Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.
Trang 1TIẾT 2: TẬP ĐỌC
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 46)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
- Nội dung: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết đoạn “Quan nói sư cụ biện lễ đến hết bài.” vào bảng phụ để giúp học sinh luyện
đọc
- Tranh minh hoạ bài đọc (trang 46)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
hỏi về nội dung bài đọc
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
* Tham khảo nội dung giới thiệu sau:
- Trong tiết kể chuyện tuần trước, các em đã được nghe kể về tài xét xử, tài bắt cướp của ông Nguyễn Khoa Đăng Bài học hôm nay sẽ cho các em biết thêm về tài xét xử của một vị quan toàn thông minh, chính trực khác.
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Giới thiệu 3 đoạn đọc:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Bà này lấy trộm.
+ Đoạn 2: Tiếp đến kẻ kia phải cuối đầu nhận tội.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- 1 học sinh đọc cả bài
- Đọc nối tiếp 3 đoạn ( 2 lần)
+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện đọc
thêm: rưng rưng, khung cửi, kính cẩn,
+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: quan án, vãn cảnh,
biện lễ, sư vãi, đàn, chạy đàn.Giải nghĩa thêm công đường (nơi
làm việc của quan lại), khung cửi (công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằng gỗ), niệm phật (đọc kinh lầm rầm để khấn phật).
- Theo dõi, nhận xét việc đọc của học sinh - Luyện đọc theo nhóm đôi
- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh
đọc
- Lắng nghe
Chú ý giọng đọc:
Toàn bài đọc diễn cảm với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục trí thông minh, tài xử kiện của viên quan án; chuyển giọng linh hoạt cho phù hợp với đặc điểm của từng đoạn: kể, đối thoại Đọc phân vai lời các nhân vật:
+ Giọng người dẫn truyện: rõ ràng, rành mạch, biểu thị cảm xúc khâm phục, trân trọng.
+ Lời bẩm báo của hai người đàn bà: giọng mếi máo, ấm ức, đau khổ.
+ Lời quan án: ôn tồn mà đĩnh đạt, uy nghiêm.
b) Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc thầm để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến kẻ kia phải cuối đầu nhận tội.
- Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc
gì ?
+ Về việc mình bị mất cắp vải Người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình và nhờ quan phân xử.
+ Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp
tấm vải ? + Quan đã dùng nhiều cách khác nhau: * Cho đòi người làm chứng nhưng không có người làm chứng.
* Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét, cũng không tìm được chứng cứ.
* Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một mảnh Thấy một trong hai người bật khóc quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia
+ Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là người
lấy cắp ?
+ Vì quan hiểu nguời tự tay làm ra tấm vải, đặt hi vọng bán được tấm vải sẽ kiếm được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị
Trang 2xé / Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấm vải.
Giáo viên có thể giải thích thêm:Quan án thông minh, hiểu tâm lí con người nên đã nghĩ ra một phép thử đặc biệt – xé đôi tấm vải là vật hai người đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt bất ngờ được phá nhanh chóng.
Ý của đoạn 1: Vụ án hai người đàn bà và tấm vải.
Đoạn 2: Phần còn lại
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ trộm lấy tiền chùa ? + Quan án đã thực hiện các việc sau: (1) Cho gọi hết sư sải, kẻ
ăn, người ở trong chùa ra, giao cho mỗi người một nắm thóc đã ngâm nước, bảo họ cầm nắm thóc đó, vừa chạy đàn vừ niệm phật (2) Tiến hành đánh đòn tâm lí: “Đức phật rất thiêng Ai gian Phật sẽ làm cho thóc trong tay người đó nảy mầm” (3) Đứng quan sát những người chạy đàn, thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem, lập tức cho bắt vì kẻ có tật mới hay giật mình.
+ Vì sao quan án dùng cách trên ? Chọn ý trả lời đúng + Ý trả lời đúng là b- Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ
mặt.
Giáo viên có thể giải thích thêm: Quan án thông minh, nắm được đặc điểm tâm lý của những người ở chùa là tin vào sự linh thiêng của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ gian một cách nhanh chóng, không cần tra khảo.
