1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chi tiết lớp 5 Tuan 33

24 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.

Trang 1

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 145)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết đoạn vào bảng phụ để giúp học sinh luyện đọc đoạn Điều 21 làm những việc vừa

sức mình

- Tranh minh hoạ bài đọc - trang 145

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

câu hỏi về nội dung bài đọc

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

* Tham khảo nội dung giới thiệu sau:

- Qua bài tập đọc Luật tục xưa của người Ê-đê, các em đã biết tên một số luật của nước ta, trong đó có Luật Bảo vệ, chăm

sóc và giáo dục trẻ em Hôm nay các em sẽ học một số điều của luật này để biết trẻ em được hưởng những quyền lợi gì; trẻ em

có bổn phận như thế nào đối vơi gia đình và xã hội.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu (điều 15, 16, 17) - Học sinh nối tiếp đọc điều 21.

* Chú ý giọng đọc:

Toàn bài –đọc giọng thông báo rành mạch, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục; nhấn giọng ở tên

của điều luật (điều 15, điều 16, điều 17, điều 21), ở những thông tin cơ bản và quan trọng ở từng điều luật Ví dụ:

Điều 15//

1 Trẻ em có quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ.

2 Trẻ em dưới sáu tuổi được chăm sóc sức khoẻ ban đầu, được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở ý

tế công lập.

Điều 16//

1 Trẻ em có quyền được học tập.

2 Trẻ em học bậc tiểu học trong các cơ sở giáo dục công lập không phải trả học phí.

- Giới thiệu 4 đoạn đọc (mỗi điều luật là

một đoạn)

- Đọc nối tiếp 4 đoạn ( 2 lần)

+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có)

và luyện đọc thêm: giải trí, khuyết tật,

+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: quyền,

chăm sóc sức khoẻ ban đầu, công lập, bản sắc

- Theo dõi, nhận xét việc đọc của học sinh - Luyện đọc theo nhóm đôi

b) Tìm hiểu bài

Yêu cầu học sinh đọc thầm để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến phù hợp với lứa tuổi.

- Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em

- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ? - Ví dụ

+ Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ + Điều 16: Quyền học tập của trẻ em.

+ Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em.

Trang 2

* Ý đoạn 1: Quyền của trẻ em Việt Nam.

Đoạn 2: Phần còn lại

- Nêu những bổn phận của trẻ em được quy định trong

- Em đã thực hiện được những bổn phận gì, còn những bổ

phận gì cần tiếp tục cố gắng thực hiện?

-Tự liên hệ, ví dụ: Trong 5 bổn phận đã nêu, tôi tự thấy mình thực hiện tốt bổn phận thứ nhất và thứ ba Ở nhà tôi yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ Tôi đã giúp mẹ nấu cơm, trông em Ở trường, tôi kính trọng, nghe lời thầy cô giáo Ra đường, tôi lễ phép với người lớn, giúp đỡ các em nhỏ Riêng bổn phận thứ hai, tôi thực hiện chưa tốt Chữ viết của tôi còn xấu, điểm môn Toán chưa cao do tôi chưa thật cố gắng trong học tập,

* Ý của đoạn 2: Quy định về bổn phận của trẻ em Việt Nam.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc

đúng của các bạn - Nối tiếp nhau đọc lại 4 đoạn của bài.( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm, đọc mẫu và

Gợi ý luyện đọc diễn cảm:

Giọng đọc như đã nêu ở mục 2a. Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ Yêu qúy, kính trọng, hiếu thảo, kính trọng, lễ

phép, thương yêu, đàon kết, giúp đỡ, chăm chỉ, giữ gìn, rèn luyện, thực hiện, giữ gìn, tôn trọng, bảo vệ, yêu, giúp đỡ.

3- Củng cố, dặn dò.

- Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về

ý nghĩa của bài đọc ? (Kết hợp ghi ý chính

khi học sinh trả lời đúng).

