1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chi tiết lớp 5 Tuan 16

23 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 892,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.

Trang 1

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 153)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng củaHải Thượng Lãn Ông

Cả lớp trả lời các câu hỏi 1, 2, 3; học sinh khá, giỏi trả lời tất cả các câu hỏi.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết đoạn “Có một lần người thuyền chài đến mà còn thêm gạo, cũi.” vào bảng phụ để

giúp học sinh luyện đọc

- Tranh minh hoạ bài đọc (trang 153)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

về nội dung bài

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

* Tham khảo nội dung giới thiệu sau:

- Ở thủ đô Hà Nội và nhiều thành phố, thị xã có nhiều đường phố manh tên Lãn Ông hoặc Hải Thượng Lãn Ông Đó là tên hiệu của danh y Lê Hữu Trác, một vị thầy thuốc nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam Bài đọc hôm nay giới thiệu với các em tài năng, nhân cách cao thượng và tấm lòng nhân từ như mẹ hiền của vị danh y ấy.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Giới thiệu 3 đoạn đọc:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến mà còn cho thêm gạo, củi.

+ Đoạn 2: Một lần khác đến Càng nghĩ càng hối hận.

+ Đoạn 3: Phần còn lại.

- 1 học sinh đọc cả bài

- Đọc nối tiếp 4 đoạn ( 2 lần)

+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện đọc thêm:

Lãn Ông, từ giã, ,

+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: Hải Thượng Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, ngự y Giải nghĩa thêm Lãn Ông (ông lão lười) là biệt hiệu danh ý tự đặt cho mình, ngụ ý rằng ông lười với chuyện danh lợi.

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh

Chú ý giọng đọc như đã dề ra ở yêu cầu.

b) Tìm hiểu bài

Yêu cầu học sinh đọc thầm để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến mà còn cho thêm gạo, củi.

- Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông

trong việc chữa bệnh cho con người thuyền chài ? - Lãn Ông nghe tìm con người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đếnthăm Ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại

khổ, ngại bẩn Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.

Ý của đoạn 1: Lòng nhân ái trong việc chữa bệnh của Hải Thượng Lãn Ông.

Đoạn 2: Một lần khác đến Càng nghĩ càng hối hận.

- Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc

chữa bệnh cho người phụ nữa ? - Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phảido ông gây ra Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm

và trách nhiệm.

Trang 2

Ý của đoạn 2: Nỗi day dứt, ân hận của Lãn Ông trước cái chết của một người phụ nữ.

Đoạn 3: Phần còn lại

- Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng

danh lợi

-Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo từ chối.

- Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế nào ?

Dành cho học sinh khá, giỏi.

- Lãn Ông không màng công danh, chỉ chăm làm việc nghĩa./ Công danh rồi sẽ trôi đi chỉ có tấm lòng nhân nghĩa còn mãi./ Công danh chẳng đáng coi trọng; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể đổi thay.

Ý của đoạn 3: Tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của Lãn Ông.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc

đúng của các bạn

- Đọc nối tiếp 4 đoạn

( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn

bị) đọc mẫu và hướng dẫn đọc (như gợi ý

2a)

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

Gợi ý luyện đọc diễn cảm:Cần nhấn giọng các từ ngữ nói về tình cảnh người bệnh, sự tận tuỵ và lòng nhân hậu của

Lãn Ông :nhà nghèo, đầy mụn mủ, nồng nặc, không ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời, cho thêm.

3- Củng cố, dặn dò.

Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về ý

nghĩa của bài văn ? (Kết hợp ghi ý chính khi

học sinh trả lời đúng).

- Nối tiếp nhau trình bày:

+ Bài văn ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng

của Hải Thượng Lãn Ông.

