1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chi tiết lớp 5 Tuan 01

31 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.Bài soạn lớp 5

Trang 1

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 4)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc nhấn giọng những từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn

- Thuộc lòng một đoạn thư Sau 80 năm công học tập của cac em.

- Học sinh khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, triù mến, tin tưởng.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết đoạn “Sau 80 năm giời nô lệ chờ đợi ở các em rất nhiều.” vào bảng phụ để giúp

học sinh luyện đọc

- Tranh minh hoạ bài đọc - trang 4

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Mở đầu:

- Yêu cầu học sinh cần chuẩn bị đủ SGK; tập trung chú ý trong giờ học

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

- Giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài - Lắng nghe

* Tham khảo nội dung giới thiệu sau:

- Giới thiệu chủ điểm Việt Nam – Tổ quốc em: Yêu cầu học sinh xem và nêu được tranh minh hoạ như: Hình ảnh Bác Hồ

và học sinh các dân tộc trên nền lá cờ Tổ quốc bay thành hình chữ S – gợi dáng hình đất nước ta.

- Giới thiệu Thư gửi các học sinh: Là bức thư Bác Hồ gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng đầu tiên, sau khi nước ta

giành được độc lập, chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp, phát xít Nhật và vua quan phong kiến Thư nói về trách nhiệm của học sinh Việt Nam đối với đất nước, thể hiện niềm hi vọng của Bác vào những chủ nhân tương lai của đất nước.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- 1 học sinh đọc cả bài

đang ngồi viết thư và nghĩ đến niềm vui của các bạn học sinh trong ngày khai trường.

- Giới thiệu 2 đoạn đọc:

Đoạn 1:- Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao ?.

Đoạn 2:- Phần còn lại.

- Đọc nối tiếp 2 đoạn ( 2 lần)

+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện đọc

thêm: tựu trường, hoàn cầu.

+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa; bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường; 80 năm giời nô lệ; cơ đồ; hoàn cầu; kiến thiết; các cường quốc năm châu.

+ Giải nghĩa thêm: cuộc chuyển biến khác thường (cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã lật đổ chế độ thực dân, phong kiến, giành độc lập cho Tổ quốc, tự

do cho nhân dân; giời (trời); giở đi (trở đi).

- Theo dõi, nhận xét việc đọc của học sinh - Luyện đọc theo nhóm đôi

- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh đọc - Lắng nghe

Chú ý giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng thân ái, thiết tha, hi vọng, tin tưởng.

b) Tìm hiểu bài

Yêu cầu học sinh đọc thầm, để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao ?

Trang 2

- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với

những ngày khai trường khác ?

- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 đặc biệt vì:

+ Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trường ở nước Việt Nam độc lập sau hơn

80 năm bị thực dân Pháp đô hộ.

+ Từ ngày khai trường này, các em học sinh bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.

Ý của đoạn 1: Nét đặc biệt của ngày khai trường khi Bác Hồ gửi thư cho học sinh.

Đoạn 2: Phần còn lại

- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì ? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại, làm cho nước ta theo kịp

các nước khác trên hoàn cầu.

- Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến

thiết đất nước ?

- Học sinh phải cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe

thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai các cường quốc năm châu.

Ý của đoạn 2: Tình cảm trìu mến và niềm tin của Bác Hồ vào học sinh.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

Học sinh khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, triù mến, tin tưởng.

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc đúng

của các bạn

- Nối tiếp nhau đọc lại hai đoạn của bài

( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn bị)

đọc mẫu và hướng dẫn đọc

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

Gợi ý luyện đọc diễn cảm: Giọng đọc cần thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến và niềm tin của Bác vào học sinh

– những người sẽ kế tục sự nghiệp cha ông Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: xây dựng lại, theo kịp, trông mong chờ đợi, tươi đẹp, sánh vai, một phần lớn…

- Thi đọc thuộc lòng trước lớp

3- Củng cố, dặn dò.

Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về ý

nghĩa của bài đọc ? (Kết hợp ghi ý chính khi

học sinh trả lời đúng).

- Đọc thầm lại và suy nghĩ để trả lời, sau đó vài

em đọc lại trên bảng

+Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của ông cha, xây dựng thành công nước Việt Nam mới.

- Yêu cầu học sinh:

TIẾT 3: KĨ THUẬT

Bài 1 ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiết 1)

(Kĩ thuật 5, trang 4)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn

Với học sinh khéo tay: Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu Khuy đính chắc chắn.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Các vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Một số khuy hai lỗ; hai ba chiếc khuy hai lỗ có kích thức lớn

+ Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm

+ Chỉ khâu, len; Kim khâu len và kim khâu thường

+ Phấn vạch, thước (có vạch chi từng xăng-ti-mét), kéo

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1- Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

- Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu:

Mục tiêu: Nắm được khuy hai lỗ và tác dụng của nó

- Gợi ý Quan sát hình 1 sau đó quan sát mẫu và

trả lời:

+ Em hãy quan sát hình 1a và nêu nhận xét về đặc điểm, hình

dạng của khuy hai lỗ ?

+ Em hãy quan sát hình 1b, em có nhận xét gì về đường khâu

trên khuy hai lỗ ?

- Quan sát hình 1 và nối tiếp nhau trả lời cácgợi ý

- Quan sát mẫu và trả lời

- Quan sát khuy và khuyết trên áo và nhậnxét

Kết luận:

Khuy (hay còn gọi là cúc hoặc nút) được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như nhựa, trai, gỗ, với nhiều màu sắc, kích thước, hình dạng khác nhau Khuy được đính vào vải bằng các đướng khâu qua hai lỗ khuy để nối khuy với vải Trên hai nẹp áo, vị trí các khuy ngang bằng với các lỗ khuyết Khuy được cái qua khuyết để cài hai nẹp của sản phẩm vào nhau.

- Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

Mục tiêu: Nắm được các thao tác kĩ thuật đính khuy hai lỗ.

bước trong quy trình đính khuy (vạch dấucác điểm đính khuy và đính klhuy vào điểmvạch dấu)

- Yêu cầu học sinh mục 1 và quan sát hình 2 và

nêu cách vạch dấu điểm đính khuy ? - Đọc SGK và nối tiếp nhau trả lời.- Thực hiện thao tác của bước 1

* Yêu cầu học sinh mục 2a và quan sát hình 3 và

nêu cách chuẩn bị đính khuy ? - Đọc SGK và nối tiếp nhau trả lời.

- Thực hiện thao tác mẫu để hướng dẫn - Quan sát thao tác mẫu của giáo viên

* Yêu cầu học sinh mục 2b và quan sát hình 4 và

- Thực hiện thao tác mẫu để hướng dẫn - Quan sát thao tác mẫu của giáo viên

* Yêu cầu học sinh mục 2c và quan sát hình 5,

hình 6 và nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và

cách kết thúc đính khuy ?

- Đọc SGK và nối tiếp nhau trả lời

- Thực hiện thao tác mẫu để hướng dẫn

* Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước đính

khuy

- Quan sát thao tác mẫu của giáo viên.-Nhắc lại và thực hiện các thao tác đínhkhuy

- Thực hành gấp nẹp, khâu lược nẹp, vạchdấu các điểm đính khuy

3- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Nhắc lại cách đính khuy ở nội dung ghinhớ và tự ghi nhớ

- Ôn và chuẩn bị tốt cho tiết Kĩ Thuật tiếptheo

Trang 4

TIẾT 4: TOÁN

1 ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

(Toán 5, trang 3)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên khác 0 và viết một số tựnhiên dưới dạng phân số

+ Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3 và bài tập 4;

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Vẽ các hình (trang 3) vào các tấm bìa

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Giới thiệu bài

Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

Hoạt động 1: Ôn tập khái niêm ban đầu về phân số

* Mục tiêu: Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.

- Giới thiệu tấm bìa biểu diễn phân

số

3

2

và gợi ý:

+ Em hãy quan sát tấm bìa rồi ghi lại phân số

biểu diễn phần tô màu và đọc phân số đó ?

- Quan sát và ghi phân số vào bảng con sau đó vài

em nối tiếp nhau đọc lại phân số đó

5

; 4

3

; 100

40 là cácphân số

- Học sinh làm tương tự đối với các phân số:

10

5

; 43

và 100

40

Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới

dạng phân số

* Mục tiêu: Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.

- Nêu các phép chia 1 : 3; 4 : 10;

9 : 2 và gợi ý:

+ Bằng kiến thức đã học (lớp 4), em hãy viết kết

quả các phép chia trên dưới dạng phân số.

- Suy nghĩ và viết, sau đó 3 em lên bảng điền kếtquả

+ Mỗi em sau khi điền xong, nêu được: 1 chia cho 3 có thương là một phần ba;

- Nêu các số 5; 12; 2001 và gợi ý:

+ Bằng kiến thức đã học (lớp 4), em hãy viết các

số trên dưới dạng phân số có mẫu số là 1.

- Suy nghĩ và viết, sau đó 3 em lên bảng điền kếtquả

+ Mỗi em sau khi điền xong, nêu được: 5 được viết thành phân số có tử số là 5 và mẫu số là 1;

- Nêu số 1 và gợi ý:

+ Bằng kiến thức đã học (lớp 4), em hãy viết số

trên dưới dạng phân số có tử số và mẫu số khác

Trang 5

+ Mỗi em sau khi điền xong, nêu được: 1 được viết thành phân số có tử số là 9 và mẫu số là 9;

- Nêu 0 và gợi ý:

+ Bằng kiến thức đã học (lớp 4), em hãy viết số

trên dưới dạng phân số có tử số là 0 và mẫu số

0

; 0 = 125 0

+ Mỗi em sau khi điền xong, nêu được: 0 được viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số là 7;

- Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét

Hoạt động 3: Thực hành

* Mục tiêu:- Rèn kĩ năng đọc viết phân số.

Mỗi bài tập: Giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích, huy động các kiến thức đã học

để thực hiện yêu cầu và trình bày theo các gợi ý sau:

Bài tập 1: Học sinh lần lượt đọc, nêu tử số và mẫu số trong từng phân số đã cho Bài tập 2: Học sinh viết lần lượt vào bảng con.

Bài tập 3: Học sinh viết lần lượt vào bảng con.

Bài tập 4: Học sinh làm vở, 2 em làm bảng nhóm (mỗi em làm 1 phần).

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tự ghi nhớ cách đọc, viết phân số trong bài Tiếptục hoàn chỉnh các bài tập còn lại ở nhà

- Có ý thức học tập,rèn luyện

- Vui và tự hào khi là học sinh lớp 5

Biết nhắc nhở các bạn có ý thức học tập và rèn luyện.

2 Mục tiêu tích hợp

Giáo dục kĩ năng sống:

- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5);

- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của học sinh lớp 5);

- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là học sinh lớp 5).

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Thảo luận nhóm; động não; xử lí tình huống.

Trang 6

- Sưu tầm các bài hát về chủ đề Trường em Các mẫu chuyện nói về tấm gương học sinh

lớp 5 gương mẫu

- Giấy trắng, bút màu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Khởi động

Học sinh hát tập thể bài hát Em yêu trường em, nhạc và lời: Hoàng Vân

- Giới thiệu bài

Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận

* Mục tiêu: Học sinh thấy được vị thế mới của học sinh lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là học

sinh lớp 5

- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5).

- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh thảo luận

- Gợi ý thảo luận:

+ Tranh vẽ gì?

+ Em nghĩ gì khi xem các tranh, ảnh trên?

+ Học sinh lớp 5 có gì khác so với học sinh các lớp khác ?

+ Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5 ?

- Quan sát tranh, suy nghĩ và thảo luận cảlớp

Kết luận:

- Năm nay các em đã lên lớp 5 Lớp 5 là lớp lớn nhất trường Vì vậy, học sinh lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để cho các em học sinh các lớp khác học tập.

Hoạt động 2: Làm bài tập 1

* Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được những nhiệm vụ của học sinh lớp 5.

- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của học sinh lớp 5).

- Giúp học sinh xác định yêu cầu của bài tập - Đọc và xác định yêu cầu

- Thảo luận theo nhóm đôi

- Giúp học sinh nhận xét hoàn chỉnh bài tập - Trình bày và thảo luận trước lớp

Kết luận:

- Các điểm (a), (b), (c), (d), (e) trong bài tập là những nhiệm vụ của học sinh lớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện.

Hoạt động 3: Tự liên hệ - bài tập 2

* Mục tiêu: Giúp học sinh tự nhận thức về bản thân và có ý thức học tập, rèn luyện để xứng

đáng là học sinh lớp 5

- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5).

mình từ trước đến nay với nhiệm vụ củahọc sinh lớp 5 – trao đổi với bạn bên chạnhvề những điều tự liên hệ được

- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn - Nối tiếp nhau trình bày trước lớp

Kết luận:

- Các em cần cố gắng phát huy những những điểmmà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là học sinh lớp 5.

Hoạt động 4: Trò chơi Phóng viên

* Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại nội dung bài học.

- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của học sinh lớp 5).

- Hướng dẫn và giúp đỡ khi học sinh chơi:

Thay phiên nhau đóng vai để phỏng vấn các bạn khác về một số nội

dung có liên quan đến chủ đề bài học như:

- Thực hiện trò chơi như hướng dẫn

- Đọc lại nội dung ghi nhớ sau khi chơi

Trang 7

+ Theo bạn, học sinh lớp 5 cần phải làm gì ?

+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp 5 ?

+ Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong chương trình rèn luyện

đội viên

+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình xứng đáng là học sinh lớp 5 ?

+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình cần phải cố gắng hơn để xứng

đáng là học sinh lớp 5 ?

+ Bạn hãy hát một bài hát hoặc đọc một bài thơ về chủ đề Trường em.

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu, giao nhiệm vụ về nhà cho

học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Thực hiện các nhiệm vụ được giao:

+ Lập kế hoạch phấn đấu cho bản thân trong năm học này:

* Mục tiêu phấn đấu.

* Những thuận lợi đã có.

* Những khó khăn có thể gặp.

* Biện pháp khắc phục khó khăn.

*Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó khăn.

+ Sưu tầm các bài thơ, bài hát, báo cáo nói về học sinh lớp 5 gương mẫu và vể

chủ đề Trường em.

+ Vẽ tranh chủ đề trường em.



TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)

VIỆT NAM THÂN YÊU

(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 6)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1- Nghe - viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thứcthơ lục bác

2- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của (BT) 2; thực hiện đúng bài tập3

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1

- Viết đoạn văn Ngày Độc lập vào bảng phụ (như SGK).

- Kẻ bài tập 3 vào 2 bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Mở đầu

- Yêu cầu học sinh cần chuẩn bị đủ vở bài tập.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh nghe - viết

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn viết

theo gợi ý Bài chính tả giải thích điều gì ?

- Bài chính tả là niềm tự hào đối với dân tộc, vớitổ quốc Việt Nam

- Yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn viết - Đọc thầm lại và nhận xét: Đoạn viết là đoạn thơ

lục bát Có một số từ cần chú ý khi viết mênh

mông, biển lúa, dập dờn, vất vả,…

biển lúa, dập dờn, vất vả,….

Trang 8

- Nhắc các yêu cầu cần thiết trước khi viết:

- Chấm một số bài và nhận xét – chữa lỗi - Tự chữa lỗi

3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- Giúp học sinh xác định yêu cầu

- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài

tập theo gợi ý:

- Đọc thành tiếng nội dung bài tập 2, xác định yêucầu

- Đọc thầm mẫu chuyện Ngày Độc lập, suy nghĩ

và làm vở bài tập – 1 học sinh làm trên bảng phụ

- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận trước lớp,sau đó hoàn chỉnh bài làm trên bảng phụ

Gợi ý: Các tiếng được điền lần lượt là ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.

- Gợi ý em hãy đọc thầm lại bài Ngày Độc

lập, suy nghĩ và nêu nội dung của bài văn ?

- Đọc lại Ngày Độc lập – suy nghĩ và nêu: Bài văn

sự tưng bừng, niềm phấn khởi và không khí trang nghiêm trước lời thề độc lập.

Bài tập 3:

- Giúp học sinh xác định yêu cầu

- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài

tập theo gợi ý:

- Đọc thầm nội dung bài tập 3, xác định yêu cầu

- Suy nghĩ và làm vở bài tập – 3 học sinh làmtrên bảng phụ

- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận trước lớp,sau đó hoàn chỉnh bài làm trên bảng phụ

Gợi ý:

Âm đầu Đứng trước i, ê, e Đứng trước các âm còn lại

4- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ghi nhớ quy tắc viết chính tả với c/k, g/gh,ng/ngh

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ ĐỒNG NGHĨA

(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 7)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau;

hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (nội dung Ghi nhớ).

- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu bài tập 1, bài tập 2 (2 trong số 3 từ), đặt câu đượcvới cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (bài tập 3)

Học sinh khá, giỏi đặt câu dược với 2, 3 cặp từ đồng nghĩ tìm được (bài tập 3).

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết các từ in đậm ở bài tập 1 xây dựng – kiến thiết; vàng xuộm-vàng hoe-vàng lịm và

nội dung ghi nhớ vào bảng phụ

- Bảng nhóm để học sinh làm bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Giới thiệu bài

Trang 9

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2- Phần nhận xét

Bài tập 1

- Giúp học sinh xác định yêu cầu bài tập - Đọc và xác định yêu cầu bài tập so sánh

nghĩa các từ in đậm.

- Đọc 2 đoạn văn và nêu các từ in đậm

- Suy nghĩ và so sánh từng nhóm từ trong từngđoạn để trình bày-thảo luận trước lớp:

+ Nghĩa các từ này giống nhau: cùng chỉ mọt hoạt động / một màu.

Kết luận: Những từ có nghĩa giống nhau như vậy là các từ đồng nghĩa.

Bài tập 2

- Giúp học sinh xác định yêu cầu bài tập - Đọc và xác định yêu cầu bài tập thay các từ

in đậm và rút ra nhận xét.

- Thực hiện yêu cầu vào vở bài tập sau đó traođổi nội dung bài làm với bạn bên cạnh

- Giúp học sinh trao đổi, nhận xét và rút ra kết

luận:

- Nối tiếp nhau trình bài và trao đổi, thảo luậntrước lớp

Kết luận:

+ Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ này giống nhau hoàn toàn (làm nên một

công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị, kinh tế).

+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thề chó nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi

cảm giác rất ngọt.

3- Phần ghi nhớ

- Gợi ý: Dựa vào những nhận xét trên em rút

ra được kết luận gì về từ đồng nghĩa ?

- Suy nghĩ và nối tiếp nhau phát biểu trước lớp

- Một số em đọc lại nội dung ghi nhớ trên bảngphụ

- Giới thiệu nội dung ghi nhớ (bảng phụ)

4- Phần luyện tập

Bài tập 1

- Giúp học sinh xác định yêu cầu bài tập

- Giúp học sinh trao đổi và rút ra kết luận sau: - Đọc, xác định yêu cầu bài tập xếp từ in đậm thành nhóm từ đồng nghĩa.

- Đọc đoạn văn, sau đó đọc các từ in đậm trong

đoạn văn

- Đọc thầm và suy nghĩ để làm vào vở bài tậpsau đó trao đổi về nội dung bài làm với bạnbênh cạnh

- Một số học sinh phát biểu, cả lớp thảo luậnbổ xung và hoàn chỉnh bài tập

Kết luận: + nước nhà – non sông + hoàn cầu – năm châu

Bài tập 2

- Giúp học sinh xác định yêu cầu bài tập

- Giúp học sinh trao đổi và rút ra kết luận sau:

- Đọc, xác định yêu cầu bài tập tìm từ đồng

nghĩa với từ đã cho theo mẫu.

- Đọc thầm và suy nghĩ để làm vào vở bài tập,

2 học sinh làm trên bảng nhóm

- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận bổ xungvà hoàn chỉnh bài tập trên bảng nhóm

Trang 10

Kết luận:

+ Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ,

+ To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ,

+ Học tập: học, học hành, học hỏi,

Bài tập 3 Học sinh khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 cặp từ

- Giúp học sinh xác định yêu cầu bài tập

- Giúp học sinh trao đổi và rút ra kết luận sau: - Đọc, xác định yêu cầu bài tập đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa vừa tìm theo mẫu.

- Đọc thầm và suy nghĩ để làm vào vở bài tập,

2 học sinh làm trên bảng nhóm

- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận bổ xungvà hoàn chỉnh bài tập trên bảng nhóm

Kết luận (gợi ý):

+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp.

+ Em bắt được một chú cua càng to kềnh Còn Nam bắt được một chú ếch to sụ.

+ Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bè bạn.

5- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tự ghi nhớ nội dung bài học và tiếp tục hoànchỉnh các bài tập ở nhà

TIẾT 4: TOÁN

2 ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

(Toán 5, trang 5)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu sốcác phân số (trường hợp đơn giản)

+ Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2;

+ Bài tập 3 dành cho học sinh khá, giỏi.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết các tính chất cơ bản của phân số (trang 5) vào bảng phụ

- Viết 2 bài tập sau vào bảng phụ:

= 6

15 15 :

18 : =

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Giới thiệu bài

Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

* Mục tiêu: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.

- Giới thiệu 2 bài tập:

= 6

5 5 x

6 x =

= 18

15 15 :

18 : =

- Gợi ý:

+ Em hãy điền số thích hợp vào chỗ trống (Chú ý: chỗ

trống phía dươơi dắu gạch ngang phài khác 0) và rút ra

3 5

×

× = 18

15;

18

15 =

3 : 18

3 :

6

5

- Kết luận (vài em đọc lại trên bảng phụ):

+ Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

+ Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

Hoạt động 2: Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số.

Trang 11

* Mục tiêu: Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng

mẫu số các phân số

- Rút gọn phân số:

- Giới thiệu phân số 12090 và gợi ý:

+ Bằng kiến thức đã học về tính chất của phân số, em

hãy rút gọn phân số trên.

- Suy nghĩ và thực hiện:

12090 = 12090::1010 = 129 = 129::33 = 43hoặc: 12090 = 12090::3030 = 43

- Quy đồng mẫu số các phân số:

a- Giới thiệu phân số 52 và 74, gợi ý:

+ Bằng kiến thức đã học về tính chất của phân số, em

hãy quy đồng các phân số trên.

- Suy nghĩ và thực hiện:

Ta có: 52 = 52××77 = 1435

74 = 74××55 = 3520b- Giới thiệu phân số 53 và 109 , gợi ý:

+ Bằng kiến thức đã học về tính chất của phân số, em

hãy quy đồng các phân số trên.

- Suy nghĩ và thực hiện:

Nhận xét: 10 : 5 = 2 Chọn 10 là MSC ta có:

53 = 53××22 = 106 ; giữ nguyên 109

Hoạt động 3: Thực hành

* Mục tiêu:- Rèn kĩ năng vận dụng các tính chất của phân số.

Mỗi bài tập: Giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích, huy động các kiến thức đã học để

thực hiện yêu cầu và trình bày theo các gợi ý sau:

Bài tập 1: Học sinh làm vào vở, 3 em làm bảng nhóm (mỗi em làm 1 phần).

5:15 = 5

3

; 27

18 =

9:27

9:18 = 3

2

; 64

36 =

4:64

4:36 = 169

Bài tập 2: Học sinh làm vào vở, 3 em làm bảng nhóm (mỗi em làm 1 phần).

a)

3

2

và 8

5 Ta có

3

2 = 83

82

×

× = 24

16

; 8

5 = 38

35

×

× = 24

15 Vậy

3

2 và 8

5 sau khi quy đồng ta được

24

16 và 24

15 b)

4

1

và 12

7 Nhận xét 12 : 4 = 3 Chọn MSC là 12 ta có

4

1 = 34

31

×

× = 12

3

; giữ nguyên12

12

3 và 12

7 c)

6

5

và 8

3 Ta có

6

5 = 86

85

×

× = 48

40

; 8

3 = 68

63

×

× = 48

18 Vậy

6

5 và 8

3 sau khi quy đồng ta được

48

40 và 48

18

Bài tập 3: Học sinh làm và tự chữa trong tổ

(Dành cho học sinh khá giỏi).

5

2 = 30

12 = 100

40

; và

7

4 = 21

12 = 3520

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tự ghi nhớ các tính chất của phân số trong bài.Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập còn lại ở nhà

TIẾT 5: KHOA HỌC

Bài 1 SỰ SINH SẢN

(Khoa học 5, trang 4)

Trang 12

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Mục tiêu chính

Sau bài học, học sinh có khả năng:

- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ củamình

2 Mục tiêu tích hợp

Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Trò chơi.

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai ?” (đủ dùng theo nhóm)

- Hình và thông tin ở trang 4, trang 5

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai ?”

Mục tiêu: Học sinh nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống

với bố mẹ của mình.

Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.

- Hướng dẫn chơi:

+ Mỗi cặp vẽ hình một em bé và một ông bố hoặc bà mẹ Chú ý phải

vẽ có đặc điểm giống nhau để khi nhìn vào có thể nhận ra đó là hai

mẹ con hoặc hai bố con.

+ Thu và tráo đều lên sau đó mỗi học sinh được phát một phiếu, ai

nhận được phiếu có hình em bé thì phải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé

đó Ngược lại, ai nhận được hình bố hoặc mẹ thì phải đi tìm con mình.

+ Ai tìm đúng hình trước thới gian quy định sẽ thắng cuộc.

- Lắng nghe hướng dẫn trò chơi

- Thực hiện trò chơi như hướng dẫn

- Tuyên dương đội chơi thắng cuộc và gợi ý tiếp:

+ Tạo sao chúng ta tìm đượ bố, mẹ cho các em bé ?

+ Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì ?

- Suy nghĩ và nối tiếp nhau thảo luậntrước lớp

Kết luận:

Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.

Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa

Mục tiêu: Học sinh nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.

- Hướng dẫn:

+ Quan sát hình 1, 2, 3 trang 4, 5 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân

vật Trả lời các câu hỏi trang 4.

+ Liên hệ gia đình mình Gia đình bạn gồm những ai ?

- Lắng nghe hướng dẫn

- Thảo luận theo nhóm đôi

- Gợi ý học sinh trao đổi thêm:

+ Hãy nói vế ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, đòng họ ?

+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản ?

- Nối tiếp nhau trình bày kết quả thảoluận trước lớp

Kết luận:

Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.

- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ôn lại bài ở nhà và chuẩn bị cho bài 2

Nam hay nữ.

Trang 14

TIẾT 1: TẬP ĐỌC

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 10)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Nội dung điều chỉnh: Khơng hỏi câu hỏi 2.

2 Mục tiêu tích hợp

- GDBVMT (gián tiếp): Qua câu hỏi 3, giúp các em hiểu biết thêm về môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài văn SGK, trang 10

- Viết đoạn “Màu lúa chín dưới đồng Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới.” vào bảng

phụ để giúp học sinh luyện đọc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét, cho điểm - Đọc lại bài Thư gửi các học sinh, trả lời câu hỏi về nội

dung bài đọc.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

* Tham khảo gợi ý giới thiệu sau:

Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa giới thiệu với các em vẻ đẹp làng quê Việt Nam ngày mùa Đây là một bức tranh

quê được vẽ bằng lời tả đặïc sắc của nàh văn Tô Hoài.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- 1 học sinh đọc cả bài

- Hướng dẫn xem tranh sau khi 1

học sinh đọc

- Tranh minh hoạ Cảnh làng quê đang vào mùa gặt.