Ý của đoạn 2: Quan án tìm kẻ trộm lấy tiền chùa.
+ Quan án phá được các vụ án nhờ đâu ? + Quan án phá được các vụ án là nhờ vào sự thông minh quyết
đoán./ Nắm vững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc
đúng của các bạn - Đọc phân vai câu chuyện.( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)
- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn
bị) đọc mẫu và hướng dẫn đọc
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
Gợi ý luyện đọc diễn cảm:
Đọc diễn cảm như đã nêu và cần chú ý nhấn giọng các từ ngữ: biện lễ, gọi hết, nắm thóc, bảo, chưa rõ, chạy đàn, niệm
Phật, nảy mầm, ngay gian, hé bàn tay, lập tức, có tật, giật mình.
3- Củng cố, dặn dò.
Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về ý
nghĩa của bài văn ? (Kết hợp ghi ý chính khi
học sinh trả lời đúng).
- Nối tiếp nhau trình bày:
+ Hiểu quan án là người thông minh, có tài xử kiện.
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Ôn lại bài ở nhà
TIẾT 3: KĨ THUẬT
Bài 25: LẮP XE CẦN CẨU – TIẾT 2
(Kĩ thuật 5, trang 76)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
(Như đã đề ra ở tiết 1)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
(Như đã đề ra ở tiết 1)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
* Hoạt động 1- Thực hành lắp xe cần cẩu
Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp tục thực hành lắp được xe cần cẩu theo đúng quy trình kĩ
thuật đã học ở tiết 1 và hoành chỉnh sản phẩm
- Yêu cầu và kiểm tra việc chọn các chi tiết
của học sinh
- Chọn đủ các chi tiết theo SGK
Trang 3- Quan sát hình và đọc kĩ nội dung từng bướclắp.
- Yêu cầu học sinh lắp ráp
+ Chú ý vị trí các lỗ khi lắp các thanh giằng ở giá đỡ (H2)
phân biệt mặt phải, mắt trái để sử dụng vít khi lắp cẩu (H3).
- Thực hành lắp ráp các bộ phận của xe cẩutheo 4 nhóm
- Gợi ý học sinh:
+ Chú ý đến độ chặt của ácc mối ghép, độ nghiêng của cần
cẩu.
- Lắp ráp xe cần cẩu từ các bộ phận
- Kiểm tra các hoạt động của cần cẩu
* Hoạt động 2- Đánh giá sản phẩm
Mục tiêu: Giúp học sinh tự nhận xét, đánh giá chất lượng hoàn thành sản phẩm của mình
và của bạn
- Yêu cầu học sinh trưng bày sản phẩm - Trưng bày sản phẩm theo 4 nhóm
- Yêu cầu học sinh nhắc lại tiêu chuẩn đánh
giá của SGK
- Học sinh nối tiếp nhau nhắc lại tiêu chuẩnđánh giá của SGK
- Hướng dẫn học sinh tiến hành đánh giá sau
đó nêu nhận xét của mình
- Cữ 3 bạn dựa vào tiêu chuẩn SGK để đánhgiác các sản phẩm của lớp
- Tháo các chi tiết xếp vào các ngăn trong hộp
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
TIẾT 4: TOÁN
111.XĂNG-TI-MÉT KHỐI ĐỀ-XI-MÉT KHỐI
(Toán 5, trang 116)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối;
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
+ Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2a;
+ Bài tập 2b dành cho học sinh khá giỏi.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng dạy Toán lớp 5
- Kẻ bài tập 1 vào bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
* Hoạt động 1-Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
Mục tiêu: Học sinh có biểu tượng về xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối; đọc và viết
đúng các số đo; Nhận biết được mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Giới thiệu mô hình hình lập phương có
- Yêu cầu học sinh nhận xét thế nào là
xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lậpphương có cạnh dài 1cm
- Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phươngcó cạnh dài 1dm
- Giới thiệu cách viết tắt: xăng-ti-mét khối
và đề-xi-mét khối
- Viết vào bảng con cm3, dm3
- Đọc lại trên bảng con: xăng-ti-mét khối; mét khối
Trang 4đề-xi Yêu cầu học sinh quan sát tiếp mô hình để
rút ra được kết quả so sánh giữa 1
xăng-ti-mét khối và 1 đề-xi-xăng-ti-mét khối
- Quan sát và nhận xét và rút ra kết luận:
1dm3 = 1000cm3
(Vài học sinh đọc lại kết quả trên)
- Hỏi tiếp vậy có 1000cm 3 tức ta có bao
nhiêu đề-xi-mét khối ? - Trả lời và rút ra kết luận: 1000cm3 = 1dm3
* Hoạt động 2 - Thực hành
Mục tiêu: Học sinh rèn kĩ năng đọc viết và biết giải một số bài tập có liên quan đến
xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện yêu cầu vàtrình bày các bài tập theo gợi ý sau:
Bài tập 1:
5
4
8
3
Bài tập 2: Cả lớp làm được bài tập 2a; học sinh khá, giỏi làm được cả bài tập.
* Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tự ghi nhớ khái niệm và mối quan hệ củaxăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối Tiếp tụchoàn chỉnh các bài tập ở nhà
- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước
- Yêu Tổ quốc Việt Nam
Nội dung điều chỉnh: Không yêu cầu học sinh làm bài tập 4 trang 36.
2 Các mục tiêu tích hợp
a) Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng xác định giá trị (yêu Tổ quốc Việt Nam).
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đất nước và con người Việt Nam.
- Kĩ năng hợp tác nhóm.
- Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước, con người Việt Nam.
Trang 5b) GDBVMT: (Liên hệ) Một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam và một số công trình lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như: Vịnh Hạ Long, Phong Nha-Kẻ Bàng, Thuỷ điện Sơn La, Thuỷ điện Trị An, ; tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường là thể hiện tình yêu đất nước.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận; động não, trình bày 1 phút.
Sưu tầm tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác
Viết nội dung ghi nhớ bài học và các câu hỏi gợi ý thảo luận cho các hoạt động và bài tập vào bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Giới thiệu bài
Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 34-SGK)
* Mục tiêu: Học sinh có những hiểu biết ban đầu về văn hoá, kinh tế, truyền thống và con
người Việt Nam
Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng xác định giá trị (yêu Tổ quốc Việt Nam); Kĩ năng hợp tác nhóm Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước, con người Việt Nam.
- Theo dõi và giúp đỡ khi học sinh thảo luận - Thảo luận theo 5 nhóm – mỗi nhóm giới thiệu
một nội dung thông tin SGK, riêng nhóm 5 giớithiệu hai hình trong SGK
- Thảo luận và chuẩn bị trong nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày và thảo luậntrước lớp
Kết luận:
Việt Nam có nền văn hoá lâu đời, có truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước rất đáng tự hào Việt Nam đang phát triển và thay đổi từng ngày.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: Học sinh có thêm hiểu biết và tự hào về đất nước Việt Nam
Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng xác định giá trị (yêu Tổ quốc Việt Nam)
- Yêu câu cầu thảo luận theo 4 nhóm với
nội dung thảo luận:
- Em biết thêm những gì về đất nước Việt Nam ?
- Em nghĩ gì về đất nước, con người Việt Nam ?
- Nước ta còn những khó khăn gì ?
- Chúng ta cần làm gì để góp phần xây dựng đất nước ?
- Thảo luận, và chuẩn bị trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày và thảo luận trướclớp
Kết luận:
- Tổ quốc chúng ta là Việt Nam, chúng ta rất yêu quý và tự hào về Tổ quốc mình, tự hào mình là người Việt Nam.
- Đất nước ta còn nghèo, còn nhiều khó khăn, vì vậy chúng ta cần phải cố gắng học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng Tổ quốc.
Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK.
* Mục tiêu: Học sinh củng cố những hiểu biết về Tổ quốc Việt Nam
Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đất nước và con người Việt Nam.
- Các cá nhân suy nghĩ sau đó trao đổi với bạnbên cạnh
- Một số em trình bày (cả những hiểu biết củamình về hình ảnh đó) thảo luận cả lớp
Trang 6Kết luận:
- Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng nam cánh.
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn hoá thế gới.
- Văn Miếu nằm ở Thủ đô Hà Nội.là trường đại học đầu tiên của nước ta.