- Yêu cầu học sinh:

TIẾT 3: KĨ THUẬT

Bài 17: MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA

(Kĩ thuật 5, trang 52)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Kể được tên và nêu được đặc điềm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nướcta

- Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi ởgia đình, địa phương

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Sưu tầm tranh ảnh minh họa đặc điểm của một số giống gà tốt

- Phiếu học tập có nội dung sau:

 - Hãy đọc nội dung bài học và tìm những thông tin cần thiết để hòan thành bảng sau:

Tên giống gà Đặc điểm hình dạng Ưu điểm chủ yếu Nhược điểm chủ yếu

Gà ri Gà ác Gà lơ-go Gà Tam hoàng

 Nêu đặc điểm của một giống gà đang được nuôi nhiều ở địa phương

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1- Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta và địa phương.

Mục tiêu: Giúp học sinh kể được tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta và địa

Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 2

Trang 3

- Gợi ý Hiện nay nước ta nuôi rất nhiều

giống gà khác nhau Em hãy kể tên những

giống gà mà em biết (ở địa phương, xem

báo, tivi, ).

- Thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày vào thảo luận trướclớp

Kết luận:

Có nhiều giống gà được nuôi nhiều ở nước ta Có những giống gà nội như gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác, Có những giống gà nhập nội như gà Tam hoàng, gà lơ-go, gà rốt, Có những giống gà lai như gà rốt-ri,

* Hoạt động 1- Tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.

Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta.

luận theo 4 nhóm

- Đại diện nhóm trình bày và thảo luận trước lớp Kết luận:

Ở nước ta hiện nay đang nuôi nhiều giống gà Mỗi giống gà có hình dạng và đặc điểm riêng Khi nuôi gà, cần căn cứ vào mục đích nuôi và điều kiện chăn nuôi của gia đình để lựa chọn giống gà cho phù hợp.

* Hoạt động 1- Đánh giá kết quả học tập

Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời các câu hỏi SGK để củng cố kiến thức.

- Nêu lần lược các câu hỏi SGK, trang 53 - Trả lời trong nhóm đôi sau đó báo cáo kết quả tự

đánh giá của nhóm

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

TIẾT 4: TOÁN

76: LUYỆN TẬP

(Toán 5, trang 76)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết tính tỷ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán

+ Bài tập cần làm: bài tập 1; bài tập 2;

+ Bài tập 3 dành cho học sinh khá, giỏi.

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh luyện tập

Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện yêu cầu và trìnhbày các bài tập theo gợi ý sau:

Trang 4

23,5 : 20 = 1,175

1,175 = 117,5%

- Thôn Hoà An vượt mức kế hoạch là: 117,5% - 100% = 17,5%

Gợi ý:

a) 18 :20 = 0,9 = 90% Tỷ số này cho biết: Coi kế hoạch là 100% thì đạt được 90% kế hoạch.

b) 23,5 : 20=1,175 =117,5% Tỉ số này cho biết: Coi kế hoạch là 100% thì đã thực hiện được 117,5% kế hoạch.

117,5% - 100% = 17,5% Tỉ số này cho biết: Coi kế hoạch là 100% thì đã vượt 17,5% kế hoạch.

Bài tập 3: Dành cho học sinh khá, giỏi.

Giúp học sinh tóm tắt trước khi giải:

+ Tiền vốn: 42 000 đồng

+ Tiền bán: 52 000 đồng

a) Tìm tỉ số phần trăm của số tiền bán rau và tiền vốn.

b) Tìm xem người đó lãi bao nhiêu phần trăm.

a)- Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn:

3- Hoạt động nối tiếp:

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập còn lại ở nhà.

- Biết được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi

- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả côngviệc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, củatrường, của gia đìn, của cộng đồng

- Học sinh khá, giỏi:

+ Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.

+ Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường.

2 Các mục tiêu tích hợp

a) Giáo dục kĩ năng sống

- Kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi ngường xung quanh trong công việc chung;

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và người khác;

- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những quan niệm sai, các hành vi thiếu tinh thần hợp tác);

Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 4

Trang 5

- Kĩ năng ra quyết định (biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu quả trong các tình huống).

b) GDBVMT (liên hệ): Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Thảo luận trong nhóm nhỏ; Động não; Dự án.

