Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.
Trang 1TIẾT 2: TẬP ĐỌC
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 68)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết đoạn “Lăng của các vua Hùng đến cho đồng bằng xanh mát.” vào bảng phụ để
giúp học sinh luyện đọc
- Tranh minh hoạ chủ điểm – trang 67 và tranh minh hoạ bài đọc - trang 68
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
dung bài đọc
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài - Lắng nghe
* Tham khảo nội dung giới thiệu sau:
- Chủ điểm mới Nhớ nguồn với các bài học cung cấp cho các em những hiểu biết về cội nguồn và truyền
thống quý báu của dân tộc, của cách mạng.
- Phong cảnh đền Hùng là bài văn miêu tả cảnh đẹp đền Hùng, nơi thờ các vị vua có công dựng nên đất nước
Việt Nam.
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 học sinh đọc cả bài
trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh với một vẻ đẹp tráng lệ,
uy nghiêm.
- Giới thiệu 3 đoạn đọc (mỗi lần xuống
dòng là một đoạn) - Đọc nối tiếp 3 đoạn ( 2 lần). + Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và
luyện đọc thêm: chót vót, dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững, Ngã Ba Hạc,
+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: Đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi, Ngã Ba Hạc, ngọc phả, đất Tổ, chi.
- Theo dõi, nhận xét việc đọc của học sinh - Luyện đọc theo nhóm đôi
- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh
Chú ý giọng đọc: Toàn bài đọc với nhịp điệu khoan thai, giọng trang nghiêm, tha thiết; nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất Tổ và niềm thành kính tha thiết đối với đất Tổ, với tổ tiên.
b) Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc thầm, thảo luận theo 4 nhóm (nhóm 4 viết vào bảng phụ) để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau:
- Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào ? - Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi
Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam.
- Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng ? - Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn
Trang 2Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm.
Giáo viên tham khảo: Theo truyền thuyết, Lạc Long Quân phong cho người con trai trưởng làm vua nuớc Văn Lang, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở thành Phong Châu (từ ngã ba sông Bạch Hạc về tới các vùng đất quanh núi Nghĩa Lĩnh có thành phố Việt Trì và một phần đất thuộc các huyện Lâm Thao, Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ ngày nay) Hùng Vương truyển được 18 đời, trị vì 2621 năm (từ năm Nhâm Tuất 2879 trước Công nguyên đến năm 258 trước Công nguyên).
- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên
nhiên nơi đền Hùng.
(Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên nhiên nơi đền
Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ).
- Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi; bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững,
xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng ngọc trong xanh.
- Bài văn gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết
về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc
Hãy kể tên các truyền thuyết đó.
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyển thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tính – một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước / Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng –
Một truyền thuyết chống giặc ngoại xâm / Hình ảnh mốc
đá thề gợi nhớ truyền thuyết về An Dương Vương – một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước.
Giáo viên tham khảo:
+ Đền Hạ gợi nhớ truyền thuyết Sự tích trăm trứng Theo truyền thuyết, đây là nơi Lạc Long Quân đã đưa
Âu Cơ từ động Lăng Xương (huyện Thanh Thuỷ) về Âu Cơ đã sinh ra một cái bọc trăm trứng nở thành 100 người con.
+ Ngã Ba Hạc gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Theo tương truyền, vua Hùng cho dựng lầu kén rể
ở cửa sông Bạch Hạc Hai chàng Sơn Tinh và Thuỷ Tinh tranh tài, Sơn Tinh thắng cuộc.
+ Đền Trung là nơi thờ Tổ Hùng Vương Tương truyền, vua Hùng thứ 6 (1712-1632 trước Công nguyên), muốn chọn người kế vị đã cho gọi 24 người con trai về núi Nghĩa Lĩnh, mở cuộc thi tìm lễ vật dâng cúng tổ tiên
Tạu đây Lang Liêu đã thắng cuộc Bởi thế, đền Trung gợi nhớ truyền thuyết Sự tích bánh chưng, bánh giầy
- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào ?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mưới tháng ba.”
- Câu ca dao ca ngợi truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam: chung thuỷ, luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răn mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn.