- Áo dài Việt Nam là nét văn hoá truyền thống của dân tộc.
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Sưu tầm các bài hát, bài thơ, hình ảnh sự kiệnlịch sử có liên quan đến chủ đề Em yêu Tổ quốc
Việt Nam.Vẽ tranh về đất nước, con người Việt
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 48)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Mục tiêu chính
- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trính bày đúng hình thức bài thơ
- Năm được quy tắc viết hoa đúng tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tênngười, tên địa lí Việt Nam (bài tập 2, bài tập 3)
2 Mục tiêu tích hợp
- GDBVMT: (Gián tiếp) Giúp học sinh thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng, của “Cửa gió Tùng Chinh” từ đó có ý thức giữ gìn, bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết vào bảng phụ các bài tập 2, bài tập 3
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
Việt Nam
- Viết 2 tên người, tên địa lí Việt Nam vào bảngcon
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
2- Hướng dẫn học sinh nhớ - viết
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết
(bốn khổ thơ đầu bài Cao Bằng) - Một học sinh đọc thuộc 4 khổ thơ đầu của bàiCao Bằng cả lớp lắng nghe.
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn viết - Nối tiếp nhau trình bày:
* Cùng với vẽ đẹp kì vĩ của thiên nhiên, con người Cao Bằng đầy lòng mến khách, đôn hậu và tình yêu quên hương đất nước.
- Yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn viết - Đoạn viết là bốn khổ thơ 5 chữ, có các danh từ
riêng Đèo Gió, Đèo Giàng, Cao Bắc, Cao Bằng.
Gió, Đèo Giàng, Cao Bắc, Cao Bằng.
- Đọc thầm bốn khổ thơ để ghi nhớ và chuẩn bịviết
- Nhắc các yêu cầu cần thiết trước khi viết:
ngồi, cầm viết
- Viết chính tả
- Chấm một số bài và nhận xét - chữa lỗi - Tự chữa lỗi
Trang 73- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- Giới thiệu bài tập và giúp học sinh xác định
yêu cầu
- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài tập
theo gợi ý:
- Đọc, xác định yêu cầu viết tên riêng thích hợp
vào chỗ trống.
- Làm vở bài tập – một học sinh điền trên bảngphụ
- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận bài trênbảng phụ
Gợi ý:
a) Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b) Người lấy thân mình làm giá súng trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn.
c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na-ma-ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.
Bài tập 3:
- Giới thiệu và hướng dẫõn học sinh thực hiện
yêu cầu bài tập - Đọc và xác định yêu cầu viết lại cho đúng các tên riêng có trong đoạn thơ.
- Làm vở bài tập sau đó trao đổi nội dung bàilàm với bạn bên cạnh
- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận chungtrước lớp
Gợi ý:
Hai ngàn Ngã ba Pù mo pù xai
Hai Ngàn Ngã Ba Pù Mo Pù Xai
4- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy (nhấn mạnh nội dung):
GDBVMT: Từ vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng,
của “Cửa gió Tùng Chinh” mỗi chúng ta cần có ý
thức giữ gìn, bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
- Ghi nhớ các từ ngữ đã luyện viết ởlớp để không viết sai chính tả và tựchữa lỗi
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Viết được đoạn văn miêu tả có dùng câu ghép
- Nội dung điều chỉnh: Không dạy bài "Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh"
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
trước)
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1: Viết đoạn văn miêu tả quang cảnh lao động của lớp (ít nhất 5 câu) trong đó códùng câu ghép
- Làm vào vở sau đó trao đổi nội dung bài làmvới bạn bên cạnh
- Giúp học sinh nhận xét hoàn chỉnh bài tập - Nối tiếp nhau phát biểu và thảo luận trước
Trang 8như gợi ý: lớp về kết quả bài làm.
3- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Đọc lại và tự ghi nhớ những từ mới được họctrong các bài tập
TIẾT 4: TOÁN
112 MÉT KHỐI
(Toán 5, trang 117)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối;
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
+ Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2b;
+ Bài tập 3 dành cho học sinh khá giỏi.