- Đọc thầm lại và suy nghĩ để trả lời:

+ Đoạn trích cho ta thấy: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em,

quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội Biết liên hệ những điều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi và

bổn phận của trẻ em, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo

dục trẻ em

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ôn lại bài ở nhà

TIẾT 3: KĨ THUẬT

Bài 30: LẮP MÔ HÌNH TỰ CHỌN– TIẾT 1 (3 tiết)

(Kĩ thuật 5, trang 91)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn

- Lắp được một mô hình tự chọn

- Học sinh khá, giỏi: Lắp được ít nhất một mô hình tự chọn; có thể lắp được mô hình

mới ngoài mô hình gợi ý trong sách giáo khoa.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Lắp sẵn hai mô hình tự chọn được gợi ý trong SGK

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1- Học sinh chọn mô hình lắp ghép.

Mục tiêu: Giúp học sinh tự chọn được mô hình để thực hiện bài tập.

- Giới thiệu lần lượt 2 mẫu theo gợi ý đã

chuẩn bị

- Quan sát, suy nghĩ để chọn mô hình cho việclắp ghép của mình

- Giới thiệu mô hình mình chọn để lắp ghép

- Quan sát kĩ mô hình mà mình đã chọn

Trang 3

- Xác định và chọn chi tiết cho mô hình đã chọn.

- Thực hành lắp một số bộ phận của mô hình dãchọn

- Gợi ý học sinh chọn dụng cụ dùng dụng cụ

nào để tháo ?

- Chọn dụng cụ và trả lời cờ-lê dùng để tháo ốc;

tua vích dùng để tháo vích.

- Một học sinh thực hành tháo và xếp các chi tiếtvào hộp theo đúng vị trí

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ôn lại bài ở nhà và chuẩn bị đồ dùng cho tiết 2

TIẾT 4: TOÁN

161 ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

(Toán 5, trang 168)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Thuộc công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học

- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế

- Cả lớp làm được bài tập 2, bài tập 3; học sinh khá giỏi làm tất cả các bài tập.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bảng phụ các hình như trang 168 – chưa điền các công thức

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1: Ôn tập

Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức và kĩ năng tính diện tích, thể tích của hình

hộp chữ nhật, hình lập phương đã học

- Giới thiệu bảng phụ và yêu cầu học sinh

nối tiếp nhau điền công thức tính diện tích

xung quanh, điện tích toàn phần và công tức

tính thể tích các hình có trong bảng.

- Nối tiếp nhau điền, thảo luận và hoàn chỉnhviệc hệ thống nội dung kiến thức ôn tập

Gợi ý kết quả sau khi điền:

* Hoạt động 2: Thực hành

Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng tính diện tích, thể tích hình

hộp chữ nhật, hình lập phương

- Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện và trình bày theocác gợi ý sau:

Bài tập 1: Dành cho học sinh khá, giỏi

- Diện tích xung quanh phòng học là: (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2)

- Diện tích trần nhà là: 6 x 4,5 = 27 (m2)

Trang 4

- Diện tích cần quét vôi: 84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2).

Bài tập 2:

- Thể tích cái hộp hình lập phương là: 10 x 10 x 10 = 1000 (cm3)

- Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần hình lập phương Diện tích giấy màucần dùng là: 10 x 10 x 6 = 600 (cm2)

Bài tập 3:

- Thể tích bể là: 2 x 1,5 x 1 = 3 (m3)

- Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là: 3 : 0,5 = 6 (giờ)

* Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà

TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC

TỰ HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN-VIỆC NÊN LÀM CỦA HỌC SINH (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

(Đã nêu ở tiết 1)

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Giới thiệu bài

Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

Hoạt động 1: Thảo luận và cả lớp

* Mục tiêu: Học sinh giới thiệu được trước lớp những mẫu chuyện, những tấm gương tự

vươn lên trong học tập

- Thảo luận theo nhóm đôi để giới thiệu với bạnnhững mẫu chuyện, những tấm gương tự vươnlên trong học tập mình sưu tầm

- Giúp học sinh nhận xét và rút ra kết luận - Nối tiếp nhau trình bài và thảo luận trước lớp

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ôn lại các bài đã học ở học kì 2



TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)

TRONG LỜI MẸ HÁT

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 146)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nghe - viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (bài

tập 2)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết bản phụ nội dung ghi nhớ sau:Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ

cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

- Viết tên các cơ quan, tổ chức ở bài tập 2 vào bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

trong bài tập 3 của tiết trước.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh nghe - viết

- Đọc đoạn viết chính tả trong bài Trong lời

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn viết

theo gợi ý: Nội dung bài thơ nói gì ?