Giáo viên tham khảo: Theo truyền thuyết, vua Hùng Vương thứ sáu đã “hoá thân” bên gốc cây kim giao trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh vào ngày 10 tháng 3 âm lịch (năm 1632 trước Công nguyên) Từ đấy người Việt đã lấy ngày
mùng mười tháng ba làm ngày giỗ Tổ Câu ca dao trên còn có nội dung khuyên răn, nhắc nhở mọi người dân Việt
hướng về cội nguồn, đoàn kết cùng nhau chia ngọt sẻ bùi trong chiến tranh cũng như trong hoà bình.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc
đúng của các bạn - Nối tiếp nhau đọc lại ba đoạn của bài.( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)
- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm, đọc mẫu và
Gợi ý luyện đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm với nhịp điệu khoan thai, giọng trang nghiêm, tha thiết; nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất Tổ
kề bên, ẩn, thật là đẹp, vòi vọi, trấn giữ, sừng sững, đỡ lấy, in dấu chân, đánh thắng, gặp gỡ, mải miết, xanh mát.
3- Củng cố, dặn dò.
- Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về
ý nghĩa của bài đọc ? (Kết hợp ghi ý chính
khi học sinh trả lời đúng).
- Nối tiếp nhau trình bày
+ Bài văn ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng
đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Ôn lại bài ở nhà
Trang 3(Như sách giáo viên Kĩ thuật 5, trang 84)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Mẫu xe ben đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học và tác dụng của xe ben như sách giáo viên hướng dẫn
* Hoạt động 1- Thực hành lắp xe ben
Mục tiêu: Giúp học sinh lắp được xe ben theo đúng mẫu và đúng yêu cầøu kĩ thuật.
- Hướng dẫn thực hành lắp xe ben
như sách giáo viên gợi ý
- Thực hành lắp theo 6 nhóm
- Tháo các chi tiết sau khi thực hành, xếp vào hộp
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Đọc nội dung ghi nhớ Ôn lại bài ở nhà và chuẩn bị đồ dùng cho tiết 3
TIẾT 4: TOÁN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
Nhận đề từ tổ chuyên môn của nhà trường.
TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH GIỮA KÌ 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học từ bài 9 đến bài 11 đã học ở đầu học kì 2
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bộ thăm gồm tên các bài đạo đức đã học: Em yêu quê hương, Uỷ ban nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Giới thiệu bài
Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
* Mục tiêu: Học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học từ bài 9 đến bài 12.
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung các chủ đề
về đạo đức đã được học từ bài 9 đến bài
11 ?
- Nối tiếp nhau nêu, cả lớp nhận xét bổ sung
Kết luận: Các bài đạo đức các em được học trong đầu học kì 2 bao gồm Em yêu quê hương, Uỷ ban nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam.
Hoạt động 2: Đóng vai
* Mục tiêu: Học sinh biết thể hiện thái độ của mình về một chủ đề đạo đức qua việc xây
dựng lời thoại và dóng vai của nhóm
- Theo dõi và giúp học sinh thực
hiện trong quá trình thảo luận,
đóng vai
- Bốc thăm chọn chủ đề
- Thảo luận xây dựng lời thoại trong nhóm
- Đóng vai và thảo luận trước lớp
Kết luận: Tuyên dương nhóm có nội dung thể hiện đúng yêu cầu và diễn tốt nhất, bạn nêu câu hỏi thảo luận hay nhật.
Hoạt động nối tiếp
Trang 4* Nhận xét, tổng kết tiết dạy.
TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)
AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI ?
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 70)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nghe - viết đúng bài chính tả
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên
riêng (bài tập 2)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết bảng phụ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (sách Tiếng Việt 4, tập
1, trang 79).
1 Khi viết tên người, địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo
thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối Ví dụ: A-đam, Ê-va, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn.
2 Có một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống cách viết tên riêng Việt Nam Đó là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt Ví dụ: Nữ Oa Trung Quốc, Ấm Độ.
* Từ Chúa Trời không phải tên riêng nước ngoài nên được viết như tên người Việt.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, cho điểm - Viết lại lời giải câu đố (bài tập 3) vào bảng con
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
2- Hướng dẫn học sinh nghe - viết
- Đọc bài chính tả Ai là thuỷ tổ loài người ? - Lắng nghe và theo dõi SGK
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn viết - Nối tiếp nhau trình bày:
Đoạn văn cho em biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới về thuỷ tổ loài người và cách giải thích khoa học về vấn đề này.
- Yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn viết - Đọc thầm lại và nhận xét: Đoạn viết là đoạn
văn xuôi có các danh từ riêng Chúa Trời, A-đam,
Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-hma,
Sác-lơ Đác-Uyn và thế kỉ XIX.
- Hướng dẫn học sinh viết đúng - Viết bảng con lần lượt các từ khó: Chúa Trời,
A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-Uyn và thế kỉ XIX.
- Nhắc các yêu cầu cần thiết trước khi viết:
- Chấm một số bài và nhận xét - chữa lỗi - Tự chữa lỗi
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa
tên người và địa lí nước ngoài - Nhắc quy tắc viết hoa tên người và địa lí nước ngoài kết hợp nêu ví dụ
- Vài học sinh đọc lại quy tắc viết hoa tên người và địa lí nước ngoài trên bảng phụ
3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- Giới thiệu bài tập và giúp học sinh xác
định yêu cầu - Đọc thành tiếng nội dung bài tập 2 và phần chú giải, xác định yêu cầu tìm và cho biết cách viết
Trang 5- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài tập
theo gợi ý: tên riêng trong mẫu chuyện vui - Đọc thầm mẫu chuyện vui Dân chơi đồ cổ, suy
nghĩ và làm vở bài tập – giải thích (miệng cách viết tên riêng đó)
- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận trước lớp Gợi ý:
Các tên riêng trong bài Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công Những tên riêng đó đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu mỗi tiếng – vì tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt.
- Gợi ý em hãy đọc thầm lại mẫu chuyện
Dân chơi đồ cổ, suy nghĩ, nói về tính cách
của chàng mê đồ cổ.
- Đọc lại mẫu chuyện Dân chơi đồ cổ – suy nghĩ và nêu: Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện là
một kẻ gàn dở, mù quáng: Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua liền không cần biết đó là thật hay giả Bán hết đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ đời Khương Thái Công.
4- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và địa lí nước ngoài, nhớ mẫu chuyện vui và kể lại cho người thân nghe
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 71)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (nội dung Ghi nhớ) hiểu
được tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu, làm được các bài tập ở mục III
Nội dung điều chỉnh: Không dạy bài tập 1.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết bảng lớp 2 câu văn bài tập 1 (phần nhận xét)
- Viết nội dung ghi nhớ vào bảng phụ Các đoạn văn của bài tập 2 (phần luyện tập) vào bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, cho điểm - Trình bày miệng bài tập 1, 2 tiết LT&C: Nối các
vế câu ghép bằng từ hô ứng đã hoàn chỉnh ở nhà B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2- Phần Nhận xét
Bài tập 1:
- Giới thiệu bài tập
- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài tập
theo gợi ý sau:
- Đọc yêu cầu và xác định nội dung bài tập tìm từ
lặp lại từ đã dùng ở câu trước.
- Đọc thầm và suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của bài tập
- Một học sinh trả lời câu hỏi, cả lớp thảo luận bổ xung và hoàn chỉnh bài tập
Trang 6Gợi ý:
Trong câu in nghiêng – Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc
bay dập dơn như đang múa quạt xoè hoa – từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.
Bài tập 2:
- Giới thiệu bài tập:
- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài tập
theo gợi ý sau:
- Đọc, xác định yêu cầu nếu ta thay từ đền bằng
từ nhà, chùa, trường, lớp thì hai câu trên còn gắn
bó với nhau không.
- Thử thay và đọc lại cả hai câu để nhận xét trong nhóm đôi
- Nối tiếp nhau phát biểu và thảo luận chung trước lớp
Gợi ý:
Nếu thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu không còn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói về một sự vật khác nhau.: câu 1 nói về đền Thượng còn câu 2 nói về ngôi nhà hoặc ngôi chùa hoặc trường hoặc lớp.
Bài tập 3:
- Giới thiệu bài tập:
- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài tập
theo gợi ý sau:
- Đọc, xác định yêu cầu của bài tập nêu tác dụng
của việc lặp lại từ.
- Đọc thầm lại yêu cầu bài tập, suy nghĩ để tìm ý trả lời
- Nối tiếp nhau phát biểu và thảo luận chung trước lớp
Gợi ý: Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội
dung giữa hai câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn.
