*Thực hành
HS nêu: kg, g
-1 kg = 1000 g
-HS đọc-20 kg gạo-3 yến khoai
-1 tạ = 100 kg-1 tạ = 10 kg
tạ > yến > kg
1 tấn = 1000 kg
1 tấn = 10tạ
1 tấn = 100 yếntấn > tạ > yến > kg
HS nêu
Trang 11Bài tập 1:
-HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài
-HS trình bày bài làm một cách đầy đủ
VD : Con bò nặng 2 tạ
Bài tập 2:
Cho HS nêu lại mối quan hệ giữa yến và
kg: 1yến = 10 kg từ đó nhẩm được 5 yến =
-Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa
các đơn vị đo: tấn, tạ, yến, kg
-Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng
-HS làm bài-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
-HS làm bài-HS sửa
-HS đọc đề bài-HS kết hợp với GV tóm tắt đề
-HS làm bài-HS sửa bài
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép và từ láy chứa đã cho (BT2)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :Mở rộng vốn từ: hân hậu và đoàn
-Giáo viên yêu cầu nhận xét những từ
“truyện thầm thì” ,”ông cha”, “truyện cổ”
-Giáo viên giải thích nghĩa cho học sinh
-Muốn có những từ trên phải do những
tiếng nào tạo thành ?
Học sinh đọc câu thơ 1
-Cả lớp đọc thầm-Học sinh nêu
-Truyện cổ = tiếng truyện + tiếng cổ tạo thành
-Ông cha do tiếng ông và tiếng cha tạo thành
Trang 12Sau khi học sinh nêu giáo viên nhận xét
Giáo viên kết luận : Ba từ phức này đều do
những tiếng có âm đầu khác hay vần đầu
khác tạo nên từ láy
-Giáo viên cho học sinh đọc toàn bài
-Giáo viên lưu ý học sinh Trước tiên cần
phải xác định xem tiếng ấy có nghĩa hay
không? Nếu hai tiếng có nghĩa là từ ghép
-Tương tự giáo viên cho học sinh nhận xét
phần b và tìm ra từ láy
-GV cho học sinh thực hiện và nêu kết
quả
Bài tập 2:
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu
của bài và cho học sinh thi đua tìm từ ghép
và từ láy với những tiếng : ngay, thẳng,
-Học sinh đọc tiếp đoạn thơ tiếp -Chầm chậm , cheo leo ,se sẽ
I MỤC TIÊU
- Nhận biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề ca gam, héc tô gam; quan hệ của đề ca gam, héc tô gam và gam
-Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng
-Biết thực hiện phép tínhvới số đo khgối lượng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
*Giới thiệu đêcagam & hectôgam
-Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo khối
lượng đã học
a.Giới thiệu đêcagam:
-Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục
gam người ta dùng đơn vị đêcagam
-Đêcagam viết tắt là dag (GV yêu cầu HS
đọc)
-GV viết tiếp: 1 dag = ….g?
-Yêu cầu HS đọc vài lần để ghi nhớ cách
đọc, kí hiệu, độ lớn của đêcagam
-Độ lớn của dag với kg, với g như thế nào?
b Giới thiệu hectôgam:
-Giới thiệu tương tự như trên
đo khối lượng
-Yêu cầu HS nêu các đơn vị đo khối lượng
đã được học (HS có thể nêu lộn xộn)
-GV nêu: các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ,
yến, kg: đơn vị nào lớn nhất, tiếp đến là
những đơn vị nào? (học từ bài tấn, tạ, yến)
-GV hỏi tiếp: trong những đơn vị còn lại,
đơn vị nào lớn nhất? Đơn vị này lớn hơn
hay nhỏ hơn đơn vị kg?
-Yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo khối
-HS làm bài rồi chữa bài (Lưu ý học sinh
nhớ ghi tên đơn vị trong kết quả tính
-HS đọc: đêcagam
-1 dag = 10 g-HS đọcDag < kg; dag > g
-HS nêu-HS nêu: tấn, tạ, yến
-HS nêu-HS đọc-HS nêu
-HS làm bài-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả1dag = 10g; 10g = 1dag…
-HS làm bài-HS sửa
Trang 14-HS đọc đề bài-HS làm bài-HS sửa bài
Chính tả (nhớ – viết)TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU
- Nhớ – viết lại đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày các
dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT(2) a/b.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ:
-GV mời 2 nhóm lên thi tiếp sức viết đúng,
viết nhanh tên các con vật bắt đầu bằng tr / ch,
tên các đồ vật trong nhà có thanh hỏi / thanh
ngã
-GV nhận xét
2.Bài mới: Giới thiệu bài
* Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần
viết
-GV nhắc HS chú ý cách trình bày đoạn thơ
lục bát, chú ý những chữ cần viết hoa, những
chữ dễ viết sai chính tả
-Yêu cầu HS viết tập
-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
-GV nhận xét chung
*Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
-GV mời HS lên bảng làm thi
-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
-HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
-HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
-HS đọc yêu cầu của bài tập-Cả lớp đọc thầm khổ thơ, làm bài vào VBT
-Từng em đọc lại khổ thơ đã hoàn
Trang 15-GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại
+ Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này / Dân dâng một quả xôi
đầy
+ Sáng một vầng trên sân / Nơi cả nhà tiễn chân.
Kể chuyệnMỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhấn giọng
những từ ngữ miêu tả sự bạo ngược của
nhà vua và nỗi thống khổ của nhân dân,
khí phách của nhà thơ dũng cảm không
chịu khuất phục sự bạo tàn Đoạn cuối kể
với nhịp nhanh, giọng hào hùng
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa
một số từ khó chú thích sau truyện
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh minh
hoạ phóng to trên bảng
* Hướng dẫn hs kể truyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu hs nêu và trả lời các câu hỏi
trong SGK
-Chốt lại các ý đúng
-Yêu cầu hs kể lại chuyện theo nhóm và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Chốt ý nghĩa câu chuyện