Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.
Trang 1TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I - TIẾT 1
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 173)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Mục tiêu chính
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ đọc khoảng 110 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2 – 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu cầu
của bài tập 2
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc theo yêu cầu của bài tập 3
Học sinh khá giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài.
2 Mục tiêu tích hợp
Giáo dục kĩ năng sống:
- Thu thập, xử lí thông tin (lập bảng thống kê theo yêu cầu cụ thể).
- Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành bản thống kê.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Trao đổi nhóm nhỏ.
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL từ tuần 11 đến tuần 17 ở sách Tiếng Việt 5, tập 1
để học sinh bốc thăm Trong đó:
+ 8 phiếu ghi tên các bài tập đọc
+ 9 phiếu ghi tên những bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng
- Bảng phụ kẻ bảng thống kê ở bài tập 2
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 7 em).
- Giới thiệu hộp thăm đã chuẩn bị - Học sinh bốc thăm và chuẩn bị khoảng 2 phút
- Yêu cầu học sinh đọc - Đọc (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh trả lời và nhận xét, cho
điểm - Nêu nội dung liên quan đến đoạn đọc hoặc nộidung của bài
Bài tập 2:
Giáo dục kĩ năng sống:
- Thu thập, xử lí thông tin (lập bảng thống kê theo yêu cầu cụ thể).
- Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành bản thống kê
- Giúp học sinh xác định yêu cầu thông qua
các gợi ý sau:
- Đọc và xác định yêu cầu:
+ Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung nào ? + Thống kê theo 3 mặt: Tên bài - Tác giả - Thể loại.
+ Như vậy, cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc ? + Bảng thống kê có ít nhất 3 cột: Tên bài - Tác giả - Thể loại Có thể
Trang 2thêm cột số thứ tự.
+ Bảng thống kê có mấy dòng ngang ? + Có bao nhiêu bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh thì có
bầy nhiêu dòng ngang.
- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó
khăn
- Thống kê vào bảng phụ theo 4 nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày và cả lớp thảo luận hoàn chỉnh bài tập
Giữ lấy màu xanh
1 Chuyện một khu vườn nhỏ Vân Long văn
4 Hành trình của bầy ong Nguyễn Đức Mậu thơ
5 Người gác rừng tí hon Nguyễn Thị Cẩm Châu văn
6 Trồng rừng ngập mặn Phan Nguyên Hồng văn
Bài tập 3:
- Nêu yêu cầu bài tập - Đọc, xác định yêu cầu
- Giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn - Làm vào vở bài tập
- Nối tiếp nhau trình bài,thảo luận trước lớp
Ví dụ: Bạn em có ba là một người gác rừng Có lẽ vì sống trong rừng từ nhỏ nên bạn ấy rất yêu rừng Một lần ba đi vắng, bạn ấy phát hiện có người xấu chặt trộm gỗ, định mang ra khỏi rừng Mặc dù trời tối, bọn người xấu đang ở trong rừng, bạn ấy vẫn chạy băng rừng đi gọi điện báo công an Nhờ có tin báo của bạn mà việc xấu được ngăn chặn, bọn trộm bị bắt Bạn em không chỉ yêu rừng mà còn rất thông minh và gan dạ.
3- Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tiếp tục chuẩn bị cho tiết ôn tập thứ 2 (những emđọc chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc)
TIẾT 3: KĨ THUẬT
Bài 19: THỨC ĂN NUÔI GÀ – TIẾT 2
(Kĩ thuật 5, trang 56)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC ( Đã đề ra ở tiết 1)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC ( Đã đề ra ở tiết 1)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
* Hoạt động 1-Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà
Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được tác dụng và cách sử dụng các loại thức ăn thường dùng để
nuôi gà
- Giúp học sinh tiếp tục thảo luận về các
nhóm thức ăn còn lại trong của tiết 1 - Đại diện các nhóm lần lựợt trình bày về các nhómthức ăn mà nhóm đã thảo luận trong tiết 1
- Dựa vào nội dung SGK để thảo luận trước lớp và hoàn chỉnh nội dung bài học
Kết luận:
Khi nuôi gà cần sử dụng nhiều loại thức ăn nhằm cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho gà Có những loại thức ăn gà cần được ăn với lượng nhiều như thức ăn cung cấp chất bột đường, chất đạm, cũng có những loại thức ăn gà chỉ cần ăn với số lượng rất ít như thức ăn cung cấp chất khoáng, vi-ta-min nhưng không thể thiếu được Nguồn thức ăn cho gà rất phong phú Có thể cho gà ăn thức ăn tự nhiên, cũng có thể cho gà ăn thức ăn qua chế biến tuỳ từng loại thức ăn và điều kiện nuôi gà.