3 Phần Ghi nhớ
- Giới thiệu nội dung ghi nhớ - Đọc và tự ghi nhớ
4 Phần Luyện tập
Bài tập 2:
- Giới thiệu bài tập, theo dõi, giúp đỡ khi
học sinh làm bài tập
- Đọc, xác định yêu cầu chọn từ ngữ đã cho để
điền vào chỗ thích hợp.
- Đọc thầm lại từng câu văn và suy nghĩ để chọn tiếng thích hợp điền vào trong VBT (hai học sinh làm trên 2 bảng phụ – mỗi em làm 1 đoạn)
- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài tập
theo gợi ý sau:
- Nối tiếp nhau trình bày trao đổi trước lớp sau đó hoàn chỉnh bài trên bảng phụ
5- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tiếp tục ghi nhớ nội dung bài học và hoàn chỉnh các bài tập ở nhà
Trang 7- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
+ Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3a;
+ Bài tập 3b dành cho học sinh khá giỏi.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kẻ bảng đơn vị đo thời gian trang 129 và hình sau vào bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Giới thiệu bài
Giới thiệu chung về Chương số đo thời gian vả Toán chuyển động đều.
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
* Hoạt động 1 – Ôn tập các đơn vị đo thời gian
Mục tiêu: Ôn lại các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời
gian thông dụng Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
a) Các đơn vị đo thời gian.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các đơn vị đo
thời gian đã học
- Nhớ và nhắc lại các đơn vị đo thời gian đã học
- Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa
các đơn vị đo thời gian
- Nối tiếp nhau nêu mối quan hệ của thế kĩ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
- Nêu tên tháng và số ngày của từng tháng kết hợp quan sát tranh trên bảng phụ để hình thành cách nhớ số ngày trong các tháng
- Đọc lại bảng đơn vị đo thời gian trên bảng phụ
b) Ví dụ về đổi các đơn vị đo thời gian
- Lần lượt nêu các ví dụ trong SGK và yêu
cầu học sinh huy động kiến thức đã học để
đổi cáccđơn vị đó
- Học sinh đổi được:
* Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 x 1,5 = 18 háng
* 3
2 giờ = 60 phút x
3
2 = 40 phút.
* 0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút.
* 216 phút = 2 giờ 36 phút = 3,6 giờ.
* Hoạt động 2 - Thực hành
Mục tiêu: Học sinh thực hành số đo thời gian trên các bài tập có liên quan.
Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện yêu cầu và trình bày các bài tập theo gợi ý sau:
Bài tập 1:
Phát minh Thuộc thế kỉ
- Kính viễn vọng năm 1671 XVII
- Đầu xe lửa năm 1804 XIX
Máy tính điện từ năm 1946 XX
Vệ tinh nhân tạo năm 1957 XX
Trang 8Bài tập 2:
a) 6 năm = 72 tháng b) 3 giờ = 180 phút
4 năm 2 tháng = 50 tháng 1,5 giờ = 90 phút
3 năm rưỡi = 42 tháng
4
3 giờ = 45 phút
3 ngày = 72 giờ 6 phút = 360 giây
0,5 ngày = 12 giờ
2
1 phút = 30 phút
3 ngày rưỡi = 84 giờ 1 giờ = 3600 giây
Bài tập 3: Cả lớp làm bài tập 3a; học sinh khá giỏi làm cả bài tập
a) 72 phút = 1,2 giờ b) 30 giây = 0,5 phút
270 phút = 4,5 giờ 135 giây = 2,25 phút
* Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tự ghi nhớ mối quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các
tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà
TIẾT 1: TẬP ĐỌC
CỬA SÔNG
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 74)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Mục tiêu chính
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn
- Học thuộc lòng 3- 4 khổ thơ
2 Mục tiêu tích hợp
- GDBVMT: (Gián tiếp) Giúp học sinh cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua
các câu thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng, Bỗng nhớ một vùng núi non Từ đó giáo dục học sinh ý thức biết quý trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài văn SGK, trang 74
- Viết khổ thơ 4 và 5 vào bảng phụ để giúp học sinh luyện đọc
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, cho điểm - Đọc lại bài Phong cảnh đền Hùng, trả lời câu hỏi
về nội dung bài đọc.
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
* Tham khảo gợi ý giới thiệu sau:
Bài thơ Của sông – sáng tác của nhà thơ Quang Huy là một bài thơ có nhiều hình ảnh đẹp, lời thơ giản dị
nhưng giàu nghĩa Qua bài thơ này, nhà thơ Quang Huy muốn nói với các em một điều rất quan trọng Chúng ta cùng học bài thơ để biết điều đó là gì.