- Nội dung điều chỉnh: Không làm bài tập 2a.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng dạy Toán lớp 5
- Kẻ bảng đơn vị đo thể tích trang 117 vào bảng phụ (chưa điền số liệu)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
* Hoạt động 1 - Hình thành biểu tượng mét khối và mối quan hệ giữa m 3 , dm 3 , cm 3
Mục tiêu: Học sinh có biểu tượng về mét khối; đọc và viết đúng mét khối Nhận biết
được mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối dựa trên mô hình
- Giới thiệu mô hình hình lập phương có
cạnh 1m thu nhỏ
- Quan sát và nhận xét để nêu được mét khối là
thể tích của hình lập phương có cạnh là 1m Mét khối viết tắt là m 3
- Yêu cầu học sinh quan sát tiếp mô hình
thu nhỏ để rút ra được kết quả so sánh giữa
1 mét khối và 1 đề-xi-mét khối
- Quan sát và nhận xét và rút ra kết luận:
1m3 = 1000dm3
(Vài học sinh đọc lại kết quả trên)
- Hỏi tiếp vậy có 1000dm 3 tức ta có bao
nhiêu mét khối ? - Trả lời và rút ra kết luận: 1000dm3 = 1m3
(Vài học sinh đọc lại kết quả trên)
- Hãy dựa vào mối quan hệ giữa dm3 và cm3
và giữa m3 và dm3 em hãy cho biết một mét
khối bằng băo nhiêu xăng-ti-mét khối ?
- Suy nghĩ và nêu:
1m3 = 1000000cm3 (100 x 100 x 100)(Vài học sinh đọc lại kết quả trên)
- Giới thiệu bảng đơn vị đo thể tích đã
chuẩn bị và hướng dẫn học sinh hoàn chỉnh
bảng như SGK
- Dựa vào bảng đã hoàn chỉnh để rút ra đượcnhận xét:
+ Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé tiếp liền.
+ Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 10001 đơn vị lớn hơn tiếp liền.
(Vài học sinh nhắc lại)
* Hoạt động 2 - Thực hành
Mục tiêu: Học sinh thực hành đọc, viết và đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối,
đề-xi-mét khối và xăng-ti-đề-xi-mét khối Biết giải một số bài tập có liên quan đến đề-xi-mét khối, đề-xi-đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối
Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện yêu cầu vàtrình bày các bài tập theo gợi ý sau:
Bài tập 1:
Học sinh đọc, viết (viết bảng con) các số đo theo yêu cầu
Bài tập 2:
Trang 9b) 1dm3 = 1000cm3; 1,696dm3 = 1696cm3;
4
1
m3 = 250000cm3; 19,54m3 = 19540000cm3
Bài tập 3: Dành cho học sinh khá, giỏi.
- Mỗi lớp có số hình lập phương 1dm3 là: 5 x 3 = 15 (hình)
- Số hình lập phương 1dm3 để xếp đầy hộp là: 15 x 2 = 30 (hình)
* Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tự ghi nhớ khái niệm và mối quan hệ của métkhối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối Tiếp
tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà
TIẾT 1: TẬP ĐỌC
CHÚ ĐI TUẦN
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 51)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc diễn cảm bài thơ
- Nội dung: Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống yên bình của các chú đituần
Cả lớp trả lời được các câu hỏi 1 và 3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích.
Nội dung điều chỉnh: Không hỏi câu hỏi 2.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài thơ SGK, trang 51
- Viết đoạn sau vào bảng phụ để giúp học sinh luyện đọc.
Gió hun hút / lạnh lùng
Trong đêm khuya/ phố vắng
Cây / rung theo gió, lá / bay xuống đường Các cháu ơi ! giấc ngủ có ngon không ?
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
về nội dung bài đọc.
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
* Tham khảo gợi ý giới thiệu sau:
Hướng dẫn học sinh xem tranh và giới thiệu: bài thơ Chú đi tuần – là bài thơ nói về tình cảm của các chiến sĩ công an
với học sinh miền Nam (đang học ở trường nội trú miền Bắc) Các chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào ? Các chú có những tình cảm và mong ước gì đối với học sinh ? Đọc bài thơ này các em sẽ rõ điều ấy.
