Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.
Trang 1TIẾT 2: TẬP ĐỌC
NGHĨA THẦY TRÒ
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 79)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọingười cầøn giữa gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết đoạn “Từ sáng sớm, các môn sinh đến đồng thanh dạ ran.” vào bảng phụ để giúp
học sinh luyện đọc
- Tranh minh hoạ bài đọc - trang 79
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
bài đọc
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
* Tham khảo nội dung giới thiệu sau: - Hiếu học, tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp mà dân tộc ta từ ngàn
xưa luôn vun đắp, giữ gìn Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một nghĩa cử đẹp của truyền thống tôn sư trọng đạo.
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 học sinh đọc cả bài
Chu cùng các môn sinh đến tạ ơn thầy giáo của mình trong buổi chúc thọ thầy giáo Chu.
- Giới thiệu 3 đoạn đọc:
Đoạn 1:- Từ đầu đến nang ơn rất nặng.
Đoạn 2:- Tiếp theo đến đem tất cả môn sinh đến tạ ơn
thầy.
Đoạn 3:- Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp 3 đoạn ( 2 lần)
+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và
luyện đọc thêm: tề tựu, dạ ran, vỡ lòng.
+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: cụ giáo Chu, môn sinh, áo dài thâm, sập, vái, tạ, cụ đồ, vỡ lòng.
- Theo dõi, nhận xét việc đọc của học sinh - Luyện đọc theo nhóm đôi
- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh đọc - Lắng nghe
Chú ý giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, trang trọng Lời thầy giáo Chu nói với học trò – ôn tồn, thân mật; nói với cụ đồ già – kính cẩn.
b) Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc thầm, (thảo luận theo 4 nhóm) để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi
theo gợi ý sau:
- Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì ? - Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; thể
hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy – người đã dạy dỗ, dìu dắt họ trưởng thành.
Tìm chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu ? - Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà thầy giáo
Chu đề mừng thọ thầy Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý Khi nghe cùng với thầy “tới thằm một người mà thầy mang ơn rất nặng”, họ “đồng thanh dạ ran”, cùng theo sau thầy.
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cụ từ
thuở học vỡ lòng như thế nào ? - Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡlòng Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó ? - Những chi tiết biểu hiện tình cảm đó: Thầy mời học trò cùng
tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng./ Thầy chấp tay cung kính vái cụ đồ./ Thầy cung kính thưa với cụ: “Lạy thầy !
Trang 2Hôm nay con đem tất cả các môn sinh đến tạ ơn thầy”.
- Những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói lên bài học mà
các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu ?
a) Tiên học lễ, hậu học văn.
b) Uống nước nhớ nguồn.
c) Tôn sư trọng đạo.
d) Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
- Giải nghĩa các thành ngữ: Tiên học lễ hậu học văn (trước hết phải học lễ phép; sau mới học chữ, học văn hoá), Tôn sư trọng
đạo (tôn kính thầy giáo, trọng đạo học).
- Những thành ngữ, tục ngữ nói lên bài học mà các môn sinh
nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu:Uống nước nhớ
nguồn Tôn sư trọng đạo Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
- Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao hay khẩu hiệu nào
có nội dung tương tự ?
- Đó là: Không thấy đố mày làm nên; Muốn sang thì bắc cầu
kiều, Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy; Kính thầy yêu bạn; Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy, Làm sao cho bõ những ngày ước ao;
Giáo viên kết luận: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp và nâng cao Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được xã hội tôn vinh.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc đúng
của các bạn
- Nối tiếp nhau đọc lại ba đoạn của bài
( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)
- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn bị)
đọc mẫu và hướng dẫn đọc
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
Gợi ý luyện đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm với giọng nhẹ nhàng, trang trọng Lời thầy giáo Chu nói với học trò
– ôn tồn và chú ý nhấn giọng ở những từ tề tựu, mừng thọ, ngay ngắn, ngồi, dâng biếu, hỏi thăm, bảo ban, cảm ơn, mời tất cả,
mang ơn rất nặng, đồng thanh dạ ran.