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
Trang 9- 1 học sinh đọc cả bài.
- Hướng dẫn xem tranh sau khi 1 học sinh
đọc
- Tranh minh hoạ Cảnh đẹp, một nét đẹp dịu dàng,
hoà quyện các hình ảnh bình dị nơi của sông.
- Giới thiệu 6 đoạn đọc (mỗi khổ thơ là một
đoạn đọc) - Đọc nối tiếp 6 đoạn ( 2 lần). + Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện
đọc thêm: then khoá, cần mẫn, tôm rảo, lấp loá
+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: cửa sông, bãi bồi, nước ngọt, sóng bạc đầu, nước lợ, tôm rảo.
- Theo dõi, giúp đỡ và nhận xét việc đọc
trong nhóm đôi
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh
Đoạn 1: Khổ thơ 1
- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào
để nói về nơi sông chảy ra biển ?
- Để nói về nơi sông chảy ra biển, trong khổ thơ đầu, tác giả
dùng những từ ngữ: Là cửa, nhưng không then, khoá/ Cũng
không khép lại bao giờ.
- Cách giới thiệu ấy có gì hay ?
( Biện pháp độc đáo đó gọi là chơi chữ: tác giả dựa
vào cái tên “cửa sông” để chơi chữ).
- Các nói đó rất đặc biệt – cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường – không có then, có khoá Bằng cách đó, tác giả làm cho người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cảm thấy cửa sông rất thân quen.
* Ý của khổ thơ 1: Hình ảnh của cửa sông qua cách giới thiệu đặc biệt của tác giả
Đạon 2: Khổ 2 đến khổ 5
- Trong bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt
như thế nào ? - Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về với
đất liền; nơi nước ngọt của những con sông và nước mặn của biển hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ; nơi cá tôm tụ hội; những chiếc thuyền câu lấp loá đêm trăng; nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất; nơi tiễn đưa người ra khơi.
* Ý của đoạn 2: Cửa sông nơi ra đi, nơi tiễn đưa đồng thời cũng là nơi trở về
Đoạn 3: Khổ thơ 6
- Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên
điều gì về “tấm lòng” của cửa sông với cội nguồn ? - Những hình ảnh nhân hoá được sử dụng trong khổ thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng, Cửa sông chẳng dứt cội nguồn/
Lá xanh mỗi lần trôi xuống/ Bỗng nhớ một vùng núi non
Phép nhân hoá đã giúp tác giả nói được “tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn.
- GDBVMT: Chúng ta cần làm điều gì để
luôn giữ được hình ảnh đẹp nói về tấm lòng
của cửa sông?
- Hình ảnh đẹp nói về tấm lòng của cửa sông luôn sinh động nhờ vào tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường của mỗi chúng ta.
* Ý của đoạn 3: “Tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn
- Cách sắp xếp các ý trong bài thơ có gì đặc sắc ? - Sự đan sen giữa những câu thơ, khổ thơ tả cửa sông – nơi
ra đi, nơi tiễn đưa và đồng thời cũng là nơi trở về Ví dụ:
khổ thơ 2 miêu tả cửa sông là nơi nước ngọt ùa ra biển sau cuộc hành trình xa xôi Khổ 3 lại miêu tả hình ảnh: cửa sông là nơi biển tìm về với đất bằng con sóng nhớ bạc đầu, khổ 4 tiếp tục phát triển ý này: cửa sông là nơi cá đối vào đẻ trứng, nơi tôm rảo đến búng càng Khổ 5 lại quay về với
nội dung tương tự khổ 2 nhưng được nâng lên ở bậc cao hơn – cửa sông là nơi tiễn những người ra khơi.
Trang 10c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc
đúng của các bạn - Nối tiếp nhau đọc lại 6 đoạn của bài.( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)
- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn
bị) đọc mẫu và hướng dẫn đọc như gợi ý
sau:
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
Gợi ý hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm với giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình cảm; ngắt giọng
tự nhiên giữa các dòng thơ để gây ấn tượng; nhấn mạnh những từ gợi tả, gợi cảm: đẻ trứng, búng càng, uốn cong, lấp loá, chào mặt đất, ngân lên, tiễn người, lành.