- Đọc thầm, suy nghĩ và nêu:

+ Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời của trẻ.

- Yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn viết - Đọc thầm lại và nhận xét: Đoạn viết gồm 4

khổ thơ, mỗi câu thơ có 6 chữ

chòng chành, nôn nao, lời ru,

- Nhắc các yêu cầu cần thiết trước khi viết:

- Chấm một số bài và nhận xét - chữa lỗi - Tự chữa lỗi

3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- Giới thiệu bài tập và giúp học sinh xác

định yêu cầu

- Đọc thành tiếng nội dung bài tập 2 (1 em đọc

yêu cầu và đoạn văn Công ước về quyền trẻ em;

1 em đọc phần chú giải)

- Gợi ý học sinh nắm nội dung đoạn văn:

Đoạn văn nói điều gì ? - Đọc thầm lại suy nghĩ và nêu:+ Công ước về quyền trẻ em là văn bản quốc tế đầu tiên đề cập

toàn diện các quyền trẻ em Quá trình soạn thảo Công ước diễn

ra 10 năm Công ước có hiệu lực, trở thành luật quốc tế vào năm

1990 Việt Nam là quốc gia đầu tiên của châu Á và là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước về quyền trẻ em.

- Yêu cầu học sinh đọc tên các cơ quan, tổ

chức có trong đoạn văn - Đọc tên các cơ quan, tổ chức có trong đoạn văn.Liên hợp quốc, Uỷ ban Nhân quyền Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi

đồng Liên hợp quốc, Tổ chức Lao động Quốc tế, Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ em, Liên minh Quốc tê Cứu trợ trẻ em, Tổ chức Ân xá Quốc tế, Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thuỵ Điển, Đại hội đồng Liên hợp quốc.

- Nhắc lại nội dung ghi nhớ về quy tắc viết hoatên các cơ quan tổ chức

- Theo dõi, giúp đỡ học sinh hoàn chỉnh nội

dung bài tập

- Chép lại tên các cơ quan tổ chức nêu trên Sauđó phân thích thành các bộ phận, nhận xét cáchviết hoa – làm VBT – 1 em làm bảng phụ

- Nối tiếp nhau trình bày và chữa bài trên bảngphụ

Gợi ý:

Liên hợp quốc

Uỷ ban / Nhân quyền / Liên hợp quốc

Tổ chức / Nhi đồng / Liên hợp quốc

Tổ chức / Lao động / Quốc tế

Tổ chức / Quốc tế / về bảo vệ trẻ em

Liên minh / Quốc tế / Cứu trợ trẻ em

Tổ chức / Ân xá / Quốc tế

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

Tổ chức / Cứu trợ trẻ em / của Thuỵ Điển

Đại hội đồng / Liên hợp quốc

- Bộ phận thứ ba là tên địa lí nước ngoài (Thuỵ Điển –

phiên âm theo âm Hán Việt) Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên đó (viết như tên riêng Việt Nam)

* Chú ý: Các chữ về , của tuy đứng dầu mỗi bộ phận cấu tạo tên nhưng không viết hoa vì chúng là qun hệ từ.

Trang 6

4- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tiếp tục ghi nhớ quy tắc viết hoa tên các cơquan tổ chức Chuẩn bị cho tiết chính tả sau

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM (Tiếng Việt 5, tập 2, trang 147)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết và hiểu thêm một số từ về trẻ em (bài tập 1, bài tập 2).

- Hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ nêu ở bài tập 4

Nội dung điều chỉnh:

+ Sửa câu hỏi bài tập 1: Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào ? Chọn ý đúng nhất + Không làm bài tập 3.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Kẻ bài tập 4 vào 4 bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

nêu ví dụ minh họa, tiết ôn tập về dấu hai chấm.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1:

- Giúp học sinh xác định yêu cầu và thực

hiện yêu cầu bài tập

- Đọc, xác định yêu cầu bài tập

- Suy nghĩ và làm vào vở bài tập

- Trình bày, nối tiếp nhau phát biểu và trao đổi,tranh luận trước lớp nội dung bài tập

Gợi ý:

Ý c – Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em

Bài tập 2:

- Giới thiệu bài tập, theo dõi, giúp đỡ khi

học sinh làm bài tập

- Đọc, xác định yêu cầu bài tập.

- Đọc thầm và trao đổi để tìm từ cùng nghĩa với

từ trẻ em ghi và trình bày nhanh trên bảng nhóm

(4 nhóm)

- Suy nghĩa, đặt câu vào VBT, sau đó nối tiếpnhau phát biểu ý kiến và thảo luận trước lớp Gợi ý:

+ Các từ đồng

nghĩa với từ trẻ

em

- trẻm em, trẻ con, con trẻ, không có sắc thài nghĩa coi thường hay coi trọng.

- trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên có sắc thái coi trọng.

- con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con, có sắc thái coi thường.

+ Đặt câu VD Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng hơn thời xưa nhiều.

Trẻ con thời nay rất thông minh.

Thiếu nhi là năng non của đất nước.

Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo Bọn trẻ này tinh nghịch .

Chú ý: * Về sắc thái nghĩa khác nhau của các từ đồng nghĩa, giáo viên nói cho học sinh biết,

không cần các em phân loại.

* Nếu học sinh đưa ra các ví dụ như bầy trẻ, lũ trẻ, bọn trẻ, giáo viên có thể giài thích đó là các cụm từ, gồm một từ đồng nghĩa với từ trẻ con (từ trẻ) và một từ chỉ đơn vị (bầy, lũ,

bọn, ) Cũng có thể ghép các tử chỉ đơn vị này với từ trẻ con: bầy trẻ con, lũ trẻ con, bọn trẻ con.

Trang 7

Bài tập 4:

- Giúp học sinh nắm nội dung bài tập - Đọc, nội dung và yêu cầu bài tập.

- Suy nghĩ, tìm các từ theo yêu cầu và làm vở

BT, 4 học sinh làm trên bảng nhóm

- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh làm bài tập

và giúp học sinh nhận xét khi trình bày để

hoàn chỉnh nội dung bài làm theo gợi ý sau:

- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận trước lớp

- Nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữđó

Gợi ý:

a) Tre già măng mọc : Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế.

b) Tre non dễ uốn : Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn.

c) Trẻ người non dạ : Còn ngây thơ, dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn.

d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói : Trẻ lên ba đang học nói, kiến cả nhà vui vẻ nói theo.

3- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tiếp tục ghi nhớ các thành ngữ, tục ngữ.- Tiếp tục ôn lại bài ở nhà

TIẾT 4: TOÁN

162 LUYỆN TẬP

(Toán 5, trang 169)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết tính diện tích và thể tích trong các trường hợp đơn giản

- Cả lớp làm được bài tập 1, bài tập 2; học sinh khá giỏi làm tất cả các bài tập.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết bài tập 1 vào bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1- Ôn tập và Thực hành

Mục tiêu: Giúp học sinh rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình đã học.

- Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện và trình bày theocác gợi ý sau:

Sxung quanh 576cm2 49cm2 Chiều dài 8cm 1,2cm

SToàn phần 864cm2 73,5cm2 Chiều rộng 6cm 0,5cm

- Điện tích đáy bể là: 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)

- Chiều cao của bể là: 1,8 : 1,2 = 1,5 (m)

Bài tập 3: Dành cho học sinh khá, giỏi

Trang 8

- Cạnh của khối gỗ là: 10 : 2 = 5 (cm)

- Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là: (10 x 10) x 6 = 600 (cm2)

- Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập phương là: (5 x 5) x 6 = 150 (cm2)

- Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là:

600 : 150 = 4 (lần)

Lưu ý:

Cạnh hình lập phương gấp lên 2 lần thì diện tích toàn phần của hình lập phương gấp lên 4 lần Vì:

- Diện tích toàn phần hình lập phương cạnh a là: S 1 = (a x a) x 6

- Diện tích toàn phần hình lập phương có cạnh a x 2 là: S 2 = (a x 2) x (a x 2) x 6 = (a x a) x 6 x 4

mà (a x a) x 4 = S 1 Vậy S 2 = S 1 x 4, tức là S 2 gấp 4 lần S 1

* Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:



TIẾT 1: TẬP ĐỌC

SANG NĂM CON LÊN BẢY

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 149)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có mộtcuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên

- Cả lớp thuộc hai khổ thơ cuối bài; học sinh khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm cả bài.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài văn SGK, trang 149

- Viết đoạn thơ sau vào bảng phụ để giúp học sinh luyệïn đọc

Sang năm con lên bảy Mai rồi con lớn khôn

Cha đưa con tới trường Chim không còn biết nói

Giờ con đang lon ton Gió chỉ còn biết thổi

Khắp sân vườn chạy nhảy Cây chỉ còn là cây

Chỉ mình con nghe thấy Đại bàng chẳng về đây

Tiếng muôn loài với con Đậu trên cành khế nữa

Chuyện ngày xưa, ngày xửa Chỉ là chuyện nàgy xưa.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

em và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

* Tham khảo gợi ý giới thiệu sau: Bài thơ Sang năm con lên bảy của nhà thơ Vũ Đình Minh là lời của một ngườicha nói với đứa con đã đến tuổi tới trường Điều nhà thơ muốn nói là một phát hiện thú vị về thế giới tuổi thơ của trẻ Các em hãy lắng nghe bài thơ.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- 1 học sinh đọc cả bài

nghĩ tới một cuộc sống hạnh phúc ở tương lai.

- Giới thiệu 3 đoạn đọc:

+ Mỗi khổ thơ là một đoạn đọc.

- Đọc nối tiếp 3 đoạn ( 2 lần)

+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và

Trang 9

luyện đọc thêm: lon ton, muôn loài

- Theo dõi, giúp đỡ và nhận xét việc đọc

trong nhóm đôi

- Luyện đọc trong nhóm đôi

- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh

đọc

- Lắng nghe

Chú ý giọng đọc diễn cảm:

Đọc diễn cảm bài thơ – giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha với con khi đến tuổi tới trường Hai dòng thơ đầu đọc với giọng vui, dầm ấm.

b) Tìm hiểu bài

Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và sau khi trả lời câu hỏi phụ, các em thảo luận để tìm ýtrả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau trước lớp:

- Những câu thơ nào cho

thấy tuổi thơ rất vui và đẹp ?

(Khổ 1, khổ 2)

- Đó là những câu thơ:

+ Khổ 1: Giờ con đang lon ton, Khắp sân vườn chạy nhảy, Chỉ mình con nghe thấy, Tiếng muôn lài với con.

+ Khổ 2: Những câu nói về thế giới ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ, chim, gió, cây và muôn vật đều biết nghĩ, biết nói, biết hành động như người.

- Thế giới tuổi thơ thay đổi

như thế nào khi ta lớn ?

(Khổ 2, khổ 3)

- Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn sống như thế giới tưởng tượng, thế gíơ thần tiên với những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó có cây cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người Các em sẽ nhì đời thực hơn Thế giới của các em trở thành thế giới hiện thực Trong thế

giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về

đậäu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với con.

- Từ giả tuổi thơ, con người

tìm thấy hạnh phúc ở đâu ? - Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật / Con người phải giành lấy hạnh phúc rất khókhăn bằng chính hai bàn tay; không dễ dàng như hạnh phúc có được trong các chuyện thần

thoại, cổ tích.

Kết luận:Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thực Để có được hạnh phúc, con người phải rất vất vả, khó khăn vì phải giành lấy hạnh phúc bằng lao động, bằng hai bàn tay của mình, không giống như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt, của tiên.

- Bài thơ nói với em điều

gì ?