3- Củng cố, dặn dò.
Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về ý
nghĩa của bài đọc ? (Kết hợp ghi ý chính khi
học sinh trả lời đúng).
- Nối tiếp nhau trình bày:
+ Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của
nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cầøn giữa gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
- Yêu cầu học sinh:
TIẾT 3: KĨ THUẬT
Bài 25: LẮP XE BEN– TIẾT 3
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
(Như đã đề ra ở tiết 1)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
(Như đã đề ra ở tiết 1)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên 1`Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
* Hoạt động 1- Thực hành lắp xe ben
Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp tục thực hành lắp được xe ben theo đúng quy trình kĩ thuật
đã học ở tiết 1 và hoành chỉnh sản phẩm
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị dụng cụ - Nhận lại bài tập thực hành của tiết 2
- Yêu cầu học sinh lắp ráp, hoàn chỉnh sản
phẩm như sách giáo viên gợi ý - Tiếp tục thức hành lắp ráp các bộ phận vớinhau theo 6 nhóm
* Hoạt động 2- Đánh giá sản phẩm
Mục tiêu: Giúp học sinh tự nhận xét, đánh giá chất lượng hoàn thành sản phẩm của mình
và của bạn
- Yêu cầu học sinh nhắc lại tiêu chuẩn đánh
- Hướng dẫn học sinh tiến hành đánh giá sau
đó nêu nhận xét của mình - Cữ 3 bạn dựa vào tiêu chuẩn SGK để đánhgiác các sản phẩm của lớp
Trang 3- Tháo các chi tiết xếp vào các ngăn tronghộp.
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Chuẩn bị đồ dùng cho tiết 1 bài 26 Lắp máy
- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng giải một số bài toán có nội dung thực tế
+ Bài tập cần làm: bài tập 1
+ Bài tập 2 dành cho học sinh khá, giỏi.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết bài toán của ví dụ 1 và ví dụ 2 trang 135, Toán 5 vào bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
* Hoạt động 1- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
Mục tiêu: Giúp HS biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
a)- Giới thiệu bài toán của ví dụ 1 - Đọc bài toán ở ví dụ a và nêu phép tính thực
hiện:
1 giờ 10 phút x 3 = ?
- Gợi ý để học sinh thực hiện phép nhân: 1 giờ
10 phút x 3 Thực hiện phép nhân và rút ra kết luận nhưsách giáo khoa
* Vây: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút.
b)- Giới thiệu bài toán của ví dụ 2 - Đọc bài toán ở ví dụ b và nêu phép tính thực
hiện:
3 giờ 15 phút x 5 = ?
- Gợi ý để học sinh thực hiện phép nhân: 3 giờ
15 phút x 5 Thực hiện phép nhân và rút ra kết luận nhưsách giáo khoa
(75 phút = 1 giờ 15 phút)
* Vây: 3 giờ15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
- Dựa vào kết quả thực hiện trên em hãy rút ra
kĩ thuật nhân số đo thời gian với một số ?
- Suy nghĩ và nêu:
+ Khi nhân số đo thời gian với một số, ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó Nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn hoặv bằng 60 thì thực hiện chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
- Vài học sinh nhắc lại – cả lớp tự ghi nhớ
* Hoạt động 2-Thực hành
Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng phép nhân số đo thời gian với một số để giải các
bài toán thực tiễn
- Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện và trình bày theo
Trang 4các gợi ý sau:
Bài tập 1:
Học sinh đặt tính và tính để được các kết quả sau;
a) 3 giờ 12 phút x 3 = 9 giờ 36 phút b) 4,1 giờ x 6 = 24,6 giờ
4 giờ 23 phút x 4 = 17 giờ 32 phút 3,4 phút x 4 = 13,6 phút
12 phút 25 giây x 5 = 1 giờ 2 phút 5 giây 9,5 giây x 3 = 28,5 giây
Bài tập 2: Danh cho học sinh khá, giỏi.