- Theo dõi, đôn đốc giúp học sinh học thuộc
lòng - Nhẩm học thuộc lòng từng khổ, cả bài.- Thi học thuộc lòng vài khổ, cả bài (bình chọn
người đọc diễn cảm hay nhất, người có trí nhớ tốt nhất)
3- Củng cố, dặn dò.
Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về ý
nghĩa của bài thơ ? (Kết hợp ghi ý chính khi
học sinh trả lời đúng).
- Nối tiếp nhau trả lời:
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thuỷ
chung, uống nước nhớ nguồn.
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tiếp tục ôn luyện bài đọc ở nhà
TIẾT 2: LỊCH SỬ
Bài 23 SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
(Lịch Sử – Địa Lý 5, trang 49)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn:
+ Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã
+ Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của cuộc Tổng tiến công
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ
Sơn.
B- Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
- Giới thiệu tình hình nước ta trong những năm 1965-1968:
Mĩ ồ ạt đưa quân vào miền Nam Cuộc tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 là chiến thắng to lớn của cách mạng miền Nam, tạo ra những chuyển biến mới.Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về sự kiện đó.
- Định hướng nhiệm vụ bài học:
+ Tết Mậu Thân năm 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nước ta ?
+ Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968.
+ Sự kiện Tết Mậu Thân 1968 có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta ?
1 Các sự kiện bất ngờ của Tết Mậu Thân 1968
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được những chi tiết nói lên sự tấn công bất ngờ và đồng loạt
của quân và dân ta vào dịp Tết Mậu Thân 1968
- Dựa vào đoạn Đêm 30 Tết sức tưởng
tượng củ địch để kể tóm tắt lại những chi tiết - Lắng nghe và đọc thầm lại SGK.
Trang 11nói lên sự tấn công bất ngờ và đồng loạt của
quân và dân ta vào dịp Tết Mậu Thân 1968
- Yêu cầu học sinh tìm những chi tiết nói lên
sự tấn công bất ngờ và đồng loạt của quân
và dân ta vào dịp Tết Mậu Thân 1968 ?
- Suy nghĩ và trả lời được Bất ngờ: tấn công vào
đêm giao thừa, đánh vào các cơ quan đầu não của địch, các thành phố lớn; Đồng loạt: cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra đồng thời ở nhiều thị xã, thánh phố, chi khu quân sự.
2 Cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ – Trậïn đánh tiêu biểu của bộ đội ta.
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
* Mục tiêu: Giúp học sinh kể lại được cuộc chiến đấu của quân giải phóng ở Sứ quán Mĩ tại
Sài Gòn
- Yêu cầu học sinh kể lại cuộc chiến đấu của
quân giải phóng ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn - Đọc thầm đoạn Trận đánh của quân Sứ quán Mĩ bị tê liệt và quan sát hình ở trang 50 để thảo luận
và kể lại trận đánh này theo nhóm đôi
- Dựa vào đoạn Trận đánh của quân Sứ
quán Mĩ bị tê liệt để kể lại cuộc chiến đấu
của quân giải phóng ở Sứ quán Mĩ tại Sài
Gòn – Sau khi giúp học sinh thảo luận
chung
- Nối tiếp nhau kể và giới thiệu hình trang 50 – cả lớp tham gia thảo luận
3 Ý nghĩa của sự kiện Tết Mậu Thân 1968
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
* Mục tiêu: Giúp học sinh kể lại được cuộc chiến đấu của quân giải phóng ở Sứ quán Mĩ tại
Sài Gòn
- Hướng dẫn học sinh trả lời và thảo luận
trước lớp ? - Đọc thầm đoạn còn lại để trả lời và thảo luận chung trước lớp Gợi ý thảo luận và trình bày:
+ Cùng với cuộc tiến công vào Sài Gòn,
quân giải phóng đã tiến công những nơi
nào ?
+ Quân giải phóng tiến công đồng loạt ở khắp các thành phố, thị xã
ở miền Nam như Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng,
+ Với cuộc Tổng tiến công đồng loạt của Tết
Mậu Thân 1968 đã đem lại ý nghĩa lịch sử gì
cho Cách mạng Việt Nam ?
