1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chi tiết lớp 5 Tuan 24

25 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.

Trang 1

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 56)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản

- Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa

- Kể được 1 đến 2 luật của nước ta

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết đoạn “- Tội không hỏi cha mẹ đến cùng nói với kẻ có tậi cũng là có tội.” vào bảng

phụ để giúp học sinh luyện đọc

- Tranh minh hoạ bài đọc (trang 56)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

hỏi về nội dung bài đọc

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

* Tham khảo nội dung giới thiệu sau: Để gìn giữ cuộc sống thanh bình, cộng đồng nào, xã hội nào cũng cònhững quy định yêu cầu mọi người phải tuân theo Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu một số luật lệ xưa của người Ê-đê, một dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Giới thiệu 3 đoạn đọc:

+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.

+ Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng.

+ Đoạn 3: Về các tội.

- 1 học sinh đọc cả bài

- Đọc nối tiếp 3 đoạn ( 2 lần)

+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện đọc

thêm: gươm lớn.

+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: luật tục, Ê-đê, song,

co, tang chứng, nhân chứng, trả lại đủ giá.

- Theo dõi, nhận xét việc đọc của học sinh - Luyện đọc theo nhóm đôi

- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh đọc - Lắng nghe

Chú ý giọng đọc:(như đề ra ở yêu cầu)

- Kể những việc mà người Ê-đê xem là có tội ?

(Các loại tội trạng được người Ê-đê nêu ra rất cụ thể, dứt

khoát, rõ ràng theo từng khoản mục).

- Tội không hỏi cha mẹ – Tội ăn cắp – Tội giúp kẻ có tội – Tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình.

- Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy

định xử phạt rất công bằng ?

(Ngay từ ngày xưa, dân tộc Ê-đê có quan niệm rạch ròi,

nghiêm minh về tội trạng, đã phân định rõ từng loại tội, quy

định các hình phạt rất công bằng với từng loại tội Người

Ê-đê đã dùng những luật tục đó để giữ cho buôn làng có cuộc

sống trật tự thanh bình).

+ Các mức phạt công bằng: Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co) Người phạm tội là người bà con anh em cũng xử vậy.

+ Tang chứng phải chắc chắn (phải nhìn tận mắt, bắt tận tay; lấy và giữ được gùi, khăn, áo, dao của kẻ phạm tội; đánh dấu nơi xảy ra sự việc) mới được kết tội; phải có vài ba người làm chứng, tai nghe, mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị.

- Hãy kể tên một số luật của nước ta hiện nay mà em biết ? - Luật Giáo dục; Luật Phổ cập tiểu học; Luật bảo vệ, chăm sóc

Trang 2

và giáo dục trẻ em; Luật Bảo vệ môi trường; Luật Giao thông đường bộ; Luật Di sản văn hoá; Luật Bầu cử đại biểu quốc hội; Luật Thương mại; Luật Dầøu khí; Luật Doanh nghiệp; Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc đúng

của các bạn

- Nối tiếp nhau đọc lại ba đoạn của bài

( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn bị)

đọc mẫu và hướng dẫn đọc

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

Gợi ý luyện đọc diễn cảm: Đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của đoạn

văn; chú ý nhấn giọng phù hợp ở các từ ngữ cây đa, cây đa, âu sung, cây sung, mẹ cha, mẹ cha, không hỏi cha, chẳng nói với mẹ,

ông già bà cả, xét xử, đánh cắp, đủ giá, bồi thường gấp đôi, cùng đi, cùng bước, cùng nói.

3- Củng cố, dặn dò.

Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về ý

nghĩa của bài đọc ? (Kết hợp ghi ý chính khi

học sinh trả lời đúng).

- Nối tiếp nhau trình bày:

+ Bài đọc cho ta thấy Luật tục nghiêm minh và công bằng người

Ê-đê xưa.

- Yêu cầu học sinh:

TIẾT 3: KĨ THUẬT

LẮP XE BEN– TIẾT 1

(Kĩ thuật 5, trang 83)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe ben

- Biết cách lắp xe ben theo mẫu Xe ben lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển độngđược

Học sinh khéo tay: Lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng, thùng xe nâng lên, hạ xuống được (3 tiết).

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Mẫu xe ben đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học và tác dụng của xe ben như sách giáo viên hướngdẫn

* Hoạt động 1-Quan sát, nhận xét mẫu

Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được hình dạng của mẫu xe ben sẽ lắp.

- Hướng dẫn quan sát nhật xét và trình bày

như sách giáo viên gợi ý

- Quan sát và thảo luận để trả lời trước lớp

* Hoạt động 2 – Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

Mục tiêu: Giúp học sinh trình tự và kĩ thuật lắp xe ben.

- Hướng dẫn các bước lắp xe ben như sách

giáo viên gợi ý - Quan sát và nhận xét thao tác, thứ tự lắp.- Một học sinh lắp, cả lớp quan sát và nhận xét

hoàn chỉnh các thao tác lắp

- Kiểm tra sự chuyển động của máy bay trựcthăng

d Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp

Trang 3

- Hướng dẫn tháo rời các chi tết như sách

giáo viên gợi ý - Chọn dụng cụ và trả lời cờ-lê dùng để tháo ốc; tua vích dùng để tháo vích.

- Một học sinh thực hành tháo các chi, cả lớp quansát và nhận xét hoàn chỉnh các thao tác tháo

- Xếp các chi tiết vào hộp theo đúng vị trí

- Đọc nội dung ghi nhớ

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Đọc nội dung ghi nhớ Ôn lại bài ở nhà và chuẩn

bị đồ dùng cho tiết 2

TIẾT 4: TOÁN

116 LUYỆN TẬP CHUNG

(Toán 5, trang 123)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài tậpliên quan có yêu cầu tổng hợp

+ Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2 cột 1;

+ Bài tập 2 cột 2 và 3, bài tập 3 dành cho học sinh khá giỏi.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Kẻ bài tập 2 và hình của bài tập 3 vào bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

* Hoạt động 1-Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống hoá, củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp

chữ nhật và hình lập phương Vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tậpcó liên quan với yêu cầu tổng hợp hơn

Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện yêu cầu và trìnhbày các bài tập theo gợi ý sau:

Bài tập 1:

Học sinh nêu cách giải sau đó giải:

- Diện tích một mặt của hình lập phương là: 2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)

- Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 6,25 x 6 = 37,5 (cm2)

- Thể tích của hình lập phương là: 2,5 x 2,5 x 2,5 = 15,625 (cm3)

Bài tập 2: Cả lớp làm cột 1; học sinh khá, giỏi là cả bài tập.

2

1dm

3

1dm

52dm

Trang 4

Diện tích mặt đáy 110 cm 2 0,1 m 2

Bài tập 3: Dành cho học sinh khá, giỏi.

- Thể tích khối gỗ hình hộp chữ nhật là: 9 x 6 x 5 = 270 (cm3)

- Thể tích khối gỗ hình lập phương cắt đi là: 4 x 4 x 4 = 64 (cm3)

- Thể tích phần gỗ còn lại là: 270 – 64 = 206 (cm3)

* Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà

TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC

Bài 11: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM - TIẾT 2

(Đạo Đức 5, trang 34)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

(Đã nêu ở tiết 1)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

(Đã nêu ở tiết 1)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

Hoạt động 1: Làm bài tập 1 (trang 36-SGK)

* Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về đất nước Việt Nam.

- Giới thiệu nội dung

bài tập

- Thảo luận theo 4 nhóm – mỗi nhóm giới thiệu các sự kiện và một bàithơ, bài hát liên quan đến các sự kiện lịch sử trong bài tập 1

- Thảo luận và chuẩn bị trong nhóm

* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đất nước và con người Việt Nam; Kĩ năng hợp tác nhóm.

- Đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm giới thiệu một sự kiện và bàithơ, bài hát liên quan đến các sự kiện lịch sử đó) cả lớp thảo luận

* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước, con người Việt Nam.

Kết luận:

- Ngày 2 tháng 9 năm 1945 là ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình lịch sử,

khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà Từ đó, ngày 2 tháng 9 được lấy làm ngày Quốc khánh của nước ta.

- Ngày 7 tháng 5 năm 1954 là ngày chiến thắng Điện Biên Phủ.

- Ngày 30 tháng 04 năm 1975 là ngày giải phóng miền Nam Quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nguỵ quyền Sài Gòn tuyên bố đầu hàng.

- Sông Bạch Đằng gắm với chiến thắng của Ngô Quyền chống quân Nam Hán và chiến thắng của nhà Trần trong cuộc kháng chiến kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên.

- Bến Nhà Rồng nằm trên sông Sài Gòn, nơi Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước.

- Cây Đa Tân Trào: nơi xuất phát của một đơn vị giải phóng quân tiến về giải phóng Thái Nguyên 16 tháng 8 năm 1945.

Hoạt động 2: Đóng vai bài tập 3 (trang 36)

* Mục tiêu: Học sinh biết thể hiện tình yêu quê hương, đất nước trong một vai hướng dẫn

viên du lịch

Trang 5

- Giúp học sinh xác định yêu cầu.

Gợi ý Các chủ đề các em có thể

chọn là: văn hoá, kinh tế, lịch sử,

danh lam thắng cảnh, con người

Việt Nam, trẻ em Việt Nam

- Đề nghị tuyên dương các nhóm

giới thiệu tốt

- Đọc, xác định yêu cầu đóng vai hướng dẫn viên du lịch,

giới thiệu với khách du lịch về danh lam thắng cảnh mà em biết.

- Thảo luận, và chuẩn bị đóng vai

- Đại diện các nhóm đóng vai sau đó thảo luận trước lớp

Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng hợp tác nhóm Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước, con người Việt Nam.

- Em làm gì để các di sản thiên

nhiên thế giới của Việt Nam luôn

tồn tại bền vững với thời gian ?

- Một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam và một

số công trình lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như: Vịnh Hạ Long, Phong Nha-Kẻ Bàng, Thuỷ điện Sơn La, Thuỷ điện Trị An, luôn bền vững với thời gian chúng ta tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và tiết kiệm

- Nêu câu hỏi (bài tập 5) - Nối tiếp nhau trả lời trước lớp

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ôn lại bài ở nhà và chuẩn bị cho bài 12 Em yêu hoà bình

tiết 1



TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)

NÚI NON HÙNG VĨ

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 58)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nghe - viết đúng chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài

- Tìm được tên riêng trong đoạn thơ (bài tập 2)

Học sinh khá, giỏi giải được câu đố và viết đúng tên riêng các nhân vật lịch sử BT3.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bảng phụ để học sinh làm bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

Tùng Chinh vào bảng con B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh nghe - viết

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn viết - Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc của

Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước ta và TrungQuốc

- Yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn viết - Đọc thầm lại và nhận xét: Đoạn viết là đoạn văn

xuôi có các danh từ riêng Hoàng Liên Sơn,

Phan-xi-păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai

- Hướng dẫn học sinh viết đúng - Viết bảng con lần lượt các từ khó: tày đình, hiểm

Trang 6

trở, lồ lộ.

- Nhắc các yêu cầu cần thiết trước khi viết:

ngồi, cầm viết

- Chuẩn bị viết

- Chấm một số bài và nhận xét - chữa lỗi - Tự chữa lỗi

3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- Giới thiệu bài tập và giúp học sinh xác

định yêu cầu

- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài tập

theo gợi ý:

- Đọc, xác định yêu cầu và nội dung bài tập

- Làm vở bài tập – hai học sinh làm trên bảngphụ

- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận bài trênbảng phụ (nhận xét cả cách viết hoa tên riêng đó) Gợi ý:

* Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Long, A-ma Dơ-hao, Mơ-nông.

* Tên địa lý: Tây Nguyên, (sông) Ba.

Bài tập 3: Dành cho học sinh khá, giỏi.

- Giới thiệu và hướng dẫõn học sinh thực

hiện yêu cầu bài tập

- Đọc và xác định yêu cầu giải câu đố và viết

đúng tên các nhân vật lịch sử trong câu đố

- Bốn nhóm trao đổi nội dung bài làm và trình bàyvào bảng nhóm

- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận chung trướclớp về lời giải câu đố và cách viết của từng nhóm Gợi ý:

Ai từng đóng cọc trên sông Đánh tan thuyền giặc, nhuộm hồng sóng xanh ?

Ngô Quyền, Lê Hoàng, Trần Hưng Đạo

Vua nào thần tốc quân hành Mùa xuân đại phá quân Thanh tơi bời ?

Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ)

Vua nào tập trận đùa chơi Cờ lau phất trận một thời ấu thơ ?

Đinh Tuyên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh)

Vua nào thảo Chiếu dời đô ? Vua nào chủng xứng Hội thơ Tao đàn ?

Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) Lê Thánh Tông (Lê Tư Thành)

4- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ghi nhớ câu đố và các từ ngữ đã luyện viết ở lớpđể không viết sai chính tả và tự chữa lỗi

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ – AN NINH

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 59)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Làm được bài tập 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh

(bài tập 2); hiểu được nghĩa của những từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (bài tập3); làm được bài tập 4

Theo nội dung điều chỉnh: Không thay đổi bài tập 2, bài tập 3.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Từ điển tiếng Việt, sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học

- Kẻ bảng vào 4 bảng phụ phục vụ cho bài tập 4 (như mẫu của bài tập 4 trong hoạt độngdạy học)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A- Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét, cho điểm - Nêu miệng lại bài tập 1 và 2 (tiết LT&C trước)

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1:

- Giúp học sinh xác định yêu cầu: - Đọc, xác định yêu cầu nêu nghĩa đúng của từ an ninh và

làm vào vở sau đó trao đổi nội dung bài làm với bạn bêncạnh

- Giúp học sinh nhận xét hoàn

chỉnh bài tập như gợi ý:

- Nối tiếp nhau phát biểu và thảo luận trước lớp về kết quảbài làm

Gợi ý:

+ Chọn đáp án b – An ninh là yên ổn về chính trị và trật tự xã hội

+ Đáp án a – có nghĩ là an toàn.

+ Đáp án c – Tình trạng không có chiến tranh hay còn gọi là hoà bình khác với tình trạng yên ổn về chính trị xã hội.

Bài tập 2:

- Giúp học sinh xác định yêu cầu: - Đọc, xác định yêu cầu: tìm những danh từ và động từ có thể

kết hợp với từ an ninh.

- Giúp học sinh hoàn chỉnh bài

tập như gợi ý

- Thảo luận và làm bài theo 4 nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, thảo luận trước lớp Gợi ý:

cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ quan an ninh, chiến

sĩ an ninh, xã hội an ninh, an ninh chính trị, an ninh tổ

quốc, giải pháp an ninh,

bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững an ninh, củng cố an ninh, quấy rối an ninh,, làm mấât an ninh, thiết lập

an ninh,

Bài tập 3:

- Giúp học sinh nắm yêu cầu và

chữa bài theo gợi ý: - Xác định yêu cầu xếp từ ngữ đã cho vào nhóm thích hợp- Đọc thầm nội dung bài tập

- Gợi ý học sinh giải nghĩa một

số từ trước lớp: - Nêu miệng và thảo luận trước lớp:+ Toà án: cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ phạm pháp, kiện tụng.

+ Xét xử: xem xét và xử các vụ án.

+ Bảo mật: giữ bí mật của nhà nước, của tổ chức.

+ Cảnh giác: có sự chú ý thường xuyên để kịp thời phát hiện âm mưu hoặc hành

động của kẻ thù, của kẻ gian.

+ Thẩm phán: người chuyên làm công tác xét xử các vụ án.

- Theo dõi, giúp đỡ học sinh khi

các em làm bài tập và thảo luận

- Làm vở BT sau đó trao đổi theo nhóm đôi về kết quả bàilàm của mình (1 HS làm bảng phụ)

- Trình bày và thảo luận trước lớp

công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh,

thẩm phán. xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật

Bài tập 4

- Giới thiệu bảng phụ và hướng

dẫn cách làm bài

- Làm và trình bày theo 4 nhóm trên bảng nhóm

- Đại diện nhóm trình bày và thảo luận chung trước lớp

Trang 8

- Giúp học sinh hoàn chỉnh bài

tập theo gợi ý sau:

Gợi ý:

- Từ ngữ chỉ việc làm Nhớ số điện thoại của cha mẹ/ Nhớ địa chỉ, số điện thoại của người thân/ Gọi điện

thoại 113 hoặc 114, 115 / Kêu lớn để người xung quanh biết/ Chạy đến nhà người quen / Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng, để ý nhìn xung quanh/ Không mang đồ trang sức, đồ đắt tiền/ Khoá cửa/ Không cho người lạ biết em ở nhà một mình/ Không mở cửa cho người lạ.

- Từ ngữ chỉ cơ quan tổ chức nhà hàng, cửa hiệu, trường học, đồn công an, 113 (công an thường trực chiến đấu),

114 (công an phòng cháy chữa cháy), 115 (đội thường trực cấp cứu ý tế).

- Từ ngữ chỉ người có thể giúp

em tự bảo vệ khi không có che

mẹ ở bên cạnh.

ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè.

3- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Đọc lại bảng hướng dẫn ở bài tập 4 và tự ghi nhớ nhữngviệc cần làm giúp em bảo vệ an toàn cho mình

TIẾT 4: TOÁN

117 LUYỆN TẬP CHUNG

(Toán 5, trang 124)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán

- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lậpphương khác

+ Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2;

+ Bài tập 3 dành cho học sinh khá giỏi.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Vẽ các hình bài tập 2 trang 124 và bài tập 3 trang 125 vào bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1- Hình thành cách tính nhẩm

Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành cách tính nhẩm khi tìm 15% của 120.

- Gợi ý học sinh thực hiện tính nhẩm như

GSK

- Thực hiện và trình bày như SGK

+ 10% của 120 là 12;

Trang 9

+ 5% của 120 là 6;

Vậy 15% của 120 là 18.

* Hoạt động 2-Thực hành

Mục tiêu: Giúp học sinh tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải

toán Tính thể tích hình lập phương, khối tạo thành từ các hình lập phương

Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện và trình bày theocác gợi ý sau:

Bài tập 1:

Học sinh tự làm theo cách tính 15% của 120

a) Ta có: 17,5% = 10% + 5% + 2,5% b) Ta có: 35% = 30% + 5%

10% của 240 là 24; 10% của 520 là 52;

5% của 240 là 12; 30% của 520 là 156;

2,5% của 240 là 6; 5% của 520 là 6;

Vậy 17,5% của 240 là 42 Vậy 35% của 520 là 182

Bài tập 2:

Học sinh quan sát hình vẽ và nhận xét để tính được:

a) Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé là

2

3 Như vậy, tỉ số phần trămthể tích của hình lập phương lớn và thể tích của hình lập phương bé là:

Bài tập 3: Dành cho học sinh khá, giỏi.

a) Coi hình đã cho gồm 3 hình lập phương, mỗi hình lập phương được xếp bởi 8 hình lập phươngnhỏ (có cạnh 1cm), như vậy hình vẽ trong sách giáo khoa có tất cả: 8 x 3 = 24 (hình lập phươngnhỏ)

b) Mỗi hình lập phương A, B, C (hình vẽ) có diện tích toàn phần là:

2 x 2 x 6 = 24 (cm2)

Do các xếp các hình A, B, C nên hình A có một mặt không cần sơn, hình B có 2 mặt khôngcần sơn, hình C có một mặt không cần sơn, cả ba hình có 1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn Diện tích toàn phần của cả ba hình là: 24 x 3 = 72 (cm2)

Diện tích không cần sơn của hình đã cho là: 2 x 2 x 4 = 16 (cm2)

Diện tích cần sơn của hình đã cho là: 72 – 16 = 56 (cm2)

* Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà



TIẾT 1: TẬP ĐỌC

HỘP THƯ MẬT

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 62)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật

- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩtình báo

Trang 10

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài văn SGK, trang 62

- Viết đoạn “Hai Long phóng xe về phí Phú Lâm đến Đôi lúc, Hai Long đã đáp lại.”

vào bảng phụ để giúp học sinh luyện đọc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

câu hỏi về nội dung bài đọc.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

* Tham khảo gợi ý giới thiệu sau:

Các chiến sĩ tình báo nói chung và những người hoạt động thầm lặng trong lòng địch nói riêng đã góp công sức to lớn vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Bài học hôm nay sẽ cho các em biết một phần công việc thầm lặng mà vĩ đại của họ.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Hướng dẫn xem tranh sau khi 1 học sinh

hộp thư mật của người liên lạc.

- Giới thiệu 4 đoạn đọc

* Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.

* Đoạn 2: Tiếp đến ba bước chân.

* Đoạn 3: Tiếp đến Chỗ cũ.

* Đoạn 4: Phần còn lại.

- Đọc nối tiếp 4 đoạn ( 2 lần)

+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện đọc

thêm: chữ V, bu-gi, cần khởi động

+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: Hai Long, chữ V, bu-gi,

cần khởi động, động cơ.

- Theo dõi, giúp đỡ và nhận xét việc đọc

- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh

Chú ý giọng đọc diễn cảm:

- Câu đầu: giọng đọc háo hức, thể hiện sự sốt sắn của Hai Long.

- Đoạn từ Người đặt hội thư đã đáp lại – đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, trải dài thiết tha, trìu mến ở hai câu: Đó là tên

Tổ quốc Việt Nam Hai Long đã đáp lại.

- Đoạn từ Anh dừng xe về chỗ cũ – nhịp đọc nhanh hơn, phù hợp với việc diễn tả các tình tiết bất ngờ, thú vị của câu

chuyện nhưng vẫn thể hiện phong thái bình tĩnh, tự tin, đĩnh đạt của nhân vật.

- Đoạn cuối – giọng chậm rãi, vui tươi.

b) Tìm hiểu bài

Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và sau khi trả lời câu hỏi phụ, các em thảo luận theo 4nhóm để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau:

- Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì ? - Tìm hội thư mật để lấy báo cáo và gửi báo cáo.

- Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật khéo léo như thế

nào ?

- Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất – nơi một cột cây số ven đường, giữa cánh đồng vắng; hòn đá hình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp thư mật; báo cáo được đặt trong một chiếc vỏ đựng thuốc đánh răng.

- Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn

gửi chú Hai Long điều gì ? - Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu tổ quốc của mình và lờichào chiến thắng.

- Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long Vì

sao chú làm như vậy ?

(Để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không gây nghi

ngờ, chú Hai Long vờ như đang sửa xe Chú thận trọng,

mưu trí, bình tĩnh, tự tin – đó là những phẩm chất quý của

một chiến sĩ hoạt động trong lòng địch).

- Chú dừng xe, tháo bu-gi ra xem, giả vờ như xe mình bị hỏng, mắt không xem bu-gi mà lại chú ý quan sát mặt đất phía sau cột cây số Nhìn trước nhìn sau, một tay vẫn cầm bu-gi, một tay chú đẩy nhẹ hòn đá Nhẹ nhàng cạy đáy hộp vỏ đựng thuốc đánh răng để lấy báo cáo, chú thay vào đó thư báo cáo của mình rồi trả hộp thuốc về chỗ cũ Lắp bu-gi, khởi động máy, làm như sửa xong xe Chú Hai Long làm như thế để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không

Trang 11

ai có thề nghi ngờ.

- Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý

nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc ?

(Những người chiến sĩ tình báo như chú Hai Long đã đóng

góp phần công lao rất to lớn vào thắng lợi của sự nghiệp

bảo vệ Tổ quốc).

- Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Vì cung cấp những thông tin mật từ phía kẻ địch, giúp ta hiểu hết ý đồ của địch, kịp thời ngăn chặn, đối phó./ có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ địch để chủ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xương máu.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc

đúng của các bạn - Nối tiếp nhau đọc lại 4 đoạn của bài.( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn

bị) đọc mẫu và hướng dẫn đọc như gợi ý

sau:

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

Gợi ý hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Câu đầu: giọng đọc háo hức, thể hiện sự sốt sắn của Hai Long.

- Đoạn từ Người đặt hội thư đã đáp lại – đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, trải dài thiết tha, trìu mến ở hai câu: Đó là tên

Tổ quốc Việt Nam Hai Long đã đáp lại Chú ý nhấn giọng phù hợp ở các từ ngữ phóng xe, lần nào, bất ngờ, dễ tìm, ít bị chú ý, mà chỉ anh, Tổ quốc Việt Nam, lời chào, đáp lại.

3- Củng cố, dặn dò.

Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về ý

nghĩa của bài văn ? (Kết hợp ghi ý chính khi

học sinh trả lời đúng).

- Nối tiếp nhau trình bày:

+ Bài văn giúp ta hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí

của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo.

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tiếp tục ôn luyện bài đọc ở nhà.

TIẾT 2: LỊCH SỬ

Bài 22 ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN

(Lịch Sử – Địa Lý 5, trang 47)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

2 Mục tiêu tích hợp

GDBVNT: (Liên hệ) Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bảng phụ để học sinh hoạt động nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ

đại đầu tiên ở nước ta.

B- Dạy bài mới

* Giới thiệu bài

- Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

Trang 12

- Định hướng nhiệm vụ bài học:

+ Xác định phạm vi hệ thống đường Trường Sơn ?

+ Mục đích ta mở đường Trường Sơn.

+ Tầm quan trọng của tuyến đường Trường Sơn trong sự nghiệp thống nhất đất nước.

1 Mục đích mở đường Trường Sơn

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được những nét chính về đường Trường Sơn và mục đích mở

đường Trường Sơn

- Kể lại theo nội dung đoạn Trong kháng

chiến chống Pháp gọi là đường Hồ Chí

Minh Sau đó yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm đôi theo gợi ý sau:

- Đọc thầm đoạn Trong kháng chiến chống Pháp

gọi là đường Hồ Chí Minh để thảo luận nhóm đôi

theo nội dung gợi ý

- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận chung trướclớp

Gợi ý thảo luận và trình bày:

+ Em hãy chỉ bản đồ và trình bày những

nét chính về đường Trường Sơn ? + Đường Trường Sơn xuất phát từ hữu ngạn sông Mã – Thanh Hoá qua miềntây Nghệ An đến miền Đông Na Bộ Là một hệ thống những tuyến đường, bao

gồm nhiều con đường trên cả hai tuyến: Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn + Đảng ta quyết định mở đường Trường

Sơn vào thời gian nào ? nhằm mục đích

gì ?

+ Ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn nhắm chi viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nước.

2 Những tấm gương tiêu biểu trên đường Trường Sơn

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được những tấm gươngbtiêu biểu của bộ đội và thanh niên

xung phong trên đường Trường Sơn

- Kể tóm tắt tiếp đoạn Tính đến ngày thanh

niên xung phong.Yêu cầu học sinh đọc sách

và kể tóm tắt về tấm gương anh Nguyễn Viết

Sinh và một số tấm gương khác mà em biết

- Đọc thầm đoạn Anh Nguyễn Viết Sinh phải nói

thì thầm” để thảo luận theo nội dung gợi ý

- Nối tiếp nhau kể lại và thảo luận chung trướclớp

- Kể lại theo nội dung đoạn Ròng rã 16

năm chuyển hàng cho bộ đội Sau đó yêu

cầu học sinh thảo luận nhóm đôi theo gợi ý

sau:

- Đọc thầm đoạn Ròng rã 16 năm chuyển hàng

cho bộ đội để thảo luận nhóm đôi theo nội dung

gợi ý

- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận chung trướclớp

Gợi ý thảo luận và trình bày:

+ Hãy nêu những tội ác của kẻ thù gây ra

trên đường Trường Sơn ? + Ròng rã 16 năm, địch đã trút xuống đường Trường Sơn hơn 3 triệu tấn bomđạn và chất độc hóa học + Ý chí quyết tâm giải phóng đất nước của

quân và dân ta được thể hiện như thế nào

thông qua con đường Trường Sơn ?

+ Dưới bom đạn của quân thù, bất chấp những khó khăn gian khổ ngoài sức chịu đựng của con người, đường Trường Sơn ngày càng được mở thêm và vươn dài về phía nam Tổ quốc.

+ Hình 2 gợi cho em suy nghĩ gì ? + Tinh thần đoàn kết của các dân tộc được nêu cao trong kháng chiến Đó là

hình ảnh đồng bào các dân tộc ở Tây Nguyên không quản gian lao, hết lòng tiếp tế và vận chuyển hàng cho bộ đội.

3 Đường Trường Sơn với Cách mạng nước ta

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm.

* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được ý nghĩa của tuyến đường Trường Sơn với sự nghiệp

chống Mĩ cứu nước

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi theo

- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận chung trướclớp

Ngày đăng: 09/10/2016, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật (1) (2) (3) - Giáo án chi tiết lớp 5  Tuan 24
Hình h ộp chữ nhật (1) (2) (3) (Trang 3)
* Hoạt động 1- Hình thành cách tính nhẩm - Giáo án chi tiết lớp 5  Tuan 24
o ạt động 1- Hình thành cách tính nhẩm (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w