- Phiếu học tập cho hoạt động 3, tiết 2

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Giới thiệu bài

Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống (trang 25-SGK).

* Mục tiêu: Học sinh biết được một biểu hiện cụ thể của việc hợi tác với những người xung

quanh

- Học sinh khá, giỏi: Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh

- Yêu cầu học sinh quan sát hai tranh ở

trang 25 và thảo luận các câu hỏi được nêu

Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK.

* Mục tiêu: Học sinh nhận biết được một số việc làm thể hiện sự hợp tác.

- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ - Bài tập 2, SGK.

* Mục tiêu: Học sinh biết phân biệt những ý kiến đúng hoặc sai liên quan đến việc hợp tác với

những người xung quanh

Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những quan niệm sai, các hành vi thiếu tinh thần hợp tác);

- Học sinh khá, giỏi: Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường.

-Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài

- Tán thành đối với (a), (d).

- Không tán thành đối với: (b), (c).

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Đọc nội dung ghi nhớ.- Chuẩn bị cho tiết 2 - thực hành

Trang 7

TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)

VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 154)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Viết đúng bài chính tả, Trình bày đúng hình thức hai khổ thơ của bài Về ngôi nhà đang

xây.

- Làm đúng bài tập 2b và bài tập 2c; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫuchuyện (bài tập 3)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bảng phụ để học sinh làm bài tập

- Viết bài tập 3 vào bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

ở nhà

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh nghe viết

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn viết - Hình ảnh dẹp của ngôi nhà đang xây dở

- Yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn viết - Đoạn viết gồm hai khổ thơ theo thể tự do, có một

dấu chấm than

sẫm biếc, vôi vữa,

- Đọc chính tả (nhắc các yêu cầu cần thiết

- Chấm một số bài và nhận xét - chữa lỗi - Tự chữa lỗi

3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

Bài tập 2b, 2c:

- Cử 2 đội thi tiếp sức

- Các đội thi (2 phút) và thảo luận cả lớp

Gợi ý:

chiêm bao, lúa chiêm, vụ chiêm, chiêm

tinh

thanh liêm, liêm khiết, liêm sỉ

Trang 8

bài làm trên bảng phụ.

Gợi ý:

Các từ lần lượt được điền là: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.

4- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Ghi nhớ các từ ngữ đã luyện viết ở lớp để khôngviết sai chính tả

- Tự chữa lỗi cho bài viết của mình

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỔNG KẾT VỐN TỪ

(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 156)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Tìm được một từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần

cù (bài tập 1).

2- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (bài tập 2).

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học

- Bảng phụ kẻ các cột từ đồng nghĩa, trái nghĩa - bài tập 1

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

hoàn chỉnh ở nhà

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1:

- Giúp học sinh xác định yêu cầu: - Đọc, xác định yêu cầu Tìm từ đồng nghĩa và từ trái

nghĩa với từ đã cho.

- Giúp học sinh nhận xét hoàn chỉnh bài tập

như gợi ý: - Làm vào vở bài tập (2 học sinh làm bàng phụ).- Một số em nêu miệng sau đó thảo luận để chữa bài

trên bảng phụ

Gợi ý:

Nhân hậu nhân ái, nhân từ, nhân đức, phúc hậu, bất nhân,độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo,

bạo tàn, hung bạo,

Trung thực thành thực, thành thật, thật thà, thực

thà, chân thật, thẳng thắn, dối trá, gian dối, gianh manh, gian giảo, giảdối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc,

Dũng cảm anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, gan dạ,

dám nghĩ dám làm, hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược,

Cần cù chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, siêng

năng, chịu thương chịu khó, lười biếng, lười nhác, đại lãn,

Bài tập 2:

- Hướng dẫn học sinh nhận xét để hoàn chỉnh

bài tập theo gợi ý sau:

- Đọc, xác định yêu cầu: Nêu tính cách cô Chấm,

nêu chi tiết và hình ảnh nói lên tính cách đó

- Thực hiện yêu cầu vào vở bài tập.