+ Ta tiến công khắp miền Nam, làm cho địch hoang mang lo sợ + Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam Tạo ra một bước ngoặc mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Yêu cầu học sinh trả lời lại 3 câu hỏi cuối
bài, trang 51
- Nối tiếp nhau trả lời trước lớp
- Rút ra nội dung ghi nhớ và tự ghi nhớ
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Ôn lại bài và tự ghi nhớ nội dung bài học
TIẾT 3: KỂ CHUYỆN
VÌ MUÔN DÂN
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 73)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Vì muôn dân.
- Biết trao đổi làm rõ ý nghĩa câu chuyện: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách
cư xử vì đại nghĩa
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Trang 12- Tranh minh hoạ SGK.
- Viết những từ ngữ được chú giải sau truện ở SGV, trang 122 (tị hiềm, Quốc công Tiết
chế, Chăm-pa, sát Thát – chỉ viết từ, lời giải thích sẽ nói miệng).
- Vẽ lược đồ quan hệ các nhân vật trong chuyện vào bảng phụ
- Tham khảo nội dung truyện Vì muôn dân (trang 121, SGV-TV5, tập 2).
1 Năm 1235, khi Trần Quốc Tuấn mới 5, 6 tuổi, cha ông là Trần Liễu có chuyện tị hiềm với vua Trần Thái Tông Năm 1251, Trần Liễu lâm bệnh nặng, trước khi mất có trăng trối: “Con hãy vì cha mà lấy thiên hạ Nếu không, nơi chín suối, cha không thể nhắm mắt” Biết cha không quên hận cũ, thương cha, Quốc Tuấn đành gật đầu để cha yên lòng, nhưng ông không cho đó là điều phải và luôn tìm cách hoà giải mối hiềm khích trong gia tộc.
2 Cuối năm 1284, nhà Nguyên lại kéo hàng chục vạn quân sang xâm chiếm nước
ta Thế giặc mạnh như chẻ tre Vua Trần Nhân Tông (cháu Trần Thái Tông) cho vời Hưng Đạo về kinh Vừa từ Vạn Kiếp về tới Thăng Long, đậu thuyền ở bến Đông, ông sai mời Thượng tướng Thái sư Trần Quang Khải (con vua Trần Thái Tông) đến cùng bàn kế đánh giặc Biết Quang Khải ngại tắm, ông sai nấu sẵn nước thơm và xin được tắm giùm Ông tự tay cởi áo cho Quang Khải, dội nước thơm cho Quang Khải và thân mật đùa:
- Hôm nay, thật may mắn, tôi được tắm hầu Thái sư.
Quang Khải cũng kìm nỗi xúc động, đùa lại:
- Tôi mới thật có may mắn vì được Quốc công Tiết chế tắm cho.
Trước tấm lòng chân tình của hai người, mối hiềm khích giữa hai bên được cơi bỏ.
3 Hôm sau, hai ngươi vào cung Vua đã chờ sẵn để bàn việc nước.
Nhà vua băn khoăn:
- Lần trước, giặc Nguyên đã bị ta đánh bại Nhưng lần này, chúng đông và mạnh hơn trước bội phần Các khanh xem có kế gì để giữ yên xã tắc ?
Hưng Đạo trình bày kĩ mọi việc, từ trấn gữa biên thuỳ, cắt cử các tướng đoạn ông nhấn mạnh:
- Nên triệu gấp bô lão cả nước về kinh cùng luận bàn Có sức mạnh nào bằng sức mạnh trăm họ ! Anh em hoà thuận, trên dưới một lòng thì giặc kia dẫu mạnh mấy cũng phải tan !
- Cho giặc mượn đường là mất nước !
Cả điện đồng thanh:
- Không cho giặc mượn đường !
Vua hỏi tiếp:
- Ta nên hoà hay nên đánh ?
Điện Diên Hồng như rung lên bởi những tiếng hô của muôn người:
- Nên đánh !
- Sát Thát !
4 Nhờ trên dưới một lòng, vua tôi hoà thuận quân dân ta đánh tan giặc Nguyên, giữ vững độc lập dân tộc.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét, cho điểm - Kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự,
an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết (đã kể ở tiết trước)
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
Tham khảo giới thiệu: Câu chuyện các em được nghe hôm nay có tên gọi Vì muôn dân Đây là một câu
chuyện có thật trong lịch sử nước ta Câu chuyện cho các em biết thêm một nét đẹp trong tính cách của Trần Hưng Đạo, vị anh hùng dân tộc đã có công giúp các vua nhà Trần ba lần đánh tan ba cuộc xâm lược của giặc Nguyên Nét đẹp đó là tấm lòng chí công vô tư, biết gạt bỏ tị hiềm cá nhân, gia tộc vì vận mệnh của muôn dân và gian sơn Trước khi nghe thầy kể chuyện, các em hãy quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện trong sách giáo khoa.