- Thế giới trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc

đúng của các bạn

- Nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn của bài

( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã

chuẩn bị) đọc mẫu và hướng dẫn đọc

như gợi ý sau:

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

Gợi ý hướng dẫn đọc diễn cảm như mục 2a và nội dung chuẩn bị

- Nêu yêu cầu 4 Học thuộc lòng bài thơ. - Nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

- Thi đọc thuộc lòng trước lớp

3- Củng cố, dặn dò.

Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì

về ý nghĩa của bài thơ ? (Kết hợp ghi ý

chính khi học sinh trả lời đúng).

- Nhẩm lại bài, suy nghĩ và nêu ý nghĩa của bài:(vài em đọc lại)

+ Điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên.

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tiếp tục ôn luyện bài đọc ở nhà.

TIẾT 3: LỊCH SỬ

Bài 29 ÔN TẬP: LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY

(Lịch Sử – Địa Lý 5, trang 63)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến nay:

+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đứng lên chống Pháp

Trang 10

+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Támthành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủCộng hoà.

+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộckháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến

+ Giai đoạn 1954-1975: nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xâydựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuốc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chiviện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toán thắng, đất nước được thống nhất

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Hành chính Việt Nam

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

B- Dạy bài mới

* Giới thiệu bài

- Giới thiệu tình hình nước ta sau năm 1975:

1 Các giai đoạn lịch sử của nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay.

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

* Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống được các giai đoạn lịch sử của nước ta từ giữa thế kỉ

XIX đến nay

- Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và trả lời

trong chương trình lịch sử lớp 5 các em đã

được học qua các giai đoạn lịch sử nào ?

- Suy nghĩ, nhớ lại và nối tiếp nhau phát biểu ýkiến, tham gia thảo luận để nêu đước các giaiđoạn lịch sử đã học ở lớp 5

Kết luận:

Từ giữa thế kỉ XIX đến nay đất nước ta đã trải qua các giai đoạn lịch sử quan trọng sau:

+ Từ năm 1858 đến năm 1945;

+ Từ năm 1945 đến năm 1954;

+ Từ năm 1954 đến năm 1975;

+ Từ năm 1975 đến nay.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu: Giúp học sinh trình bày được những mốc lịch sử quang trọng, những sự kiện,

nhân vật lịch sử gắn liền với từng mốc lịch sử nêu trên

- Yêu cầu học sinh dựa vào 4 giai đọan lịch

sử nêu trên để trình bày:

+ Nội dung chính của thời kì.

+ Các mốc thời gian quan trọng trong thời kì đó.

+ Các sự kiện lịch sử chính trong thời kì đó.

+ Các nhân vật tiêu biểu trong thời kì đó.

- Suy nghĩ và thảo luận theo 4 nhóm (mỗi nhómmột giai đoạn lịch sử trên)

- Các đại diện nối tiếp nhau báo các kết quảtrước lớp – cả lớp tham gia ý kiến bổ sung

Kết luận:

(Tham khảo nội dung các bài ôn tập trước của chương trình)

2 Những truyền thống làm nên sức mạnh trong quá trình đấu tranh giải phóng dân

tộc

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được những truyền thống, những bài học qua các giai đoạn

lịch sử

- Yêu cầu học sinh huy động kiến thức đã

học để thảo luận theo gợi ý sau:

+ Em hãy chọn 5 sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất và giải

thích tại sao lại chọn 5 sự kiện đó ?

+ Thông qua các bài lịch sử ở lớp 4, lớp 5, em hãy cho biết

vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi trong công cuộc

giữ nước và dựng nước ?