- Trao đổi về bài làm theo nhóm đôi

- Một số em nối tiếp nhau trình bày (mỗi em một

Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 8

Trang 9

đoạn) và thảo luận trước lớp.

Gợi ý:

Trung thực

thẳng thắn

- Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng.

- Ngjĩ thế nào, Chấm dám nói thế.

- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém, Chấm nói ngay, nói thẳng băng Chấm có hôm dám nhận hơn người khác bốn năm điểm Chấm thẳng như thế nhưng không ai giận, vì người ta biết trong bụng Chấm không có gì độc địa.

Chăm chỉ - Chấm cần cơm và lao động để sống.

- Chấm hay làm không làm chân tay nó bức rứt.

- Tết Nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, bắt ở nhà cũng không được.

Giản dị Chấm không đua đòi may mặc Mùa hè một áo cánh nâu Mùa đông hai áo cánh nâu.

Chấm mộc mạt như hòn đất.

Giàu tình cảm,

dễ xúc động

Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm khóc gần suốt buổi Đêm ngủ, trong giấc mơ, Chấm lại khóc mất bao nhiêu nước mắt.

3- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ôn lại và tự ghi nhớ những từ đồng nghĩa, trái

nghĩa với được ôn trong bài Tiếp tục hoàn chỉnh bài

tập 1

TIẾT 4: TOÁN

77 GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM - TIẾP THEO

(Toán 5, trang 76)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng giải được bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số

+ Bài tập cần làm: bài tập 1; bài tập 2;

+ Bài tập 3 dành cho học sinh khá, giỏi.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết nội dung bài toán ở ví dụ a, ví dụ b và cách tính tỷ số phần trăm trang 76 vào bảngphụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1-Hướng dẫn cách giải

Mục tiêu: Học sinh nắm cách giải toán về tỷ số phần trăm.

a) Giới thiệu bài toán a) Ví dụ và giúp học

sinh tóm tắt

- Đọc bài toán và tóm tắt:

100% số học sinh toàn trường là 800 HS1% số học sinh toàn trường là HS ?52,5% số học sinh toàn trường là HS ?

- Giúp học sinh thực hiện yêu cầu bài toán

để rút ra cách tính

- Thực hiện cách giải như SGK sau đó rút ra cáchviết gộp:

800 : 100 x 52,5 = 420 hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420

- Yêu cầu học sinh dựa vào cách tính gộp

Muốn tìm 52,5% của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.

b) Giới thiệu bài toán b) Bài toán và giúp

học sinh hiểu

+ Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5% được hiểu là cứ

- Đọc bài toán

- Giải bài toán như SGK

Trang 10

gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có lải là 0,5 đồng.

+ Do đó gửi 1 000 000 đồng thì sau 1 tháng lãi bao nhiêu

đồng ?

* Hoạt động 2-Thực hành

Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải toán có liên quan đến tỉ số phần trăm.

- Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện và trình bày theocác gợi ý sau:

Bài tập 1

- Số học sinh 10 tuổi là: 32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)

- Số học sinh 11 tuổi là : 32 - 24 = 8 (học sinh)

Bài tập 2

- Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là: 5000000 : 100 x 0,5 = 25000 (đồng)

- Số tiền gửi và số tiền lãi sau một tháng là : 5000000 + 25000 = 5025000 (đồng)

Bài tập 3 Dành cho học sinh khá, giỏi.

- Số vải may quần là: 345 x 40 :100 = 138 (m)

- Số vải may áo là: 345 - 138 = 207 (m)

* Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tự ghi nhớ cách tính tỉ số phần trăm của một số vàhoàn chỉnh các bài tập ở nhà



TIẾT 1: TẬP ĐỌC

THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN

(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 158)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc diễn cảm bài văn;

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái; khuyên mọi ngườichữa bệnh phải đi bệnh viện

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài đọc - SGK (phóng to)

- Viết đoạn Bác sĩ bảo cụ bị nên đi bệnh viện vào bảng phụ để giúp học sinh luyện đọc III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

* Tham khảo gợi ý giới thiệu sau:

Bài đọc Thầy cúng đi bệnh viện kể câu chuyện có thậg ở Tây Bắc Qua câu chuyện thầy cúng không chữa được bệnh cho chính

mình, phải nhờ bệnh viện, các em hiểu thêm một khía cạnh nữa của cuộc đấu tranh vì hạnh phúc của con người - đấu tranh chống lạc hậu, mê tính, dị đoan.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Giới thiệu 4 đoạn đọc:

Đoạn 1: Cụ Ún nghề cúng bái.