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời của bài thơ - 1 học sinh đọc cả bài
- 1 học sinh đọc phần chú giải (SGK)
Tham khảo hoàn cảnh ra đời của bài thơ:
Ông Trần Ngọc, tác giả bài thơ là một nhà báo quân đội Ông viết bài thơ này năm 1956, lúc 26 tuổi Bây giờ, ông là chính trị viên đại đội thuộc trung đoàn có nhiệm vụ bảo vệ thành phố Hải Phòng, nơi có rất nhiều trường nội trú dành cho con
em cácn bộ miền Nam học tập trong thời kì đất nước bị chia tàhnh hai miền Nam, Bắc (1954-1975) Trường học sinh miền Nam số 4 là trường dành cho các em ở tuổi mẫu giáo Các em còn nhỏ đã phải sống trong trường nội trú xa cha mẹ; nhiều em cha mẹ đang công tác vùng địch chiếm ở miền Nam, hoàn cảnh rất đáng được hưởng sự cah8m sóc, yêu thương đặc biệt.
- Đọc nối tiếp 4 đoạn ( 2 lần)
Trang 10- Giới thiệu 4 đoạn đọc (mỗi khổ thơ là một
đoạn đọc) + Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếucó) và luyện đọc thêm: đêm khuya, đi tuần, lưu
luyến, vắng vẻ,
- Theo dõi, giúp đỡ và nhận xét việc đọc
trong nhóm đôi
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh đọc - Lắng nghe
Chú ý giọng đọc diễn cảm - Đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ, trầm lắng, trìu mến, thiết tha; vui nhanh hơn ở 3 dòng thơ cuối thể hiện mơ ước của người chiến sĩ an ninh về tương lai của các cháu và quyết tâm làm tốt nhiệm vụ vì hạnh phúc của trẻ thơ.
b) Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc thầm từng đoạn để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau: Đoạn 1: Khổ thơ 1
- Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào ? - Đêm khuya, gió rét, mọi người đã yên giấc ngủ say.
Ý của đoạn 1: Hoàn cảnh đi tuần của các chiến sĩ an ninh
Đoạn 2: Phần còn lại
- Tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu
học sinh được thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết nào ? + Tình cảm: * Từ ngữ: xưng hô thân mật: chú, cháu, các cháu cháu ơi;
dùng các từ yêu mến, lưu luyến.
* Chi tiết: hỏi thăm giấc ngủ có ngon không, dặn cứ yên tâm
ngủ nhé, tự nhủ đi tuần tra để giữ ấm mãi nơi cháu nằm.
+ Mong ước: Mai các cháu tung bay.
Giáo viên : Các chiến sĩ công an yêu thương các cháu học sinh; quan tâm, lo lắng cho các cháu, sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để cho cuộc sống của các cháu bình yên; mong các cháu học hành giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp.
Ý của đoạn : Sự tận tuỵ cùng với những tình cảm và mong ước mà các chiến sĩ an ninhdành cho các cháu học sinh miên Nam
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc đúng
của các bạn - Nối tiếp nhau đọc lại 4 khổ thơ.( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)
- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn bị)
đọc mẫu và hướng dẫn đọc như gợi ý sau: - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
Gợi ý hướng dẫn đọc diễn cảm: Chú ý nhấn giọng và ngắt nhịp như phần chuẩn bị
- Theo dõi, đôn đốc giúp học sinh học thuộc
lòng
- Nhẩm học thuộc lòng từng khổ, cả bài
- Thi học thuộc lòng vài khổ, cả bài (bình chọnngười đọc diễn cảm hay nhất, người có trí nhớtốt nhất)
3- Củng cố, dặn dò.
Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về ý
nghĩa của bài thơ ? (Kết hợp ghi ý chính khi
học sinh trả lời đúng).
- Nối tiếp nhau trình bày:
+ Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống yên
bình của các chú đi tuần.
- Yêu cầu học sinh:
TIẾT 2: LỊCH SỬ
Bài 21 NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA
(Lịch Sử – Địa Lý 5, trang 45)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡcủa Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 năm 1958 thì hoàn thành;
- Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệđất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bảng phụ để học sinh hoạt động nhóm
Trang 11III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ
khởi.
B- Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
- Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
- Định hướng nhiệm vụ bài học:
+ Tại sao Đảng và Chính phủ ta quyết định xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội ?
+ Thời gian khởi công, địa điểm xây dựng và thời gian khánh thành Nhà máy Cơ khí Hà Nội Sự ra đời của Nhà máy
Cơ khí Hà Nội có ý nghĩa như thế nào ?
+ Thành tích tiêu biểu của Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
1 Sự ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được lý do xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi theo gợi
ý sau: Tại sao Đảng và Chính phủ quyết định
xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội ?
- Đọc thầm đoạn Sau chiến thắng Đó là Nhà
máy Cơ khí Hà Nội để thảo luận theo nội dung
gợi ý
- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận chungtrước lớp
Gợi ý thảo luận và trình bày:
+ Nêu tình hình nước ta sau khi hoà bình lập
lại ?
+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ, miền Bắc nước
ta bước vào thời kỳ xây dựng xã hội chủ nghĩa và trở thành hậu phương lớn cho cách mạng miền Nam
+ Muốn xây dựng CNXH ở miền Bắc, muốn
giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh thống
nhấät nước nhà, chúng ta phài làm gì ?
+ Chúng ta cần phải trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, từng bước thay thế công cụ sản xuất thô sơ có năng xuất lao động thấp, xây dựng cơ sở vững chắc để miền Bắc thực sự là hậu phương lớn cho cách mạng miền Nam.
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời sẽ tác động ra
sao đến sự nghiệp cách mạng nước ta ?
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời là một nhà máy cơ khí hiện đại, làm nồng cốt cho ngành công nghiệp ở nước ta.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được quá trình khởi công và kết quả xây dựng Nhà máy Cơ
khí Hà Nội
- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh thảo luận - Đọc thầm đoạn Tháng 12-1955 của thực dân
xâm lược để thảo luận theo nội dung gợi ý
- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận chungtrước lớp
Gợi ý thảo luận và trình bày:
+ Hãy nêu tóm tắt lễ khởi công xây
dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội ? + Tháng 12-1955, Nhà máy cơ khí Hà Nội được khởi công xây dựng trên diện tíchhơn 10 vạn mét vuông, ở phía tây nam Thủ đô Hà Nội + Quan sát hình 1, hãy mô tả lại lễ
khánh thành Nhà máy Cơ khí Hà Nội ?
+ Sau hơn 1000 ngày đêm lao động kiên trì, gian khổ, tháng 4-1958, lễ khánh thành nhà máy diễn ra trong niềm hân hoan phấn khởi của cán bộ Đảng, Nhà nước
ta cùng với các chuyên gia Liên Xô và đặc biệt là đồng bào Thủ đô Hà Nội.
+ Đặt trong bối cảnh nước ta vào những
năm sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, em có
suy nghĩ gì về sự kiện này?
+ Đây là sự kiện rất đáng tự hào vì một nhà máy vào loại lớn nhất khu vực Đông Nam Á được xây dựng trên một cánh đồng, có nhiều đồân bốt và hàng rào dây thép gai của quân xâm lược.
2 Những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các sản phẩm của Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
- Hướng dẫn học sinh trả lời và thảo luận trước
lớp ?
- Đọc thầm đoạn còn lại và quan sát hình 2 để
trả lời và thảo luận chung trước lớp
Gợi ý thảo luận và trình bày:
+ Nêu một số sản phẩm do Nhà máy Cơ khi Hà Nội sản xuất ? + Máy phay, máy tiện, máy khoan, tên lửa A12
+ Những sản phẩm do Nhà máy Cơ khí Hà Nội sản xuất có tác + Những sản phẩm do Nhà máy Cơ khí Hà Nội sản xuất đã góp
Trang 12dụng như thế nào đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc ?
phần phục vụ công cuộc lao động xây dựng XHCN ở miền Bắc và trên chiến trường đánh Mĩ.
+ Đảng, Nhà nước và Bác Hồ đã dành cho Nhà máy Cơ khí Hà
Nội phần thưởng cao quý nào ?