- Yêu cầu học sinh huy động kiến thức đã học đểthảo luận theo bốn nhóm các gợi ý đã nêu

- Một số đại diện trình bày – cả lớp tham giá ýkiến bổ sung

Kết luận:

Trang 11

Trong công cuộc giữ nước và dựng nước với lòng yêu nước nồng nàng, tinh thần đoàn kết và ý chí quyết tâm chống lạikẻ thù đã giúp cho dân tộc ta giành được nhiều thắng lợi vẽ vang Đặc biệt, từ sau năm 1975, cả nước cùng bước vào công cuộc xây dựng XHCN Từ năm 1986 đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành công cuộc đổi mới và thu được nhiều thành tựu quan trọng, đưa nước ta bước vào giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được cảm nghĩ của mình về công lao của Bác Hồ đối với

lịch sử dân tộc

- Nêu và giúp học sinh làm bài tập 3, trang

64

- Nhận xét chung

- Suy ngghĩ và viết một đoạn văn như yêu cầubài tập

- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận trước lớpvề đoạn viết

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ôn lại bài và tự ghi nhớ nội dung bài học

TIẾT 3: KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 148)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chămsóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xãhội

- Hiểu nội dung và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết đề bài lên bảng lớp và gợi ý 3 vào bảng phụ

- Sưu tầm các câu chuyện có nội dung như yêu cầu bài học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ

câu chuyện (đã kể ở tiết trước)

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh kể chuyện

a) Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài

- Giới thiệu đề và kết hợp gạch dưới những

từ ngữ cần chú ý khi học sinh xác định yêu

cầu của đề đã nghe, đã đọc, gia đình, nhà

trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em;

trẻ em thực hiện bổn phận.

- Đọc và xác định yêu cầu của đề theo haihướng:

+ Gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em.

+Trẻ em thực hiện bổn phận.

- Khuyến khích học sinh nên chọn câu

chuyện đã nghe hoặc đọc ngoài nhà trường

- Nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý – SGK

- Đọc thầm lại gợi ý 1 và 2

- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh - Giới thiệu những truyện các em mang đến

- Nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện

b) Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Nhắc học sinh cần kể chuyện có đầu, có

đuôi Với những câu chuyện dài có thể chỉ

kể 1 – 2 đoạn

- Đọc lại gợi ý 3

- Viết nhanh dàn ý kể chuyện ra nháp

Trang 12

- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó

- Giới thiệu gợi ý 3 trên bảng phụ Hướng

dẫn học sinh nhận xét lời kể của bạn - Thi kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câuchuyện trước lớp

- Bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểuđúng những điều câu chuyện muốn nói nhất Gợi ý: Bạn thích chi tiết nào nhất trong câu chuyện ? Chi tiết nào làm bạn cảm động nhất ? Vì sao bạn yêu thích nhânvật chính trong câu chuyện ? Câu chuyện muốn nói điều gì ?

3 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện tiếp theo

TIẾT 3: TĂNG TIẾT

BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Giúp học sinh yếu luyện đọc tiếng Việt

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra việc luyện đọc ở nhà của các em

2 Giúp học sinh luyện đọc

a- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại bài Sang năm con lên bảy.

b- Hướng dẫn học sinh tập chép một đoạn Sang năm con lên bảy

c- Yêu cầu về nhà

- Luyện đọc lại đoạn văn đã được luyện đọc tại lớp

TIẾT 4: TOÁN

163 LUYỆN TẬP CHUNG

(Toán 5, trang 169)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết thực hành tính diện tích và thể tích một số hình đã học

- Cả lớp làm được bài tập 1, bài tập 2; học sinh khá giỏi làm tất cả các bài tập.

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1- Thực hành luyện tập

Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập, cũng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích

một số hình đã học

- Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện và trình bày theocác gợi ý sau:

Bài tập 1:

- Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80 (m)

- Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là: 80 – 30 = 50 (m)

- Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 50 x 30 = 1500 (m2)

- Số ki-lô-gam rau thu hoạch được là: 15 : 10 x 1500 = 2250 (kg)

Bài tập 2:

- Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) x 2 = 200 (cm)

- Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là: 6000 : 200 = 30 (cm)

Bài tập 3: Dành cho học sinh khá, giỏi

(Học sinh quan sát và dựa vào hình vẽ SGK để tính)

Ngày đăng: 09/10/2016, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật Hình lập phương - Giáo án chi tiết lớp 5  Tuan 33
Hình h ộp chữ nhật Hình lập phương (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w