2- Giáo viên kể chuyện
- Kể lần 1 sau đó giúp học sinh hiểu các từ
tị hiềm, Quốc công Tiết chế, Chăm-pa, sát - Lắng nghe giáo viên kể.
Trang 13- Giới thiệu lược đồ quan hệ các nhân vật
trong chuyện
- Quan sát theo dõi lược đồ
Gợi ý giọng khi kể:
+ Đoạn 1: giọng chậm rãi, trầm lắng Kể xong giới thiệu tranh 1 – Tranh vẽ cảnh Trần Liễu – thân phụ Trần Quốc Tuấn trước khi mất trối trăn lại những lời cuối cùng cho Trần Quốc Tuấn.
+ Đoạn 2: giọng nhanh hơn, căm hờn Kể xong phần đầu của đoạn, giới thiệu tranh 2 – Cảnh giặc Nguyên ồ ạt sang xâm lược nuớc ta Giáo viên kể tiếp, thay đổi giọng phù hợp với từng nhân vật, giới thiệu tiếp tranh 3, 4 – Tranh minh hoạ cảnh Trần Quốc Tuấn đón tiếp Trần Quang Khải ở bến Đông; cảnh Trần Quốc Tuấn tự tay dội nước lá thơm tắm cho Trần Quang Khải.
+ Đoạn 3: thay đổi giọng cho phù hợp với lời thoại của từng nhân vật Sau đó giới thiệu tranh 5 – Cảnh vua Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải họp với các bô lão trong đện Diên Hồng.
+ Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng Kể xong giới thiệu tranh 6 – Cảnh giặc Nguyên tan tác thua chạy về nước. 3- Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Giúp học sinh xác định yêu cầu - Đọc các yêu cầu của bài - trang 73
- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó
khăn - Kể theo cặp ( dựa vào tranh minh hoạ-SGK để kể từng đoạn và kể toàn bộ câu chuyện) - trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh nhận xét lời kể của
bạn
- Nối tiếp nhau kể câu chuyện theo 6 tranh
- Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
- Bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu đúng những điều câu chuyện muốn nói nhất Gợi ý:
1 Nội dung tối thiệu học sinh cần đạt khi kể:
Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấn trước khi qua đời dặn con phải giành lại ngôi vua Trần Quốc Tuấn không cho điều đó là phải, nhưng thương cha nên gật đầu.
Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyên sang xâm lược nước ta.
Tranh 3: Trần Quốc Tuấn mời Trần Quang Khải xuống thuyền của mình ở bến Đông để cùng bàn kế đánh giặc.
Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự tay dội nước tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo cỡi bỏ mọi mâu thuẩn gia tộc Tranh 5: Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các bô lão từ mọi miền đất nước Vua tôi đồng lòng quyết tâm đánh giặc.
Tranh 6: Cả nước đoàn kết một lòng nên gi8ạc Nguyên đã bị đánh tan.
2 Gợi ý trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? (Hiểu về một trong nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc – truyền
thống đoàn kết, hoà thuận).
+ Nếu anh em, vua tôi nhà Trần không đoàn kết thì nước Việt lúc ấy sẽ thế nào ?(Nếu không đoàn kết thì mất
nước Nhà Trần sẽ bị lịch sử lên án, đời sau nguyền rủa).
+ Câu chuyện khiến bạn suy nghĩ gì về truyền thống đoàn kết của dân tộc ? (Đoàn kết là một truyền thống quý
báu có từ xa xưa của dân tộc./ Nhờ đoàn kết, các thế hệ Việt Nam đã bảo vệ, xây dựng đất nước tươi đẹp như ngày nay).
+ Bạn biế`t những ca dao, tục ngữ, thành ngữ nào nói về truyền thống đoàn kết của dân tộc ? (Gà cùng một
mẹ chớ hoài đá nhau./ Môi hở răng lạnh./ Anh em như thể tay chân, Rách lành d9u2m bọc, khó khăn đỡ đần./ Chị ngã, em nâng./ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ/
3 Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.- Kể lại câu chuyện cho người thân ở nhà nghe