- Thời gian dành cho bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
* Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Nhắc lại kĩ thuật nhân số đo thời gian và tựghi nhớ cũng như hoàn chỉnh các bài tập ởnhà
- Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình mang lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp vời khả năng
do nhà trường, địa phương tổ chức
- Nội dung điều chỉnh: Không yêu cầu học sinh làm bài tập 4 (trang 39).
Học sinh khá, gỏi: Biết ý nghĩa của hoà bình; biết trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng.
2 Mục tiêu tích hợp
Giáo dục kĩ năng sống (qua bài học):
- Kĩ năng xác định giá trị (nhận thức được giá trị của hoà bình, yêu hoà bình).
- Kĩ năng hợp tác với bạn bè.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh ờ Việt Nam và trên thế giới.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng về hoà bình và bảo vệ hoà bình.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận nhóm; Động não; Trình bày 1 phút; Hoàn tất một nhiệm vụ.
- Sưu tầm tranh, ảnh về về cuộc sống của nhân dân ở những nơi có chiến tranh (qua các báo)
- Giấy vẽ, bút màu
- Điều 38, Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
Khởi động : Học sinh hát bài hát Trái đất này của chúng em, nhạc: Trương Quang Lục, lời
thơ: Định Hải
Sau bài hát, yêu cầu học sinh trả lời trước lớp:
+ Bài hát nói lên điều gì ?
+ Để trái đất mãi mãi xanh tươi, yên bình, chúng ta cần
phải làm gì ?
Trang 5Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 37-SGK)
* Mục tiêu: Học sinh hiểu được những hậu quả do chiến tranh gây ra và sự cần thiết phải
bảo vệ hoà bình
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh, ảnh (đã
chuẩn bị) và ảnh trong SGK và trả lời: Em
thấy những gì trong các tranh, ảnh đó ?
- Quan sát và trả lời, thảo luận trước lớp
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin trang 37-38
và thảo luận 3 câu hỏi SGK.
Học sinh khá, gỏi: Biết ý nghĩa của hoà bình;
-Nối tiếp nhau đọc thông tin và yêu cầu củabài tập
- Đọc thầm và thảo luận theo 4 nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm trìnhbày 1 câu – nhóm 4 nhận xét) – thảo luận cảlớp
- Giáo dục kĩ năng sống:- Kĩ năng xác định giá trị (nhận thức được giá trị của hoà bình, yêu hoà bình) - Kĩ năng hợp tác với bạn bè.
Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh ờ Việt Nam và trên thế giới.
Kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học, Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ – bài tập 1 (trang 39).
Học sinh khá, gỏi: Biết trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng.
* Mục tiêu: Học sinh biết được trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách
nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình
- Đọc lần lượt từng ý kiến trong bài
tập 1 Sau mỗi ý học sinh bày tỏ
thái độ bằng cách: tay phải – tán
thành; tay trái – không tán thành
- Bày tỏ thái độ theo hướng dẫn
- Một số em nêu lời giải thích cho ý kiến của mình
- Giáo dục kĩ năng sống:- Kĩ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng về hoà bình và bảo vệ hoà bình.
Kết luận: Các ý kiến (a), (d) là đúng; các ý kiến (b), (c) là sai Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK (trang 39)
* Mục tiêu: Học sinh hiểu được những biểu hiện của lòng yêu hoà bình trong cuộc sống
hàng ngày
làm thể hiện lòng yêu hoà bình
- Các cá nhân suy nghĩ sau đó trao đổi với bạn bên cạnh
- Một số em trình bày và thảo luận cả lớp
- Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng về hoà bình và bảo vệ hoà bình.
Kết luận: Để bảo vệ hoà bình, trước hết mỗi người cần phải có lòng yêu hoà bình và thề hiện điều đó ngay trong cuộc sống hàng ngày, trong các mối quan hệ giũa con người với con người, giữa các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc gia khác, như các hành động, việc làm (b), (c) trong bài tập 2.
Hoạt động 4: Làm bài tập 3, SGK (trang 39)
* Mục tiêu: Học sinh biết được những hoạt động cần làm để bảo vệ hoà bình.
làm trong các việc đã cho để bảo vệ hoà bình
Trang 6- Đọc thầm lại bài tập và thảo luận theo 4 nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày và thảo luận cả lớp
Kết luận: Khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng mình.
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ. - Vài học sinh đọc và cả lớp tự ghi nhớ
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, truyện kể, hình ảnh và vẽ
tranh về chủ đề Em yêu Hoà bình.
- Chuẩn bị cho tiết 2, bài 12
TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 80)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nghe - viết đúng bài chính tả bài, trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của bài tập 2 và nắm vững quy tắc viết hoa tênriêng nước ngoài, tên ngày lễ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bảng phụ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (sách Tiếng Việt 4, tập 1,
trang 79) đã dùng trong tiết trước.
1 Khi viết tên người, địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên
gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối Ví dụ: A-đam, Ê-va, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn.
2 Có một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống cách viết tên riêng Việt Nam Đó là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt Ví dụ: Nữ Oa Trung Quốc, Ấm Độ.
* Từ Chúa Trời không phải tên riêng nước ngoài nên được viết như tên người Việt.
- Kẻ bài tập 2 vào 2 bảng phụ (như mẫu trong kế hoạch dạy học)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
Pa-xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ vào bảng con.
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
2- Hướng dẫn học sinh nghe - viết
- Đọc bài chính tả Lịch sử Ngày Quốc tế Lao
động.
- Lắng nghe và theo dõi SGK
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn viết
theo gợi ý Bài chính tả giải thích điều gì ? - Nối tiếp nhau trình bày:Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế
Lao động 1-5.
- Yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn viết - Đọc thầm lại và nhận xét: Đoạn viết là đoạn
văn xuôi có tên địa lí nước ngoài Chi-ca-gô,
Mĩ, Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ và các
chữ số 1-5-1886, 8 giờ, ngày 1-5
Mĩ, Niu Y-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ và các
chữ số 1-5-1886, 8 giờ, ngày 1-5
- Nhắc các yêu cầu cần thiết trước khi viết:
ngồi, cầm viết
- Chuẩn bị viết
Trang 7- Chấm một số bài và nhận xét – chữa lỗi - Tự chữa lỗi.
- Giới thiệu bảng phụ về quy tắc viết hoa tên
người và địa lí nước ngoài
- Vài học sinh đọc lại quy tắc viết hoa tênngười và địa lí nước ngoài trên bảng phụ (tựlấy ví dụ)
Kết luận:Ngày Quốc tế Lao động là tên riêng chỉ một ngày lễ (không thuộc nhóm tên người, tên địa lí) Đối với loại
tên riêng này, ta cũng viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- Giới thiệu bài tập và giúp học sinh xác định
yêu cầu
- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài tập
theo gợi ý:
- Đọc thành tiếng nội dung bài tập 2 và phần
chú giải, xác định yêu cầu tìm và cho biết cách
viết tên riêng trong mẫu chuyện.
- Đọc thầm mẫu chuyện Tác giả bài Quốc tế
ca, suy nghĩ và làm vở bài tập – 2 học sinh
làm trên bảng phụ
- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận trướclớp, sau đó hoàn chỉnh 2 bài làm trên bảngphụ
Gợi ý:
Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-ơ Đơ-gây-tê,
Pa-ri - Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trong một bộ phận của tên đượcngăn cách bằng dấu gạch nối.
Pháp - Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt.
* Giáo viên mở rộng
Công xã Pa-ri - Tên một cuộc cách mạng Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó.
Quốc tế ca - Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó.
- Gợi ý em hãy đọc thầm lại bài Tác giả bài
Quốc tế ca, suy nghĩ và nêu nội dung của bài
4- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và địa línước ngoài, nhớ mẫu chuyện và kể lại cho
người thân nghe
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG (Tiếng Việt 5, tập 2, trang 81)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại vho người
sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được bài tập 1, 2, 3
- Nội dung điều chỉnh: Không làm bài tập 1.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kẻ bài tập 1 và bài tập 3 vào bảng phụ (theo mẫu gợi ý trong kế hoạch dạy học)
- Từ điển từ đồng nghgĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
bài tập 2, 3 tiết LT&C: Liên kết câu bằng cách
thay thế từ ngữ, đã hoàn chỉnh ở nhà.
B- Dạy bài mới
Trang 81- Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 2:
nhóm nghĩa.
- Giúp học sinh dùng từ điển giải nghĩa các từ
truyền bá, truyền máu, truyền nhiễm, truyền
tụng.
- Tập gải nghĩa bằng từ điển:
* Truyền bá: phổ biến rộng rãi cho nhiều người, nhiểu nơi
biết.
* Truyền máu: đưa máu vào trong cơ thể người.
* Truyền nhiễm: lây.
* Truyền tụng: truyền miệng cho nhau rộng rãi ( ý ca ngợi).
- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài tập
theo gợi ý sau: - Đọc thầm lại bài tập, suy ngghĩ và làm vàoVBT sau đó trao đổi kết quả bài làm với bạn
bên cạnh (1 HS làm bảng phụ)
- Nối tiếp nhau phát biểu và thảo luận chungtrước lớp – hoàn chỉnh bài trên bảng phụ Gợi ý:
Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường
thuộc thế hệ sau). truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho
nhiều người biết.
truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người truyền máu, truyền nhiễm.
Bài tập 3:
cầu của bài tập tìm từ ngữ chỉ người và sự vật
gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc trong đoạn văn.
- Giới thiệu bảng phân loại trên bảng phụ và
giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài tập theo
gợi ý sau:
- Đọc thầm lại bài tập, suy ngghĩ và làm vàoVBT sau đó trao đổi kết quả bài làm với bạnbên cạnh (1 HS làm bảng phụ)
- Nối tiếp nhau phát biểu và thảo luận chungtrước lớp – hoàn chỉnh bài trên bảng phụ Gợi ý:
+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ
lịch sử và truyền thống dân tộc:
+các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
* Ghi chú:
- Nếu học sinh tìm thiếu các từ ngữ như nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, Vườn Cà bên sông Hồng, GV cần
bổ sung và giải thích đó là những cụm từ chỉ các sự vật nhắc trực tiếp đến lịch sử dân tộc (các vua Hùng – tổ tiên chung của dân
tộc Việt Nam; Vườn Cá bên sông Hồng – nơi sinh Thánh Gióng – người có công giúp vua Hùng đánh giắc Ân xâm lược
- Nếu học sinh tìm thừa các từ ngữ như con người, thế hệ, ý thức, cội nguồn, giáo viên cần giải thích đây là những từ
ngữ chỉ con người, thế hệ, ý thức nói chung chứ không có nghĩa chỉ lịch sử, truyền thống (như yêu câu của đề bài)
3 Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tự ghi nhớ các từ ngữ mới học trong bài vàhoàn chỉnh các bài tập ở nhà
Trang 9- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
+ Bài tập cần làm: bài tập 1
+ Bài tập 2 dành cho học sinh khá, giỏi.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết bài toán của ví dụ 1 và ví dụ 2 trang 136, Toán 5 vào bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
* Hoạt động 1- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
Mục tiêu: Giúp HS biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
a)- Giới thiệu bài toán của ví dụ 1 - Đọc bài toán ở ví dụ a và nêu phép tính thực
hiện:
42 phút 30 giây : 3 = ?
- Gợi ý để học sinh thực hiện phép chia: 42
phút 30 giây : 3 Thực hiện phép chia và rút ra kết luận nhưsách giáo khoa
* Vây:
42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây.
b)- Giới thiệu bài toán của ví dụ 2 - Đọc bài toán ở ví dụ b và nêu phép tính thực
* Vây: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
- Dựa vào kết quả thực hiện trên em hãy rút ra
kĩ thuật chia số đo thời gian cho một số ?
- Suy nghĩ và nêu:
+ Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị đo cho số chia Nếu phần dư khác 0 thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kế rồi chia tiếp.
- Vài học sinh nhắc lại – cả lớp tự ghi nhớ
* Hoạt động 2-Thực hành
Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng phép chia số đo thời gian cho một số để giải các
bài toán thực tiễn
- Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện và trình bày theocác gợi ý sau:
Bài tập 1:
Học sinh đặt tính và tính để được các kết quả sau;
a) 24 phút 12 giây : 4 = 6 phút 3 giây b) 35 giờ 40 phút : 5 = 7 giờ 8 phút
10 giờ 48 phút : 9 = 1 giờ 12 phút 18,6 phút : 6 = 3,1 phút
Bài tập 2: Dành cho học sinh khá, giỏi.
Trang 10- Thời gian để làm được 3 dụng cụ là: 12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
- Thời gian để làm được 1 dụng cụ là: 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
* Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Nhắc lại kĩ thuật chia số đo thời gian và tựghi nhớ cũng như hoàn chỉnh các bài tập ởnhà
TIẾT 1: TẬP ĐỌC
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 83)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dântộc
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài văn SGK, trang 84
- Viết đoạn Hội thi bắt đầu lấy nước và bắt đầu thổi cơm vào bảng phụ để giúp học
sinh luyện đọc
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
nội dung bài đọc.
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
* Tham khảo gợi ý giới thiệu sau:
Lễ hội dân gian là một sinh hoạt văn hoá của dân tộc được lưu giữ từ rất nhiều đời Mỗi lễ hội thường bắt đầu bằng một sự tích có ý nghĩa trong lịch sử của dân tộc Bài học hôm nay giới thiệu về một trong những lễ hội ấy – hội thổi cơn thi ở làng Đồng Vân.
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 học sinh đọc cả bài
- Hướng dẫn xem tranh sau khi 1 học sinh đọc - Tranh minh hoạ Cảnh thi thổi cơm của các
đội với một không khí sôi nổi, vui tươi của ngày hội.
- Giới thiệu 4 đoạn đọc (mỗi lần xuống dòng
là một đoạn đọc) - Đọc nối tiếp 4 đoạn ( 2 lần). + Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và
luyện đọc thêm: trẩy quân, thoăn thoắt, giã thóc, giần sàng, uốn lượn, giật giải
+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: làng Đồng Vân, sông Đáy, đình, trình
- Theo dõi, giúp đỡ và nhận xét việc đọc trong
- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh đọc - Lắng nghe
Chú ý giọng đọc diễn cảm:
Toàn bài đọc diễn cảm với giọng kể linh hoạt: khi dồn dập, náo nức (đoạn lấy lửa, chuẩn bị nấu cơm); khi khoan thai (đoạn nấu cơm, người nấu cầm đuốc đung đưa dưới nồi cơm cho ánh lửa bập bùng ), thể hiện không khí vui tươi, náo nhiệt của hội thi và tình cảm mến yêu của tác giả với nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc được gửi gắm qua bài văn.
b) Tìm hiểu bài
Trang 11Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và sau khi trả lời câu hỏi phụ, các em thảo luận để tìm ýtrả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau trước lớp:
Đoạn 1: Từ đầu đến bờ sông Đáy xưa.
-Hội thi thổi cơm ở làng Đồng Vân bắt đầu từ đâu ? - Hội bắt nguồn từ cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ
bên bờ sông Đáy ngày xưa.
* Ý của đoạn 1: Sự bắt nguồn của Hội thổi cơm ở Đồng Vân
Đoạn 2: Tiếp theo đến của người xem hội.
- Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm ?
( Chú ý: Kể đầy đủ nội dung của đoạn văn, giọng kể gợi lại
được không khí sôi nổi của chuộc thi).
- Hai, ba học sinh dựa vào đoạn 2 để kể lại việc lấy lửa và rút
ra được nhận xét một việc làm khó khăn, thử thách sự khéo léo
của mỗi đội.
- Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm
thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau. - Trong khi một thành viên của đội lo lấy lửa, những ngườikhác – mỗi người một việc: người ngồi vót những thanh tre già
thành những chiếc đũa bông, người giã thóc, người giần sàng (thóc đã giã) thành gạo, Có lửa, người ta lấy nước nấu cơm, vừa nấu cơm, các đội vừa đan xen uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ của người xem.
* Ý của đoạn 2: Miêu tả các hoạt động nhộn nhịp của đội thi
Đoạn 3: Phần còn lại
- Tại sao nói việc giật gải trong cuộc thi là “miềm tự hào khó
gì sánh nổi đối với dân làng” ? - Học sinh phát biểu VD: Vì giật được giải trong cuộc thi làbằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp với
nhau nhịp nhàng ăn ý./ Vì giải thưởng là kết quả của sự nổ lực, sự khéo léo, nhanh nhẹn, thông minh của cả tập thể./
* Ý của đoạn 2: Niền tự hào của đội thi thắng cuộc
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc đúng
của các bạn - Nối tiếp nhau đọc lại 4 đoạn của bài.( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)
- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn bị)
đọc mẫu và hướng dẫn đọc như gợi ý sau: - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
Gợi ý hướng dẫn đọc diễn cảm:
Đọc diễn cảm với giọng kể linh hoạt: khi dồn dập, náo nức và nhấn giọng ở các từ ngữ lấy lửa, nhanh như sóc, thoăn
thoắt, bôi mỡ bóng nhẫy, leo lên, tụt xuống, lại leo lên, châm, ngọn lửa, mỗi người một việc, vót, đũa bông, giã thóc, giần sàng, lấy nước, thổi cơm.
3- Củng cố, dặn dò.
Hỏi để củng cố: Qua bài văn, tác giả thể hiện
tình cảm gì đối với nét đẹp cổ truyền trong văn
hoá dân tộc ? (Kết hợp ghi ý chính khi học sinh
trả lời đúng).
- Nối tiếp nhau trình bày:
+ Bài viết cho ta thấy lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc
- Yêu cầu học sinh:
TIẾT 2: LỊCH SỬ
Bài 24 CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG
(Lịch Sử – Địa Lý 5, trang 51)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và cácthành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta
- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Ghi nội dung tóm tắt của bài học (trang 53) vào bảng phụ
- Bảng phụ để học sinh hoạt động nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ
Trang 12đêm giao thừa
B- Dạy bài mới
* Giới thiệu bài - Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
- Định hướng nhiệm vụ bài học:
+ Trình bày âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội.
+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trồi Hà Nội ?
+ Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội và các thành phố khác ở miền Bắc là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ?
1 Âm mưu dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội của Mĩ.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được âm mưu dùng B52 đánh phá Hà Nội của Mĩ.
- Dựa vào đoạn Trong sáu tháng đầu năm ở
miền bắc để kể tóm tắt âm mưu đánh Hà Nội
bằng máy bay B52 của đế quốc Mĩ.
- Lắng nghe và đọc thầm lại SGK
- Yêu cầu học sinh Em hãy trình bày âm mưu
của đế quốc Mĩ trong việc dùng máy bay B52
đánh phá Hà Nội ?
- Suy nghĩ thảo luận theo nhóm đôi và trìnhbày thảo luận trước lớp
Kết luận:
Gần đến ngày kí Hiệp định Pa-ri, Tổng thống Mĩ Ních-xơn đã lật lọng, ra lệnh sử dụng máy bay tối tân nhất lúc bấy giờ (“pháo đài bay” B52) ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, hạn chế những thắng lợi của ta, buộc ta phải chấp nhận những điều kiện của Mĩ trong việc đàm phán, kết thúuc chiến tranh theo hướng có lợi cho Mĩ.
2 Cuộc chiến đấu 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội và các thành phố khác ở miền Bắc.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: Giúp học sinh thấy được tội ác của đế quốc Mĩ gây ra cho nhân dân Hà Nội
và các thành phố khác ở miền Bắc vào cuối năm 1972
- Dựa vào đoạn Khoảng 20 giờ ngày
18-12-1972 chết và bị thương để kể lại những tội ác
mà đế quốc Mĩ gây ra cho nhân dân Hà Nội
và các thành phố khác ở miền Bắc
- Lắng nghe
- Gợi ý:
+ Em suy nghĩ gì về việc máy bay Mĩ ném bom huỷ diệt
trường học, bệnh viện ?
+ Em hãy mô tả lại quan cảnh có trong hình 1 (Tr52)
- Đọc thầm lại đoạn Khoảng 20 giờ ngày
18-12-1972 chết và bị thương và quan sát hình 1
(tr52) sau đó suy nghĩ, thảo luận theo nhómđôi các gợi ý bên
- Trình bày và thảo luận trước lớp
Kết luận:
Trong 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc, đế quốc Mĩ đã gây ra rất nhiều tội ác đối với nhân dân Viện Nam Ngoài việc bị tàn phá nặng nề về của cải vật cất còn có hàng nghìn người dân vô tội chết và bị thương.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: Giúp học sinh kể lại được cuộc chiến đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà
Nội
- Yêu cầu học sinh kể lại trận chiến đấu đêm
26-12-7972 trên bầu trời Hà Nội
- Giúp học sinh nhận xét-hoàn chỉnh nội dung
kể như SGK
- Đọc thầm đoạn Đêm 20 rạng sáng tiêu diệt
thêm một chiếc B52 để thảo luận và kể lại trận
đánh này theo nhóm đôi sau đó thi kể trướclớp
3 Kết quả và ý nghĩa của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm ở Hà Nội và các thành phố khác ở miền Bắc.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được kết quả và ý nghĩa của cuộc chiến đấu 12 ngày đêm
ở Hà Nội và các thành phố khác ở miền Bắc
- Dựa vào đoạn Ngày 30-12-1972 đến hết bài - Lắng nghe
Trang 13để kể tóm tắt kết quả và ý nghĩa của cuộc
chiến đấu 12 ngày đêm ở Hà Nội và các thành
phố khác ở miền Bắc
- Gợi ý:
+ Tại sao ngày 30-12-1972, Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên
bố ngừng ném bom miền Bắc.
+ Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà
Nội và các thành phố khác ở miền Bắc là chiến thắng “Điện
Biên Phủ trên không”
+ Em hãy giới thiệu với các bạn về nội dung hình 2.
- Đọc thầm lại đoạn Ngày 30-12-1972 đến hết
bài và quan sát hình 2 (trang 52) sau đó suy
nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi các gợi ý bên
- Trình bày và thảo luận trước lớp
- Yêu cầu học sinh trả lời lại 2 câu hỏi cuối
bài, trang 53 - Nối tiếp nhau trả lời trước lớp.- Rút ra nội dung ghi nhớ và tự ghi nhớ
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
TIẾT 3: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 82)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thốngđoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung của câu chuyện
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sưu tầm truyện về về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc
- Viết đề bài của tiết học lên bảng lớp và viết gợi ý 3 vào bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ
nghĩa câu chuyện (đã kể ở tiết trước)
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
Tham khảo giới thiệu: Trong tiết học kể chuyện hôm nay, các em sẽ tập kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc.
2- Hướng dẫn học sinh kể chuyện
a) Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài
- Giới thiệu đề và kết hợp gạch dưới những từ
ngữ cần chú ý khi học sinh xác định yêu cầu
của đề đã nghe, đã đọc, truyền thống hiếu học,
truyền thống đoàn kết.
- Đọc và xác định yêu cầu của đề
- Nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý – SGK