* Hoạt động 2 – Đánh giá kết quả học tập
Trang 3Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá được kết quả học tập của mình qua việc tiếp thu bài học.
- Nêu các câu hỏi SGK, trang 60 - Nối tiếp nhau trả lời
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Đọc nội dung ghi nhớ Ôn lại bài ở nhà.
TIẾT 4: TOÁN
86: DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
(Toán 5, trang 87)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết tính diện tích hình tam giác
+ Bài tập cần làm: bài tập 1;
+ Bài tập 2 dành cho học sinh khá, giỏi.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Giáo viên chuẩn bị hai hình tam giác (bằng bìa-như SGK, trang 87)
- Học sinh chuẩn bị hai hình tam giác nhỏ, kéo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
Hoạt động 1: Hình thành quy tắc
Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác thông qua
thao tác cắt ghép
- Hướng dẫn học sinh cắt hình:
+ Vẽ đường cah lên tam giác
+ Cắt theo đường cao và đánh số vào hai
hình tam giác mới cắt
- Quan sát việc giáo viên làm mẫu và thực hiện theo hướng dẫn
- Hướng dẫn học sinh ghép hình:
+ Ghép mảnh (1) và mảnh (2) vào hình còn
lại để được hình chữ nhật ABCD (như
SGK)
- Quan sát việc giáo viên làm mẫu và thực hiện theo hướng dẫn
- Gợi ý học sinh nhận xét, so sánh: Em hãy
tìm mối quan hệ giữa các cạnh và diện tích
của hai hình.
- Nhận xét:
+ Hình chữ nhật ABCD có chiều dài DC bằng độ dài đáy DC của hình tam giác
+ Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng AD bằng chiều cao EH của hình tam giác
+ Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình tam giác EDC
- Hình thành quy tắc, công thức: Dựa vào
hình, em hãy viết cách tính diện tích hình
tam giác.
- Dựa vào hình để nhận xét:
+ Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
DC x AD = DC x EH + Vậy diện tích hình tam giác EDC là:
Trang 4EH
+Em hãy viết công thức tính diện tích S của
hình tam giác khi biết cạnh đáy là a, chiều
cao là h.
+ Dựa vào nhận xét trên để viết:
2
h a
+ Dựa vào công thức em hãy rút ra quy tắc
tính diện tích hình tam giác + Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.
(vài học sinh nhắc lại và tự ghi nhớ)
Họat động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Giúp học sinh rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện yêu cầu và trình bày các bài tập theo gợi ý sau:
Bài tập 1:
Áp dụng quy tắc và công thức để tính được:
a) 8 x 6 : 2 = 24 (cm2); b) 2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
Bài tập 2: Dành cho học sinh khá giỏi
a) Có 5m = 50dm
50 x 24 : 2 = 600 (dm2)
(Học sinh có thể làm cách khác)
b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5 (m2)
Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tiếp tục tự ghi nhớ quy tắc, công thức và hoàn chỉnh các bài tập ở nhà
TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP: THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Rèn luyện, hệ thống kĩ năng xử lý tình huống thông qua các hành vi đã học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Chuẩn bị trang phục để tổ đóng vai phiếu ghi các bài đạo đức đã học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
* Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học.
- Yêu cầu: Em hãy nêu các hành vi đạo đức
đã được học trong học kỳ 1.Trong các hành vi
đó em đã thực hiện được những hành vi nào
tốt ?
- Tự huy động kiến thức để nhớ lại các hành vi đạo đức được học trong học kì 1
- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận về ý kiến trình bày của bạn
Kết luận: (Giáo viên khái quát lại 8 hành vi được học trong học kì 1 - SGK
Hoạt động 2: Đóng vai.
* Mục tiêu: Học sinh xử lý một tình huống do tổ lựa chọn và xây dựng.
Trang 5- Yêu cầu các tổ chọn bài và xây
dựng lời thoại để đóng vai cho phù
hợp với tình huống được lựa chọn
- Bốc thăm chọn bài xây dựng tình huống
- Thảo luận theo 4 nhóm (phân vai-xây dựng lời để chuẩn bị đóng vai)
- Đóng vai và cả lớp thảo luận về nội dung trình bày của nhóm bạn
Kết luận: (Căn cứ vào thực tế để đưa ra kết luận)
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Chuẩn bị cho cho học kì II
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I - TIẾT 2
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 173)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Mục tiêu chính
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1;
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người theo yêu
cầu bài tập 2
- Biết trình bày hiện cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của bài tập 3
2 Mục tiêu tích hợp
Giáo dục kĩ năng sống:
- Thu thập, xử lí thông tin (lập bảng thống kê theo yêu cầu cụ thể).
- Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành bản thống kê.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Trao đổi nhóm nhỏ.
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL từ tuần 11 đến tuần 17 ở sách Tiếng Việt 5, tập 1
để học sinh bốc thăm (đã chuẩn bị ở tiết 1)
- Bảng phụ kẻ bảng thống kê ở bài tập 2
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 7 em).
- Giới thiệu hộp thăm đã chuẩn bị - Học sinh bốc thăm và chuẩn bị khoảng 2 phút
- Yêu cầu học sinh đọc - Đọc (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh trả lời và nhận xét, cho
điểm - Nêu nội dung liên quan đến đoạn đọc hoặc nộidung của bài
Bài tập 2:
Giáo dục kĩ năng sống:
- Thu thập, xử lí thông tin (lập bảng thống kê theo yêu cầu cụ thể).
- Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành bản thống kê.
Trang 6- Giúp học sinh xác định yêu cầu thông qua
+ Có nội dung gần giống với yâu cầu bài tập nào ? + Bài tập 2 - tiết 1.
- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó
khăn
- Thống kê vào bảng phụ theo 4 nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày và cả lớp thảo luận hoàn chỉnh bài tập
Vì hạnh phúc con người
2 Hạt gạo làng ta Trần Đăng Khoa thơ
3 Buôn Chư Lênh đón cô giáo Hà Đình Cẩn văn
4 Về ngôi nhà đang xây Đồng Xuân Lan thơ
5 Thầy thuốc như mẹ hiền Trần Phương Hạnh văn
6 Thầy cúng đi bệnh viện Nguyễn Lăng văn
Bài tập 3:
- Nêu yêu cầu bài tập - Đọc, xác định yêu cầu
- Giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn - Làm vào vở bài tập
- Nối tiếp nhau trình bài và thảo luận trước lớp
3- Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tiếp tục chuẩn bị cho tiết ôn tập thứ 3 (những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc)
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I - TIẾT 3
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 174)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Mứ độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1;
- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường
Học sinh khá, gỏi nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ, bài văn.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL từ tuần 11 đến tuần 17 ở sách Tiếng Việt 5, tập 1
để học sinh bốc thăm (đã chuẩn bị ở tiết 1)
- Bảng phụ kẻ bảng thống kê ở bài tập 2
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 7 em).
- Giới thiệu hộp thăm đã chuẩn bị - Học sinh bốc thăm và chuẩn bị khoảng 2 phút
- Yêu cầu học sinh đọc - Đọc (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh trả lời và nhận xét, cho
Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu bài tập - Đọc và xác định yêu cầu:
Trang 7- Gợi ý học sinh giải nghĩa sinh quyển, thủy
quyển, khí quyển - Giải nghĩa sinh quyển (môi trường động, thực vật); thủy quyển (môi trường nước); khí quyển (môi trường
không khí)
- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó
khăn
- Thống kê vào bảng phụ theo 4 nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày và cả lớp thảo luận hoàn chỉnh bài tập
Tổng kết vốn từ về môi trường Sinh quyển
(môi trường động, thực vật)
Thủy quyển
(môi trường nước)
Khí quyển
(môi trường không khí).
Các sự vật
trong môi
trường
rừng; con người; thú (hổ, báo, cáo, chồn, khỉ, vượn, hươu, nai, rắn, thằn lằn, dê, bò, ngựa, lợn, gà vịt, ngan, ngỗng, ); chim (cò, vạc, bồ nông, sếu, đại bàng, đà điểu, ); cây lâu năm ( lim, gụ, sến, táo, thông, ); cây ăn quả (cam, quýt, xoài, chanh, ); cây rau (rau muống, cải cúc, ); cỏ,
sông, suối, ao, hồ, biển, đại dương, khe, thác, kênh, mương, ngòi, rạch, lạch,
bầu trời, vũ trụ, mây, không khí, âm thanh, ánh sáng, khí hậu,
Những họat
động bảo vệ
môi trường
trồng cây gây rừng; phủ xanh đồi trọc; chống đốt nương; trồng rừng ngập mặn; chống đánh cá bằng mìn; bằng điện; chống săn bắn thú rừng; chống buôn bán động vật hoang dã,
giữ sạch nguồn nước; xây dựng nhà máy nước; lọc nước thảy công nghiệp;
lọc khói công nghiệp;
xử lí rác thảy; chống ô nhiểm bầu không khí;
3- Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tiếp tục chuẩn bị cho tiết ôn tập thứ 4 (những emđọc chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc)
TIẾT 4: TOÁN
87: LUYỆN TẬP
(Toán 5, trang 88)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Biết:
- Tính diện tích hình tam giác
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài hai cạnh góc vuông
+ Bài tập cần làm: bài tập 1; bài tập 2; bài tập 3;
+ Bài tập 4 dành cho học sinh khá, giỏi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
2- Hướng dẫn học sinh luyện tập
Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện yêu cầu và trình bày các bài tập theo gợi ý sau:
Bài tập 1:
- Học sinh áp dụng quy tắc tính diện tích hình tam giác để tính được:
a)
2
12 5 ,
30 ×
= 183 (dm2) b) 16dm = 1,6m;
2
3 , 5 6 ,
= 4,24 (m2)
Bài tập 2: Hướng dẫn học sinh quan sát từng hình rồi chỉ ra đáy và đướng cao tương ứng.
Bài tập 3:
Hứng dẫn học sinh quan sát hình tam giác vuông: Coi độ dài cạnh BC là đáy thì độ dài AB là
Trang 8chiều cao tương ứng.Gợi ý để học sinh nêu được công thức tính diện tích là
2
AB
sau đó áp dụng để thực hiện được kết quả sau:
a) 2
3
4×
= 6 (cm2) b)
2
5
3×
= 7,5 (cm2)
Bài tập 4: Dành cho học sinh khá, giỏi.
a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật ABCD (SGK - tr 89):
AB = DC = 4cm; AD = BC = 3cm
Diện tích của hình tam giác ABC là:
2
3
4×
= 6 (cm2) b) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật MNPQ và cạnh ME (SGK-tr 89):
MN = QP = 4cm; MQ = NP = 3cm; ME = 1cm; EN = 3cm
- Diện tích hình chữ nhật MNPQ là: 4 x 3 = 12 (cm2)
- Diện tích hình tam giác MQE là:
2
1
3×
= 1,5 (cm2)
- Diện tích hình tam giác NEP là:
2
3
3×
= 4,5 (cm2)
- Tổng diện tích hình tam giác MQE và diện tích hình tam giác NEP là:
1,5 + 4,5 = 6 (cm2)
- Diện tíc hình tam giác EQP là: 12 - 6 = 6 (cm2)
3- Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà
TIẾT 1: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I - TIẾT 4
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 174)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Mứ độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1;
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm nước ngoài và các tử ngữ dễ
viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ/ 15 phút.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL từ tuần 11 đến tuần 17 ở sách Tiếng Việt 5, tập 1
để học sinh bốc thăm (đã chuẩn bị ở tiết 1)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 7 em).
- Giới thiệu hộp thăm đã chuẩn bị - Học sinh bốc thăm và chuẩn bị khoảng 2 phút
- Yêu cầu học sinh đọc - Đọc (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh trả lời và nhận xét, cho - Nêu nội dung liên quan đến đoạn đọc hoặc nội dung
Trang 9điểm của bài.
3- Hướng dẫn học sinh nghe-viết chính tả bài Chợ Ta-sken
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn viết - Vẻ đẹp đặc sắc, duyên dáng của người dân ở
Ta-sken
- Yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn viết - Đoạn viết là một đoạn văn xuôi có tên riêng nước
ngoài Ta-sken
- Hướng dẫn học sinh viết đúng - Viết bảng con lần lượt các từ: Ta-sken, xúng xính,
vân xanh, chờn vờn, thõng dài,
- Đọc chính tả (nhắc các yêu cầu cần thiết
trước khi viết: ngồi, cầm viết ) - Viết chính tả.
- Chấm một số bài và nhận xét - chữa lỗi - Tự chữa lỗi
3- Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tiếp tục chuẩn bị cho tiết ôn tập thứ 5 (những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc)
TIẾT 2: LỊCH SỬ
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
(Nhận đề từ tổ chuyên môn của trường).
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I - TIẾT 5
(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 175)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Mục tiêu chính
Viết được lá thư gửi người thân ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của bản thân trong học kì I, đủ ba phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ nội dung cần thiết
2 Mục tiêu tích hợp
Giáo dục kĩ năng sống:
- Thể hiện sự cảm thông; Đặt mục tiêu.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Rèn luyện theo mẫu.
- Viết đề bài vào bảng phụ; Giấy viết thư
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2- Học sinh viết thư.
- Giới thiệu đề bài - Đọc đề bài và xác định yêu cầu Viết thư gửi một
người thân ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của
em trong học kì 1.
- Yêu cầu học sinh đọc - Nối tiếp nhau đọc 2 gợi ý
- Yêu cầu học sinh viết chân thực, kể đúng - Viết thư
Trang 10thành tích và cố gắng của mình trong học kì
1 - Nối tiếp nhau đọc lá thư của mình, cả lớp thảo luậnvề bài làm của bạn
3- Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tiếp tục chuẩn bị cho tiết ôn tập thứ 6
TIẾT 4: TOÁN
88 LUYỆN TẬP CHUNG
(Toán 5, trang 89)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Biết:
- Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân;
- Tìm tỷ số phần trăm của hai số;
- Làm các phép tính với số thập phân;
- Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
+ Bài tập cần làm: Phần I và bài tập 1; bài tập 2;
+ Bài tập ; bài tậ 4 - Phần II dành cho học sinh khá, giỏi.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
2- Hướng dẫn học sinh luyện tập
Phần 1: Học sinh tự làm và chữa miệng.
Bài tập 1: Khoanh vào B
Bài tập 2: Khoanh vào C.
Bài tập 3: Khoanh vào C.
Phần 2: Học sinh tự tính và chữa theo gợi ý sau:
Bài tập 1:
Học sinh đặt tính để tính được các kết quả sau:
a) 39,72 + 46,18 = 85,9 b) 95,64 - 27,35 = 68,29
c) 31,05 x 2,6 = 80,73 d) 77,5 : 2,5 = 31
Bài tập 2:
a) 8m 5dm = 8,5m; b) 8m2 5dm2 = 8,05 m2
Bài tập 3: Dành cho học sinh khá giỏi
- Chiều rộng hình chữ nhật là: 15 + 25 = 40 (cm)
- Chiều dài của hình chữ nhật là: 2400 : 40 = 60 (cm)
- Diện tích hình tam giác MDC là:
2
25
60×
= 750 (cm2)
Bài tập 4: Dành cho học sinh khá, giỏi
Vì 3,9 < x < 4,1 nên có hai giá trị số của x là: x = 4; x = 3,91
* Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh: - Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà