Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.
Trang 1TIẾT 2: TẬP ĐỌC
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 15)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trảlời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết đoạn Bảng thống kê vào bảng phụ để giúp học sinh luyện đọc
- Tranh minh hoạ bài đọc - trang 16
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
và trả lời câu hỏi tương ứng với đoạn đọc
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
* Tham khảo nội dung giới thiệu sau:
- Đất nước ta có một nền văn hiến lâu đời Bài đọc Nghìn năm văn hiến sẽ đưa các em đến với Văn Miếu – Quốc Tử
Giám, một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh này là một chứng tích về nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta.
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
Chú ý giọng đọc: Toàn bài - giọng đọc thể hiện tình cản trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống kê theo trình tự cột ngang như sau:
Triều đại / Lý / Số khoa thi / 6 / Số tiến sĩ / 11 / Số trạng nguyên / 0 /
Triều đại / Trần / Số khoa thi / 14 / Số tiến sĩ / 51 / Số trạng nguyên / 9 /
.
Tổng cộng / Số khoa thi / 185 / Số tiến sĩ / 2896 / Số trạng nguyên / 46 /
Tử Giám (Hà Nội).
- Giới thiệu 3 đoạn đọc:
Đoạn 1:- Từ đầu đến 3000 tiến sĩ, cụ thể như sau:
Đoạn 2:- Bảng thống kê
Đoạn 3:- Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp 3 đoạn ( 2 lần – bảng thống kêmỗi em đọc 2 dòng)
+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện
đọc thêm: ngót 10 thế kỉ, muỗm.
+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: văn hiến, văn Miếu,
Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích.
- Theo dõi, nhận xét việc đọc của học sinh - Luyện đọc theo nhóm đôi
- 1 học sinh đọc cả bài
b) Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc thầm, để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến gần 3000 tiến sĩ, cụ thề như sau:
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vỉ điều
Ý của đoạn 1: Vài nét lịch sử về khoa cử Việt Nam.
Đoạn 2: Bảng thống kê
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khao thi nhất ? + Triều Lê – 104 khoa thi.
+ Triều đại nào có nhiều tiếh sĩ nhất ? + Triều Lê – 1780 tiến sĩ.
Ý của đoạn 2: Kết quả của một quá trình tổ chức khoa cử ở Việt Nam
Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 1
Trang 2Đoạn 3: Phần còn lại.
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá Việt
Nam ? - Người Việt Nam có truyền thống coi trọng đạo học / ViệtNam là một đất nước có nền văn hiến lâu đời./ Dân tộc ta rất
đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời.
Ý của đoạn 3: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc đúng
của các bạn
- Nối tiếp nhau đọc lại ba đoạn của bài
( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)
- Giới thiệu đoạn luyện đọc (đã chuẩn bị) đọc
mẫu và hướng dẫn đọc
- Luyện đọc
Gợi ý luyện đọc diễn cảm: Chú ý ngắt nghỉ hơi giữa các cụm từ như ở mục 2a.
3- Củng cố, dặn dò.
Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về ý
nghĩa của bài đọc ? (Kết hợp ghi ý chính khi
học sinh trả lời đúng).
- Đọc thầm lại và suy nghĩ để trả lời, sau đóvài em đọc lại trên bảng
+ Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
- Yêu cầu học sinh:
TIẾT 3: KĨ THUẬT
Bài 1 ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiết 2)
(Kĩ thuật 5, trang 4)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
(Đã đề ra ở tiết 1)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
(Đã đề ra ở tiết 1)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
* Hoạt động 1-Thực hành
Mục tiêu: Thực hiện các bước đính khuy hai lỗ đúng kĩ thuật.
Học sinh khá, giỏi đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đướng vạch dấu Khuy đính
chắc chắn.
- Nhận xét, hệ thống lại cách cách đính
khuy hai lỗ
- Nhắc lại cách đính khuy hai lỗ đã học
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - Chuẩn bị dụng cụ thực hành
- Nêu các yêu cầu sản phẩm Mục III
(SGK) và yêu cầu học sinh thực hiện tiếp
phần còn lại của sản phẩm, theo dõi giúp
đỡ khi HS làm
- Thực hành đính khuy hai lỗ tiếp phần còn lại củasản phẩm và hoàn chỉnh sản phẩm
* Hoạt động 2-Đánh giá sản phẩm
Mục tiêu: Tự đánh giá được sản phẩm của mình, của bạn theo tiêu chuẩn đề ra của bài.
- Tổ chức cho học sinh trưng bày sản
phẩm
- Trưng bày sản phẩm theo nhóm
- Hướng dẫn và cùng học sinh nhận xét
đánh giá
- Cử 4 đại diện của 4 tổ để đánh giá sản phẩm ?
Hoạt động nối tiếp
Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 2
Trang 3* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Chuẩn bị cho bài Thêu dấu nhân.
TIẾT 4: TOÁN
6 LUYỆN TẬP
(Toán 5, trang 9)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số Biết chuyển một phân sốthành phân số thập phân
+ Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3
+ Bài tập 4, bài tập 5 dành cho học sinh khá, giỏi.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Vẽ tia số của bài tập 1 vào bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Giới thiệu bài
Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
Hoạt động 1: Luyện tập - Thực hành
* Mục tiêu:- Rèn kĩ về: Viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số Chuyển
một số phân số thành phân số thập phân Giải bài toán về tìm giá trị một phần của số chotrước
Mỗi bài tập: Giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích, huy động các kiến thức đã học để
thực hiện yêu cầu và trình bày theo các gợi ý sau:
Bài tập 1: Học sinh làm vào vở, 1 em làm bảng nhóm (tia số đã chuẩn bị).
( Học sinh đọc các phân số thập phân trên tia số đã hoàn chỉnh)
5 11
= 10
22
;
4
15 =
25 4
25 15
= 100
375
;
5
31 =
2 5
2 31
= 10 62
Bài tập 3: Học sinh làm vào vở, 3 em làm bảng nhóm (mỗi em làm 1 phần).
4 6
= 100
24
; 1000
500 =
10 : 1000
10 : 500
= 100
50
; 200
18 =
2 : 200
2 : 18 = 100 9
Bài tập 4: Học sinh làm và tự kiểm tra theo
Dành cho học sinh khá, giỏi
107 < 109 ; 10092 > 10087 ; 105 = 10050 ; 108 > 10029
Bài tập 5: Học sinh làm vào vở, 1 em làm bảng nhóm.
Dành cho học sinh khá, giỏi.
- Số học sinh giỏi Toán của lớp đó là: 30 103 = 9 (học sinh)
- Số học sinh giỏi Tiếng Việt của lớp đó là: 30 102 = 6 (học sinh)
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập còn lại ởnhà
Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 3
Trang 4TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC
Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 – (tiết 2)
(Đạo Đức 5, trang 3)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Đã đề ra ở tiết 1
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Đã đề ra ở tiết 1 - Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5);
- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của học sinh lớp 5);
- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là học sinh lớp 5).
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Giới thiệu bài
Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
Hoạt động 1: Thảo luận về kế hoạch
* Mục tiêu: - Rèn học sinh kĩ năng đặt mục tiêu.
- Động viên học sinh có ý thức phấn đấu vươn lên về mọi mặt để xứng đáng làhọc sinh lớp 5
-GD: Kĩ năng tự nhận thức; Kĩ năng xác định giá trị;
- Vài đại diện trình bày trước lớp
- Cả lớp thảo luận về kế hoạch của bạn
Kết luận:
- Để xứng đáng là học sinh lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu, rèn luyện một cách có kế hoạch.
Hoạt động 2: Kể chuyện về các tấm gương học sinh lớp 5 gương mẫu.
* Mục tiêu: Học sinh biết thừa nhận và học tập theo các tấm gương đó.
Giáo dục: Kĩ năng xác định giá trị;
- Hướng dẫn và giúp đỡ khi các em gặp
khó khăn lúc kể - Nối tiếp nhau kể.- Thảo luận về những điều học được từ tấm gương
đó
Kết luận:
- Chúng ta cần học tập theo các tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ.
Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề Trường em.
Biết nhắc nhở các bạn có ý thức học tập và rèn luyện.
* Mục tiêu: Giáo dục học sinh tình yêu và trách nhiệm đối với trường, lớp.
Giáo dục: Kĩ năng xác định giá trị;
- Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh
thực hiện
- Nối tiếp nhau giới thiệu tranh (sưu tầm-vẽ)
- Hát, múa, đọc thơ về chủ đề Trường em.
Kết luận:
Chúng ta rất vui và tự hào khi là học sinh lớp 5; rất yêu quý và tự hào về trường mình, lớp mình Đồng thời, chúng
ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là học sinh lớp 5; xây dựng lớp ta trở thành lớp tốt, trường ta trở thành trường tốt.
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Thực hành học tập và rèn luyện
Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 4
Trang 5TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 17)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 đến 10 tiếng) trong bài tập 2; chép đúng phần vần các tiếng vào mô hình, theo yên cầu bài tập 3.
Nội dung điều chỉnh: Giảm bớt các tiếng có vần giống nhau ở bài tập 2.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1
- Kẻ bài tập 2 và 3 vào bảng phụ (mỗi bài 1 bảng)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét và cho điểm - Nhắc lại quy tắc viết chính tả với g/gh, ng/ngh, c/k và nêu
ví dụ
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
2- Hướng dẫn học sinh nghe - viết
- Đọc bài chính tả Lương Ngọc
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung
đoạn viết theo gợi ý Bài chính tả
muốn nói vời các em điều gì ?
- Quan sát chân dung Đọc thầm, suy nghĩ và nêu:
Bài viết là một tấm gương yêu nước, gan dạ, bất khuất trước kẻ thù của nhà yêu nước Lương Ngọc Quyến.
- Yêu cầu học sinh nhận xét về
đoạn viết
- Đọc thầm lại và nhận xét: Đoạn viết là đoạn văn xuôi
Có các tên riêng chỉ người và địa lí như Lương Ngọc
Quyến, Lương Văn Can, Nhật Bản, Trung Quốc, Pháp, Thái Nguyên, Đội Cấn; thời gian ghi 30-8-1917 và một số từ
cần chú ý khi viết mưu, khoét, xích sắt,…
- Hướng dẫn học sinh viết đúng - Viết bảng con lần lượt các từ khó: mưu, khoét, xích sắt,
- Nhắc các yêu cầu cần thiết
trước khi viết: ngồi, cầm viết - Chuẩn bị viết.
- Chấm một số bài và nhận xét –
- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội
dung bài tập và rút ra kết luận:
- Đọc thành tiếng nội dung bài tập 2, xác định yêu cầu ghi
lại vần của các tiếng in đậm.
- Đọc thầm, suy nghĩ và làm vở bài tập – 2 học sinh làmtrên bảng nhóm (mỗi em làm một phần của bài tập)
- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận trước lớp, sau đóhoàn chỉnh bài làm trên bảng phụ
Kết luận:
a) Trạng (vần ang), nguyên (vần uyên), Nguyễn (vần uyên), Hiền (vần iên), khoa (vần oa), thi (vần i)
b) làng (vần ang), Mộ (vần ô), Trạch (vần ach), huyện (vần uyên), Bình (vần inh), Giang (vần ang)
Bài tập 3
Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 5
Trang 6- Giúp học sinh xác định yêu cầu - Đọc thầm nội dung bài tập 3, xác định yêu cầu chép vần
các tiếng tìm được ở bài tập 2 vào mô hình.
- Suy nghĩ và làm vở bài tập – 1 học sinh làm trên bảngphụ
- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội
dung bài tập và rút ra kết luận
- Gợi ý: Dựa vào kết quả bài tập,
em có nhận xét gì về cách điền vị
trí các âm trong mô hình cấu tạo
vần.
- Quan sát, suy nghĩ và nối tiếp nhau trình bày ý kiến cũngnhư tham gia thảo luận trước lớp
Kết luận:
+ Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính.
+ Ngoài âm chính, một số vần còn có thêm âm cuối (trạng, làng, ), âm đệm (nguyên, nguyễn, khoa, huyện) Các âm
đệm được ghi bằng chữ cái o hoặc u.
+ Có những vần có đủ cả âm đệm, âm chính và âm cuối (nguyên, nguyễn, huyện, ).
(Bộ phận quan- trọng không thể thiếu trong tiếng đó là âm chính và thanh Có tiếng chỉ có âm chính và thanh).
4- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Ghi nhớ mô hình cấu tạo vần.- Chuẩn bị tốt cho bài chính tả Nhớ-viết.
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC (Tiếng Việt 5, tập 1, trang 18)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học
(bài tập 1); tìm thêm một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (bài tập 2); tim được một số từ chứa tiếng quốc (bài tập 3).
- Đặt câu được với một trong các từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (bài tập 4).
Học sinh khá, giỏi biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học
- Bảng nhóm để học sinh làm bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ
Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 6
Trang 7tiết trước đã hoàn chỉnh ở nhà.
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1
- Giúp học sinh xác định yêu cầu bài tập - Đọc và xác định yêu cầu bài tập Tìm từ
đồng nghĩa vối từ Tổ quốc.
- ½ lớp đọc thầm lại bài Thư gửi các học sinh.
- ½ lớp đọc thầm lại bài Việt Nam thân yêu.
- Suy nghĩ và làm VBT sau đó trao đổi vớibạn bên cạnh về bài làm
- Giúp học sinh nhận xét và rút ra kết luận - Nối tiếp nhau trình bày-thảo luận trước lớp: Kết luận: Bài Thư gửi các học sinh: nước nhà, non sông.
Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương.
Bài tập 2
- Giúp học sinh xác định yêu cầu bài tập - Đọc và xác định yêu cầu bài tập tìm thêm từ
đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
- Trao đổi để thực hiện yêu cầu theo 6 nhóm
- Giúp học sinh trao đổi, nhận xét và rút ra kết
luận:
- Các nhóm thi tiếp sức, cuối cùng các đạidiện thay mặt nhóm đọc kết quả
- Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc
Kết luận: + đất nước, quốc gia, giang sơn, quê hương.
Bài tập 3
- Giúp học sinh xác định yêu cầu bài tập - Đọc và xác định yêu cầu bài tập tìm thêm từ
chứa tiếng quốc.
- Trao đổi để thực hiện yêu cầu theo 6 nhóm
- Giúp học sinh trao đổi, nhận xét và rút ra kết
luận (như phần tham khảo) - Các nhóm thi làm nhanh vào bảng nhóm,cuối cùng các đại diện thay mặt nhóm đọc
kết quả
- Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc
Bài tập 4 (Học sinh khá, giỏi có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ đã nêu
trong bài tập)
- Giúp học sinh xác định yêu cầu bài tập
- Giải thích:
Các từ ngữ quê hương, quê mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt
rốn cùng chỉ một vùng đất, trên đó có những dòng họ sinh sống
lâu đời, gắn bó với nhau, với đất đai sâu sắc So với từ Tổ quốc
thì những từ này chỉ diện tích đất hẹp hơn nhiều Tuy nhiên,
trong một số trường hợp, người ta có thể dùng các từ ngữ trên
với nghĩa tương tự với nghĩa của từ Tổ quốc.
- Giúp học sinh trao đổi và rút ra kết luận sau:
- Đọc, xác định yêu cầu bài tập đặt câu với từ
Kết luận (gợi ý):
Quê hương tôi ở Cà Mau – mỏm đất cuối cùng của Tổ quốc.
Nam Định là quê mẹ của tôi.
Vùng đất Phú Thị, Gia Lâm là quê cha đất tổ của chúng tôi.
Bác tôi chỉ mong được về sống ở nơi chôn rau cắt rốn của mình.
3- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà
Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 7
Trang 9TIẾT 4: TOÁN
7 ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
(Toán 5, trang 10)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh Biết cộng (trừ) hai phân số cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
+ Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2(a, b), bài tập 3;
+ Bài tập 2c dành cho học sinh khá, giỏi.
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Giới thiệu bài
Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng và phép trừ hai phân số
* Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân
số
a- Giới thiệu 73 + 75 và 1510 - 153
và gợi ý:
+ Hãy vận dụng quy tắc cộng (trừ) hai phân số
cùng mẫu số để thực hiện hai phép tính trên và rút
ra kết luận chung.
- Hai học sinh làm bảng nhóm để thảo luận, cả lớplàm vào vở
73 + 75 = 3 75 = 78
15
10
- 15
3 = 15
3
10
= 15 7
- Kết luận chung:
+ Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
b- Giới thiệu 97 + 103 và 87 - 97 và
gợi ý:
+ Hãy vận dụng quy tắc cộng (trừ) hai phân số
khác mẫu số để thực hiện hai phép tính trên và rút
ra kết luận chung.
- Hai học sinh làm bảng nhóm để thảo luận, cả lớplàm vào vở
97 + 103 = 9070 + 9027 = 9097
8
7
- 9
7 = 72
63
- 72
56 = 72 7
- Kết luận chung:
+ Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng.
Hoạt động 2: Thực hành
* Mục tiêu:- Rèn kĩ năng cộng, trừ hai phân số.
Mỗi bài tập: Giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích, huy động các kiến thức đã học để
thực hiện yêu cầu và trình bày theo các gợi ý sau:
Bài tập 1: Học sinh làm vào vở, 4 em làm bảng nhóm (mỗi em làm 1 phần).
a)
7
6
+ 8
5 = 56
48 + 56
35 = 56
83 b)
5
3
- 8
3
= 40
24
- 40
15 = 40
9
; c)14 + 65 = 246 + 2420 = 2426 = 1213 d) 94 - 61 = 5424 - 549 = 1554 = 185 ;
Bài tập 2: Học sinh làm vào vở, 2 em làm bảng nhóm (a và b)
Bài 2c dành cho học sinh giỏi,
a) 3 +
5
2 = 5
2
15
= 5
17 b) 4 -
7
5
= 7
5
28
= 7
23
;
c ) 1 – (52 + 31 ) = 1 – 6 155 = 1 - 1511 = 15 1511 = 154
Bài tập 3: Học sinh làm vào vở, 1 em làm bảng nhóm (mỗi em làm 1 phần).
- Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng màu xanh là:
2
1 + 3
1 = 6
5 (số bóng trong hộp)
Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 9
Trang 10- Phân số chỉ số bóng màu vàng là:
6
6
- 6
5 = 6
1 (số bóng trong hộp)
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tự ghi nhớ cách cộng (hoặc trừ) hai phân số trongbài Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập còn lại ở nhà
TIẾT 5: KHOA HỌC
Bài 3 NAM HAY NỮ
(Khoa học 5, trang 6)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Mục tiêu chính
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam nữ
2 Mục tiêu tích hợp
Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội (HD1).
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân (HĐ2).
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Làm việc nhóm; hỏi đáp với chuyên gia.
- Bộ phiếu (3 bộ) có nội dung như trang 8, sách giáo khoa
- Hình và thông tin ở trang 9
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ
2- Dạy bài mới
- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ?”
Mục tiêu: Phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
Giáo dục: Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội.
- Giới thiệu bộ phiếu đã chuẩn bị và hướng
dẫn chơi
- Thảo luận theo theo 3 dãy bàn, cử đội chơi
* Thi xếp các tấm phiếu vào bảng.
* Giải thích tại sao xếp như vậy. - Chơi như hướng dẫn
- Thảo luận lớp, giải thích
Kết luận:
+ Nam có râu, cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng.
+ Nữ cơ quan sinh dục tạo ra trứng; mang thai; cho con bú.
+ Cả nam và nữ dịu dàng, mạnh mẽ, kiên nhẫn, tự tin, chăm sóc con, trụ cột gia đình, đá bóng, giám đốc, làm bếp giỏi, thư kí.
Hoạt động 2: Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam và nữ
Mục tiêu: Học sinh nhận ra một số quan niệm về nam và nữ; sự cần thiết phải thay đổi
một số quan niệm này; Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ.
Giáo dục: Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.
- Giới thiệu hai câu hỏi thảo luận ở trang 9,
sách giáo khoa và tham khảo thêm nội dung
gợi ý thảo luận sau:
- Thảo luận nhóm đôi
- Thảo luận lớp
Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 10
Trang 11* Gợi ý thảo luận thêm:
Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không ? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý hoặc tại sao bạn không đồng ý a) Công việc nội trợ là của phụ nữ.
b) Đàn ông là người kiếm tiến nuôi cả gia đình.
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật.
Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái khác nhau không và khác nhau như thế nào? Như vậy có hợp lý không ?
Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa học sinh nam và học sinh nữ không ? Như vậy có hợp lý không ? Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ ?
Kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có thay đổi Mỗi học sinh đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình.
- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Ôn lại bài ở nhà và chuẩn bị nội dung tiếp
theo của bài Cơ thể chúng ta được hình thành
như thế nào ?.
TIẾT 1: TẬP ĐỌC
SẮC MÀU EM YÊU
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 19)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Mục tiêu chính
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
- Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu,những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc lòng những khổ thơ em yêu thích
Học sinh khá, giỏi học thuộc toàn bộ bài thơ.
2 Mục tiêu tích hợp
- GDBVMT (gián tiếp): Qua các khổ thơ giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường tự nhiên đất nước.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài thơ SGK, trang 20
- Viết hai khổ thơ đầu vào bảng phụ để giúp học sinh luyện đọc
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
hỏi về nội dung bài đọc.
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
* Tham khảo gợi ý giới thiệu sau:
Bài thơ Sắc màu em yêu nói về tình yêu của một bạn nhỏ với rất nhiều màu sắc Điều đặc biệt sắc màu nào bạn cũng
yêu thích Vì sao lại vậy ? Đọc bài thơ các em sẽ hiểu rõ điều đó.
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 học sinh đọc cả bài
- Hướng dẫn xem tranh sau khi 1 học sinh
đọc
- Tranh minh hoạ Hai bạn nhỏ đang ngắm
nhìn phong cảnh quên hương đang trải ra trước mắt với nhiều màu sắc rực rỡ.
- Giới thiệu 8 đoạn đọc (mỗi khổ thơ là một - Đọc nối tiếp 8 đoạn ( 2 lần)
Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 11
Trang 12đoạn đọc) + Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện
đọc thêm: óng ánh, yên tĩnh, bát ngát,
- Theo dõi, giúp đỡ và nhận xét việc đọc
- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh đọc - Lắng nghe
Chú ý giọng đọc diễn cảm:
Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; dàn trải, tha thiết ở khổ thơ cuối.
b) Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và sau khi trả lời câu hỏi phụ, các em thảo luận để tìm
ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau trước lớp:
- Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào ? - Bạn yêu tất cả các màu sắc: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu.
- Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh
nào ?
- Các ình ảnh gợi ra là:
+ Màu đỏ: màu máu, màu cờ tổ quốc, màu khăn quàng đội viên.
+ Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả và bầu trời.
+ Màu vàng: Màu của lúa chín, của hoa cúc mùa thu, của nắng + Màu trắng: màu của trang giấy, của đoá hoa hồng bạch, của mài tóc bà + Màu đen: màu của hòn than óng ánh, của đôi mắt em bé, của màn đêm yên tĩnh.
+ Màu tím: Màu của hoa cà, hoa sim; màu chiếc khăn của chị, màu mực.
+ Màu nâu: màu chiếc áo sờn của mẹ, màu đất đai, gỗ rừng.
- Vì sao bạn nhỏ yêu tất cà các màu sắc đó ? - Vì các màu đều gắn với những vật, những cảnh, những con
người bạn yêu quý.
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ đối với
quê hương ?
- Bạn nhỏ yêu mọi màu trên đất nước Bạn yêu quê hương, đất nước.
- GDBVMT (gián tiếp ): Em có nhận xét gì
về các màu sắc có trong bài thơ ? Em cần
làm gì để các màu sắc đó luôn tươi đẹp ?
- Mối tiếp nhau trả lời thể hiện ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường tự nhiên đất nước.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc đúng
của các bạn - Nối tiếp nhau đọc lại 8 khổ thơ.( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)
- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn bị)
đọc mẫu và hướng dẫn đọc như gợi ý sau: - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
Gợi ý hướng dẫn đọc diễn cảm:
Đọc diễn cảm với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng những từ ngữ màu đỏ, máu, lá, khăn quàng, màu xanh,
đồng bằng, rừng núi, biển, bầu trời.
- Nêu yêu cầu 4 Học thuộc lòng những khổ
thơ em thích.
Học sinh khá, giỏi học thuộc bài thơ.
- Nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng trước lớp
3- Củng cố, dặn dò.
Hỏi để củng cố: Qua bài thơ, tác giả muốn
nói với em điều gì? (Kết hợp ghi ý chính khi
học sinh trả lời đúng).
- Đọc thầm lại và suy nghĩ để trả lời, sau đóvài em đọc lại trên bảng
+ Bài thơ nói lên tình yêu quê hương, đất nước với những
sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tiếp tục ôn luyện bài đọc ở nhà.- Chuẩn bị bài Lòng dân
Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 12
Trang 13TIẾT 2: LỊCH SỬ
Bài 2 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
(Lịch Sử – Địa Lý 5, trang 6)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốnlàm cho đất nước giàu mạnh:
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước
+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác cácnguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
Học sinh khá, giỏi:
+ Biết nêu những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện:Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Ghi nội dung tóm tắt của bài học (trang 7) vào bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ
đại nguyên soái” Trương Định B- Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
- Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
- Định hướng nhiệm vụ bài học:
+ Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ là gì ?
+ Những đề nghị đó có được triều đình thực hiện không ? Vì sao ?
+ Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ ?
1 Vài nét sơ lược về Nguyễn Trường Tộ
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được vài nét tiểu sử về Nguyễn Trường Tộ.
- Dựa vào đoạn Trước sự xâm lược là “Trạng
Tộ” để kể tóm tắt tiểu sử của Nguyễn Trường
Tộ.
- Đọc SGK và nối tiếp nhau kể lại vài nét tiểusử của Nguyễn Trường Tộ
Kết luận:
Nguyễn Trường Tộ quê ở Nghệ An Thuở nhỏ, ông thông minh hiểu biết hơn người Dược dân trong vùng gọi là
“Trạng Tộ” Cùng một số nhà nho yêu nước khác ông đã chủ trương canh tân đất nước để đủ sức tự lập, tự cường.
2 Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: Giúp học sinh thấy được những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của
Nguyễn Trường Tộ; Nhân dân đánh giá về lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ như thế nào
- Dựa vào đoạn Năm 1860 không thực hiện
để tóm tắt chủ trương canh tân đất nước và
thái độ của triều đình trước đề nghị của
Nguyễn Trường Tộ
- Đọc thầm lại đoạn Năm 1860 không thực
hiện và quan sát hình 1 (trang 6) sau đó suy
nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi các gợi ý bên
- Trình bày và thảo luận trước lớp
Nguyễn Văn Thiềm – Tiểu học Sơn Kiên 3 trang 13