- Giới thiệu 4 đoạn đọc:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Câu mở đầu

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến tràng hạt bồ đề treo

lơ lững.

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến ló ra quả ớt đỏ chói.

+ Đoạn 4: Phần còn lại.

- Đọc nối tiếp 4 đoạn ( 2 lần)

+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện đọc thêm: xão xuống, vẫy vẫy, vàng giòn,

+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: lụi, kéo đá Giải nghĩa thêm từ hợp tác xã (cơ sở sản xuất, kinh doanh tập thể)

- Theo dõi, giúp đỡ và nhận xét

việc đọc trong nhóm đôi

- Luyện đọc trong nhóm đôi

- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi

học sinh đọc

- Lắng nghe

Chú ý giọng đọc diễn cảm:

Trang 15

Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả chậm rải, dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật.

b) Tìm hiểu bài (Học sinh khá, giỏi nêu được tác dụng gợi tả các từ ngữ chỉ màu vàng).

Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và sau khi trả lời câu hỏi phụ, các em thảo luận để tìm ýtrả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau trước lớp:

- Kể tên các sự vật trong bài có màu vàng và

từ chỉ màu vàng đó ?

- lúa – vàng xuộm - tàu lá chuối – vàng ối

- nắng – vàng hoe - bụi mía – vàng xọng

- xoan – vàng lịm - rơm thóc – vàng giòn

- lá mít – vàng ối - gà, chó – vàng mượt

- tàu đu đủ, lá sắn héo – vàng tươi - mái nhà rơm – vàng mới

- quả chuối – chín vàng

- tất cả- một màu vàng trù phú, đầm ấm.

- Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức

tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ?

- Quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ Ngày không nắng, không mưa  Thời tiết ngày mùa được miêu tả trong bài rất đẹp.

- Những chi tiết nào về con người làm cho bức

tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ?

- Không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã Ai cũng vậy, cứ buông bát đũa là đi ngay, cứ trở dậy là

ra đồng  Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc Hoạt động của con người làm cho bức tranh quê rất sinh động.

- Nêu nhận xét về vẻ đẹp

của thiên nhiên qua bài đọc Vậy

các em cần làm gì để giữ gìn vẻ

đẹp đó ?

- Chúng ta phải có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh chúng ta

- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối

với quê hương ? - Phải rất yêu quê hương mới viết được một bài văn tả ngày mùa trên quêhương hay như thế / Cảnh ngày mùa được tả rất đẹp thể hiện tình yêu của

người viết đối với cảnh, với quê hương.

Kết luận:

Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế, cách dùng từ gợi cảm, chính xác và đầy sáng tạo, tác giả đã vẽ lên bằng lời một bức tranh làng quê vào ngày mùa toàn màu vàng với vẽ đẹp đặc sắc và sống động Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với con người, với quê hương.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm (Học sinh khá giỏi đọc diễn cảm được toàn bài).

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng

đọc đúng của các bạn

- Nối tiếp nhau đọc lại 4 đoạn của bài

( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm

(đã chuẩn bị) đọc mẫu và hướng

dẫn đọc như gợi ý sau:

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

Gợi ý hướng dẫn đọc diễn cảm:

Đọc diễn cảm với giọng tả chậm rải, dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật.

3- Củng cố, dặn dò.

Hỏi để củng cố: Qua bài văn, tác

giả muốn giới thiệu với em điều

gì? (Kết hợp ghi ý chính khi học

sinh trả lời đúng).

- Đọc thầm lại và suy nghĩ để trả lời, sau đó vài em đọc lạitrên bảng

+Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trú phú, qua đó thể hiện tình yêu thiết tha của tác giả đối với quê hương.

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tiếp tục ôn luyện bài đọc ở nhà.- Chuẩn bị bài Nghìn năm văn hiến

TIẾT 2: LỊCH SỬ

Bài 1 “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

(Lịch Sử – Địa Lý 5, trang 4)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Ngày đăng: 09/10/2016, 21:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6 và  nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và - Giáo án  chi tiết lớp 5  Tuan 01
Hình 6 và nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w