Đoạn 2: Vậy mà gần không thuyên giảm.

- 1 học sinh đọc cả bài

- Đọc nối tiếp 4 đoạn ( 2 lần)

+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện đọc thêm: đau quặn, thuyên giảm, khẩn khoản, quằn quại, dứt khoát,

Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 10

Trang 11

Đoạn 3: Thấy cha ngày càng vẫn không lui.

Đoạn 4: Phần còn lại

+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: thuyên giảm.

- Nhận xét việc đọc trong nhóm đôi - Luyện đọc trong nhóm đôi

- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh

Chú ý giọng đọc theo gợi ý sau:

Toàn bài đọc với giọng kể linh hoạt - nhấn giọng những từ ngữ tả cơn đau cụ Ún; sự bất lực của các học trò cụ khi cố cúng bái chữa bệnh cho thầy mà bệnh không giảm; thái độ khẩn khoản của người con trai, sự tận tình của các bác sĩ khi tìm cụ về lại bệnh viện; sự dứt khoát từ bỏ nghề thầy cúng của cụ Ún.

b) Tìm hiểu bài

Yêu cầu học sinh đọc thầm từng đoạn để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau:

- Đoạn 1: Cụ Ún nghề cúng bái.

* Ý đoạn 1: Giới thiệu nghề thầy cúng của cụ Ún.

- Đoạn 2: Vậy mà gần không thuyên giảm.

- Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng cách nào ? Kết

quả ra sao ? - Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình không thuyên giảm.

* Ý đoạn 2: Kết quả chữa bệnh bằng cách cúng bái của cụ Ún.

- Đoạn 3:Thấy cha ngày càng vẫn không lui.

- Vì sao sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu mổ, trốn

bệnh viện về nhà ?

-Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái.

* Ý đoạn 3: Thái độ của cụ Ún trước cách chữa bệnh của các bác sĩ người Kinh.

- Đoạn 4:Phần còn lại

- Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh ? - Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ.

- Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách

nghĩ như thế nào ?

- Cụ hiểu thầy cúng không chữ khỏi bệnh cho con người Chỉ có thầy thuốc mới lảm được việc đó.

* Ý đoạn 4: Cụ Ún đã thay đổi được cách suy nghĩ và tin tưởng vào sự chữa bệnh của bệnh viện.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc

đúng của các bạn

- Nối tiếp nhau đọc lại 4 đoạn

( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn

bị) đọc mẫu và hướng dẫn đọc (như gợi ý

2a)

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

* Gợi ý khi đọc: Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ khẩn khoản, nói mãi, nể lời, mổ lấy sỏi, sợ mổ, không tin, trốn, quằn quại, suốt ngày đêm, vẫn không lui.

3- Củng cố, dặn dò.

- Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì

về ý nghĩa của bài đọc ? (Kết hợp ghi ý

chính khi học sinh trả lời đúng).

- Nối tiếp nhau trình bày:

+ Bài văn phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái; khuyên mọi người

chữa bệnh phải đi bệnh viện.

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tiếp tục ôn lại bài thơ ở nhà

TIẾT 3: LỊCH SỬ

Bài 16: HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI

(Lịch sử-Địa lí 5, trang 35)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh:

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộckháng chiến đến thắng lợi

+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận

+ Giáo dục được dẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến

Ngày đăng: 09/10/2016, 21:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng - Giáo án chi tiết lớp 5  Tuan 16
Hình d ạng (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w