+ Nhà máy vinh dự được 9 lần đón Bác Hồ về thăm.
- Yêu cầu học sinh trả lời lại 2 câu hỏi cuối bài,
trang 46 - Nối tiếp nhau trả lời trước lớp.- Rút ra nội dung ghi nhớ và tự ghi nhớ
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
TIẾT 3: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 49)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh; sắpxếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết đề bài lên bảng lớp
- Sưu tầm truyện thiếu nhi, truyện danh nhân có nội dung liên quan đến tiết học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ
trả lời câu hỏi 3 ở tiết trước
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
Tham khảo giới thiệu:
Trong tiết kể chuyện tuần trước, các em đã biết về tài xét xử kẻ gian, trừng trị bọn cướp của ông Nguyễn Khoa Đăng Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ tự kể những chuyện mình đã nghe, đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh.
2- Hướng dẫn học sinh kể chuyện
a) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề
- Giới thiệu đề và kết hợp gạch dưới những
từ ngữ cần chú ý khi học sinh xác định yêu
cầu của đề đã nghe, đã đọc, góp sức bảo vệ
trật tự, an ninh.
- Đọc và xác định yêu cầu của đề
- Gợi ý giúp học sinh giải nghĩa và hiểu từ
bảo vệ trật tự, an ninh.
- Bảo vệ trật tự, an ninh là hoạt động chống lại
mọi sự xâm phạm, quấy rối để giữ yên ổn vềchính trị, xã hội; giữ tình trạng ổn định, có tổ chức,có kỉ luật
- Nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý – SGK
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh - Giới thiệu những truyện các em mang đến lớp
- Nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn
b) Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Nhắc học sinh cần kể chuyện có đầu, có
đuôi Với những câu chuyện dài có thể chỉ
kể 1 - 2 đoạn
- Đọc lại gợi ý 3
- Viết nhanh dàn ý kể chuyện ra nháp
- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó
- Giới thiệu gợi ý 3 trên bảng phụ Hướng
dẫn học sinh nhận xét lời kể của bạn
- Thi kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyệntrước lớp
Trang 13- Bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểuđúng những điều câu chuyện muốn nói nhất Gợi ý:
Bạn thích chi tiết nào nhất trong câu chuyện ? Chi tiết nào làm bạn cảm động nhất ? Vì sao bạn yêu thích nhân vật chính trong câu chuyện ? Câu chuyện muốn nói điều gì ?
3 Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Kể lại câu chuyện cho người thân ở nhà nghe.- Chuẩn bị để tìm câu chuyện cho tiết kể chuyện
tuần 24
TIẾT 4 TOÁN
113 LUYỆN TẬP
(Toán 5, trang 119)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc, viết các đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối và mối quan hệgiữa chúng;
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích; so sánh các số đo thể tích
+ Bài tập cần làm: bài tập 1 (a, b dòng 1, 2, 3), bài tập 2, bài tập 3 (a, b);
+ Bài tập 1b dòng 4, bài tập 3c dành cho học sinh khá giỏi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Khởi động
Yêu cầu học sinh nhắc lại các khái niệm về đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
* Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
* Hoạt động 1-Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập, củng cố về các đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối,
xăng-ti-mét khối (biểu tượng, cách đọc, cách viết, mối quan hệ giữa các đơn vị đo) Luyện tập về đổiđơn vị đo thể tích; đọc, viết các số đo thể tích; so sánh các số đo thể tích
Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện yêu cầu vàtrình bày các bài tập theo gợi ý sau:
Bài tập 1: Cả lớp làm bài tập 1 (a, b dòng 1, 2, 3); học sinh khá giỏi là được cả bài tập.
- Học sinh đọc, viết các số đo (viết vào bảng con) theo yêu cầu của bài tập
Bài tập 2:
- Học sinh làm vào sách sau đó trao đổi với bạn bênh cạnh a) Đ; b) S; c) Đ; d) S
Bài tập 3: Cả lớp làm bài tập 3 (a, b); học sinh khá giỏi là được cả bài tập.
* Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
TIẾT 5: KHOA HỌC
Bài 45: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
(Khoa học 5, trang 92)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC