1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chi tiết lớp 5 Tuan 28

21 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.

Trang 1

TIẾT 2: TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II – TIẾT 1

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 100)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ, hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (bài tập 2)

- Học sinh khá, giỏi: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5,

tập hai (18 phiếu-gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí) để học sinh bốc thăm, trong đó:

+ 14 phiếu – mỗi phiếu ghi tên một bài tậïp đọc từ tuần 19 đến tuần 27: Người công dân số Một-phần đầu, Người công

dân số Một – phần sau, Thái sư Trần Thủ Độ, Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng, Trí dũng song toàn, Tiếng rao đêm, Lập làng giữ biển, Phân xử tài tình, Luật tục xưa của người Ê-đê, Hộp thư mật, Phong cảnh đền Hùng, Nghĩa thầy trò, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.

+ 4 phiếu – mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng để bốc thăm đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ

thơ yêu thích: Cao bằng, Chú đi tuần, Cửa sông, Đất nước.

- Kẻ bài tập 2 SGK vào bảng phụ để giải thích yêu cầu bài tập.

- 4 bảng phụ kẻ lại nội dung bài tập 2 như trong hoạt động dạy học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Giới thiệu bài

* Tham khảo nội dung giới thiệu sau:

- Nội dung học tập môn Tiếng Việt 5 của tuần 28 bao gồm: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt của các em đến giữa học kì II.

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (Kiểm tra 1/5 số học sinh trong lớp).

- Học sinh khá, giỏi: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.

- Giới thiệu bộ thăm đã chuẩn bị - Từng học sinh bốc thăm và chọn bài sau đó dành

thời gian khoảng 2 phút để chuẩn bị

- Yêu cầu HS đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi

ứng với nội dung đoạn đọc

- Nhận xét chung việc kiểm tra đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

3) Bài tập 2

- Gợi ý:

+ Yêu cầu bài tập là phải tìm ví dụ minh hoạ cho

từng kiểu câu đơn, câu ghép không dùng từ nối, câu

ghép dùng quan hệ từ, câu ghép dùng cặp từ hô

ứng.

- Lắng nghe

- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài

tập theo gợi ý sau:

- Trình bày và thảo luận trước lớp

Gợi ý:

Câu đơn - Đền thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh.

- Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã rất thích ngắm tranh làng Hồ.

Nguyễn Văn Thiềm – Trường tiểu học Sơn Kiên 3 trang 1

Trang 2

Câu ghép không dùng từ nối - Lòng sông rộng, nước xanh trong.

- Mây bay, gió thổi.

Câu ghép dùng quan hệ từ - Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng củ họ đã bắn được năm,

sáu mươi phát.

- Vì trời nắng to, lại không mưa đã lâu nên cỏ cây héo rũ.

Câu ghép dùng cặp từ hô ứng - Nắng vừa nhạt, sương đã buông xuống mặt biển.

- Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra đồng.

3- Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Ôn lại bài để chuẩn bị cho tiết ôn tập tiếp theo.

TIẾT 3: KĨ THUẬT

Bài 28: LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG – TIẾT 2

(Kĩ thuật 5, trang 83)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

(Đã đề ra ở tiết 1)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

(Đã đề ra ở tiết 1)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1- Học sinh tực hành lắp máy bay trực thăng

Mục tiêu: Giúp học sinh thực hành lắp được máy bay trực thăng đúng mẫu và đúng quy

trình

a- Hướng dẫn học sinh chọn chi tiết.

- Theo dõi và nhận xét việc chọn chi tiết

của học sinh

- Đọc bảng chi tiết trang 83 và chọn đủ loại chi tiết xếp vào nắm hộp

- Các bạn bên cạnh kiểm tra nhau việc chọn chi tiết của bạn

b- Lắp từng bộ phận.

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ; Quan

sát kĩ các hình trong từng bước lắp

- Hai học sinh đọc lại phần ghi nhớ (cả lớp theo dõi SGK)

- Quan sát lại hình hướng dẫn các bước lắp

- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó

c.Lắp ráp máy bay trực thăng

- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

TIẾT 4: TOÁN

136 LUYỆN TẬP CHUNG

(Toán 5, trang 144)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- Biết đổi đơn vị đo thời gian

+ Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2;

+ Bài tập 3, bài tập 4 dành cho học sinh khá, giỏi.

Trang 3

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

* Hoạt động 1-Thực hành

Mục tiêu: Giúp học sinh rèn kĩ năng năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian

Cũng cố đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc

- Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện và trình bày theo các gợi ý sau:

Bài tập 1:

- Ta có 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ

- Mỗi giờ ô tô đi được là: 135 : 3 = 45 (km)

- Mỗi giờ xe máy đi được là: 135 : 4,5 = 30 (km)

- Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là: 45 – 30 = 15 (km)

Bài tập 2:

- Ta có: 1 giờ = 60 phút

- Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là: 1250 : 2 = 625 (m/phút)

- Mỗi giờ xe máy đi được là: 625 x 60 = 37500 (m)

37500m = 37,5km

- Vận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ

Bài tập 3: Dành cho học sinh khá, giỏi.

- Ta có: 15,75km = 15 750m

1 giờ 45 phút = 105 phút

- Vận tốc của xe ngựa là: 15 750 : 105 = 150 (m/phút)

Bài tập 4: Dành cho học sinh khá, giỏi.

- Ta có: 72 km/giờ = 72 000 m/giờ

- Thời gian để cá heo bơi 2400m là: 2400 : 72000 =

30

1(giờ)

30

1giờ = 60 phút x

30

1 = 2 phút

* Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC

Bài 13: EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC - TIẾT 1

(Đạo Đức 5, trang 40)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Nội dung điều chỉnh: Không dạy cả bài.

Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học từ bài 9 đến bài 12 đã học ở đầu học kì 2

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bộ thăm gồm tên các bài đạo đức đã học: Em yêu quê hương, Uỷ ban nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam Em yêu hoà bình.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Giới thiệu bài

Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân

* Mục tiêu: Học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học từ bài 9 đến bài 12.

Nguyễn Văn Thiềm – Trường tiểu học Sơn Kiên 3 trang 3

Trang 4

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung các chủ đề

về đạo đức đã được học từ bài 9 đến bài

12 ?

- Nối tiếp nhau nêu, cả lớp nhận xét bổ sung

Kết luận: Các bài đạo đức các em được học trong đầu học kì 2 bao gồm Em yêu quê hương, Uỷ ban nhân

dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam, Em yêu hoà bình.

Hoạt động 2: Đóng vai

* Mục tiêu: Học sinh biết thể hiện thái độ của mình về một chủ đề đạo đức qua việc xây

dựng lời thoại và dóng vai của nhóm

- Theo dõi và giúp học sinh thực

hiện trong quá trình thảo luận,

đóng vai

- Bốc thăm chọn chủ đề

- Thảo luận xây dựng lời thoại trong nhóm

- Đóng vai và thảo luận trước lớp

Kết luận: Tuyên dương nhóm có nội dung thể hiện đúng yêu cầu và diễn tốt nhất, bạn nêu câu hỏi thảo luận hay nhật.

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Chuẩn bị cho tiết 1, bài 12



TIẾT 1: TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II – TIẾT 2

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 100)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của bài tập 2

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5,

tập hai (18 phiếu-gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí) để học sinh bốc thăm, trong đó –

Các phiếu đã chuẩn bị ở tiết 1

- Viết 3 câu của bài tập 2 SGK vào 3 bảng phụ.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (Kiểm tra 1/5 số học sinh trong lớp).

sau đó dành thời gian khoảng 2 phút để chuẩn bị

- Yêu cầu HS đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi

ứng với nội dung đoạn đọc

- Nhận xét chung việc kiểm tra đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

3) Bài tập 2

- Giới thiệu bài tập (bảng phụ) - Đọc và xác định yêu cầu bài tập viết tiếp một

vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.

- Làm vào vở bài tập, 3 học sinh làm bảng nhóm

- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài

tập theo gợi ý sau:

- Trình bày và thảo luận trước lớp

Trang 5

4- Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Ôn lại bài để chuẩn bị cho tiết ôn tập tiếp theo.

TIẾT 2: TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II – TIẾT 3

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 101)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (bài tập 2)

- Học sinh khá, giỏi: Hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế.

hiểu (học sinh trả lời 1, 2 câu hỏi vè nội dung bài đọc)

Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: Học sinh trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì

II của lớp 5 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện nội dung văn bản nghệ thuật)

2 Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa của bài “Tình quê hương”; tìm được các câu ghép; từ ngữ

được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5,

tập hai (18 phiếu-gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí) để học sinh bốc thăm, trong đó –

Các phiếu đã chuẩn bị ở tiết 1

- Viết 5 câu ghép trong bài tình quê hương vào 5 băng giấy

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (Kiểm tra 1/5 số học sinh trong lớp).

- Giới thiệu bộ thăm đã chuẩn bị - Từng học sinh tiếp tục bốc thăm và chọn bài sau

đó dành thời gian khoảng 2 phút để chuẩn bị

- Yêu cầu HS đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi

ứng với nội dung đoạn đọc

- Nhận xét chung việc kiểm tra đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

3) Bài tập 2

- Giúp học sinh nắm yêu cầu bài tập - Nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài tập

- Đọc thầm lại đoạn căn, suy nghĩ và làm vào vở bài tập, 4 học sinh làm bảng nhóm

- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài

tập theo gợi ý sau: - Trình bày và thảo luận trước lớp để chữa lần lượt từng yêu cầu của bài tập Gợi ý:

a) Những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương: đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ

thương mãnh liệt, day dứt.

b) Những đã gắn bó tác giả đối với quê hương: Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hương.

c) Các câu ghép là:

 - Làng quê tôi đã khuất hẳn / nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo

bằng mảnh đất cọc cằn này.

 - Làng mạc bị tàn phá / nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa,

Nguyễn Văn Thiềm – Trường tiểu học Sơn Kiên 3 trang 5

Trang 6

C V C V

nếu tôi có ngày trở về.

C V

(Câu 3 là một câu ghép có 2 vế câu, bản thân vế thứ 2 có cấu tạo như một câu ghép)

 - Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; / tháng tám nước lên,

C V

tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép;/ tháng chín, tháng mười, (tôi) đi móc con da dưới vệ sông.

C V C V

(Câu 4 là một câu ghép có 3 vế câu).

 - Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho tôi vài cái bánh rợm; / đêm nằm với chú,

(Câu 5 là câu ghép có 4 vế câu).

c) Các từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết câu: tôi, mảnh đất ấy.

Các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu:

Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quên tôi (câu 1).

Đoạn 2: mảnh đất quê hương (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2).

mảnh đất ấy (câu 4, 5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3).

- Học sinh khá, giỏi: Hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế.

4- Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Ôn lại bài để chuẩn bị cho tiết ôn tập tiếp theo.

TIẾT 4: TOÁN

137 LUYỆN TẬP CHUNG

(Toán 5, trang 144)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- Giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian

+ Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2;

+ Bài tập 3, bài tậ 4 dành cho học sinh khá, giỏi.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết bài toán 1a và vẽ sơ đồ tóm tắt (trang 144), Toán 5 vào bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1- Làm quen với bài toán chuyển động ngược chiều.

Mục tiêu: Giúp học sinh biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời

gian

a)- Giới thiệu bài toán 1a

- Gợi ý để học sinh nêu cách trình bày lời

- Yêu cầu học sinh nhận xét rút ra cách

giải bài toán chuyển động ngược chiều

trong cùng một thời gian

- Nhận xét và rút ra quy tắc Để tính được thời gian

hai xe gặp nhau của chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian ta lấy quãng đường chia cho tổng vận tốc hai chuyển động.

Trang 7

(Học sinh nhắc lại quy tắc, công thức và tự ghi nhớ)

* Hoạt động 2-Thực hành

Mục tiêu: Giúp học sinh rèn kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian và giải bài toán

chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian

- Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện và trình bày theo các gợi ý sau:

Bài tập 1b:

- Sau mỗi giờ, hai ô tô đi được quãng đường là: 42 + 50 = 92 (km)

- Thời gian để hai ô tô gặp nhau: 276 : 92 = 3 (giờ)

Bài tập 2:

- Thời gian đi của ca nô là: 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút

3 giờ 45 phút = 3,75 giờ

- Quãng đường đi được của ca nô là: 12 x 3,75 = 45 (km)

(Học sinh có thể làm theo cách đổi 1 giờ = 60 phút; tính vận tốc/phút: 12,6 : 60 = 0,21 (km/phút) để tính quãng đường)

Bài tập 3: Dành cho học sinh khá, giỏi.

- Ta có: 15 km = 15 000 m

- Vận tốc chạy của ngựa là: 15 000 : 20 = 750 (m/phút)

(Hoặc: Vận tốc chạy của ngựa là: 15 : 20 = 0,75 (km/phút)

0,75 km/phút = 750 m/phút)

Bài tập 4: Dành cho học sinh khá, giỏi.

- Ta có: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

- Quãng đường xe máy đi được sau 2 giờ 30 phút là:

42 x 2,5 = 105 (km)

- Sau 2 giờ 30 phút xe máy còn cách B là: 135 – 105 = 30 (km)

* Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Nhắc lại các giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian và tự ghi nhớ cũng như hoàn chỉnh các bài tập ở nhà



TIẾT 1: TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II – TIẾT 4

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 102)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II (bài tập 2)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5,

tập hai (18 phiếu-gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí) để học sinh bốc thăm, trong đó –

Các phiếu đã chuẩn bị ở tiết 1

- Viết dàn ý bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân vào bảng phụ Tham khảo các dàn ý sau:

 - Phong cảnh đền Hùng

a) Dàn ý (bài tập đọc là một đoạn trích, chỉ có thân bài):

- Đoạn 1: Đền Thượng trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh (trước đền, trong đền).

- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu đền.

+ Bên trái là đỉnh Ba Vì.

+ Chắn ngang bên phải là dãy Tam Đảo.

+ Phía xa là Sóc Sơn.

+ Trước mặt là Ngã Ba Hạc.

Nguyễn Văn Thiềm – Trường tiểu học Sơn Kiên 3 trang 7

Trang 8

- Đoạn 3: Cảnh vật trong đền.

+ Cột đá An Dương Vương.

+ Đền Trung.

+ Đền Hạ, chùa Thiên Quang và đền Giếng.

b) Chi tiết hoặc câu văn em thích.

VD: Em thích chi tiết: người đi từ đền Thượng lần theo lối cũ xuống đền Hạ, sẽ gặp những cánh hoa đại, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát và toả hương thơm Những chi tiết hình ảnh ấy gợi cảm giác về một cảnh thiên nhiên rất khoáng đạt, thần tiên./

 - Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

a) Dàn ý:

- Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơn thi ở Đồng Vân (Mở bài trực tiếp).

- Thân bài:

+ Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm.

+ Hoạt động nấu cơm.

- Kết bài: Chấm thi Niềm tự hào của những người đạt giải (Kết bài không mở rộng).

b) Chi tiết hoặc câu văn em thích.

VD: Em thích chi tiết thanh niên các đội thi lấy lửa vì đấy là việc làm rất khó, đòi hỏi sự khéo léo hơn nữa, nó diễn ra rất vui, sôi nổi./ Em thích những câu văn tả hoạt động thổi cơm và đan xen uốn lượn trên sân đình vì đó là những câu viết rất dễ hiểu giúp người đọc hình dung rất rõ sự độc đáo, vẻ đẹp của hội thổi cơm thi./

 - Tranh làng Hồ

a) Dàn ý (bài tập đọc là một đoạn trích, chỉ có thân bài):

- Đoạn 1: Cảm nghĩ chung của tác giả về tranh làng Hồ và nghệ sĩ dân gian.

- Đoạn 2: Sự độc đáo của nội dung tranh làng Hồ.

- Đoạn 3: Sự độc đáo của kĩ thuật tranh làng Hồ.

b) Chi tiết hoặc câu văn em thích.

VD: Em thích những câu văn viết về màu trắng điệp – màu trắng với những hạt cát của điệp trắng nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn Đó là sự sáng tạo trong kĩ thuật pha màu của tranh làng Hồ Nhờ bài văn này, em biết thêm một màu trong hội họa./

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (Kiểm tra 1/5 số học sinh trong lớp).

- Giới thiệu bộ thăm đã chuẩn bị - Từng học sinh tiếp tục bốc thăm và chọn bài sau

đó dành thời gian khoảng 2 phút để chuẩn bị

- Yêu cầu HS đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi

ứng với nội dung đoạn đọc

- Nhận xét chung việc kiểm tra đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

3) Bài tập 2

- Giúp học sinh nắm yêu cầu bài tập - Nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài tập

- Đọc mục lục từ tuần 19 đến tuần 27 để tìm nhanh các bài tập đọc là văn miêu tả

- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài

tập theo gợi ý sau:

- Trình bày và thảo luận trước lớp để chữa lần lượt từng yêu cầu của bài tập

Gợi ý:

Có 3 bài tập đọc là văn miêu tả từ tuần 19 đến tuần 27 là Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân; Tranh làng

Hồ.

4- Bài tập 3

- Giúp học sinh xác định yêu cầu:

- Dựa vào nội dung tham khảo và chuẩn bị

giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài tập

- Đọc và xác định yêu cầu

- Nối tiếp nhau nêu tên bài tập đọc chọn đề viết dàn ý

- Viết dàn ý vào vở bài tập sau đó trao đổi với bạn bên cạnh (2 em làm bảng phụ)

- Trình bày và thảo luận, hoàn chỉnh nội dung bài tập – bình chọn bạn làm bài tốt nhất

5- Củng cố, dặn dò.

Trang 9

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Ôn lại bài để chuẩn bị cho tiết ôn tập tiếp theo.

TIẾT 2: LỊCH SỬ

Bài 26 TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP

(Lịch Sử – Địa Lý 5, trang 55)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất:

+ Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố

+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Lược đồ để chỉ các địa danh ở miền Nam được giải phóng năm 1975

- Ghi nội dung tóm tắt của bài học (trang 57) vào bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ

định Pa-ri B- Dạy bài mới

* Giới thiệu bài

- Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

- Định hướng nhiệm vụ học tập cho học sinh:

+ Thuật lại sự kiện tiêu biểu của chiến dịch giải phóng Sài Gòn.

+ Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 30-4-1975.

1 Chiến dịch Hồ Chí Minh và sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

* Mục tiêu: Giúp nêu được thời gian bắt đầu của chiến dịch Hồ Chí Minh.

- Dựa vào đoạn Sau hơn một tháng lên

nóc Dinh Độc Lập để giới thiệu tóm tắt

chiến dịch Hồ Chí Minh.

- Lắng nghe và đọc thầm lại SGK

- Gợi ý thảo luận:

+ Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu từ ngày nào ? Quân ta

triển khai đội hình cho chiến dịch ra sao ?

- Suy nghĩ và nối tiếp nhau trả lời - thảo luận trước lớp

Kết luận:

- Ngày 26- 4-1975, chiến dịch mang tên Hồ Chí Minh bắt đầu Tất cả năm cánh quân của ta đồng loạt nổ súng, ồ ạt tiến đánh vào các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

* Mục tiêu: Giúp học sinh thuật lại sự kiện tiêu biểu của chiến dịch giải phóng Sài Gòn.

- Dựa vào đoạn chiếc xe tăng 843 đầu

hàng không điều kiện để kể lại các sự kiện

tiêu biểu của chiến dịch Hồ Chí Minh.

- Lắng nghe và đọc thầm lại SGK

- Gợi ý:

+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập thể hiện điều gì

?

+ Tại sao Dương Văn Minh buộc phải ra lệnh đầu hàng

không điều kiện ?

+ Thuật lại cảnh xe tăng tiến vào Dinh Độc Lập.

+ Đóng vai diễn tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương

Văn Minh đầu hàng.

- Nối tiếp nhau trình bày theo các gợi ý và thảo luận trước lớp sau đó thi tường thuật và đóng vai trước lớp

Nguyễn Văn Thiềm – Trường tiểu học Sơn Kiên 3 trang 9

Trang 10

- Giúp học sinh nhận xét-hoàn chỉnh nội

dung kể như SGK

3 Ýù nghĩa lịch sử của ngày 30-4-1975

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được ý nghĩa lịch sử của ngày 30-4-1975.

- Yêu cầu học sinh đọc đạon cuối và phát

biểu về Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng

- Yêu cầu học sinh trả lời lại 3 câu hỏi

cuối bài, trang 57

- Nối tiếp nhau trả lời trước lớp

- Rút ra nội dung ghi nhớ và tự ghi nhớ

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ôn lại bài và tự ghi nhớ nội dung bài học

TIẾT 3: TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II – TIẾT 5

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 102)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nghe-viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết 100 chữ/15 phút.

- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già; biết chọn những chi tiết ngoại hình tiêu biểu để tả

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2- Nghe – viết

- Đọc bài chính tả Bà cụ bán hàng nước

- Yêu cầu HS nêu nội dung đoạn viết theo

gợi ý Nội dung đoạn viết muốn giới thiệu

với các em điều gì ?

- Đọc thầm, suy nghĩ và trả lời: Tả gốc cây bàng

cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng.

- Yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn viết - Đọc thầm lại và nhận xét đoạn viết là một đoạn

văn xuôi.

- Hướng dẫn học sinh viết đúng - Viết bảng con lần lượt các từ khó: mẹt bún, tuổi

giời, tuồng chèo.

- Nhắc các yêu cầu cần thiết trước khi viết:

ngồi, cầm viết

- Chuẩn bị viết

- Chấm một số bài và nhận xét – chữa lỗi - Tự chữa lỗi

3) Bài tập 2

- Giúp học sinh xác định yêu cầu: - Đọc yêu cầu bài tập viết đoạn văn khoảng 5 câu

tả ngoại hình một cụ già mà em biết.

- Gợi ý:

+ Đoạn văn các em vừa viết chính tả tả ngoại hình hay

tính tình củ bà cụ bán nước chè ?

- Đọc thầm lại suy nghĩ và trả lời:

+ Tả ngoại hình.

+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình ? + Tả tuổi của bà.

Ngày đăng: 09/10/2016, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w