1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chi tiết lớp 5 Tuan 15

25 477 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.

Trang 1

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 144)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn

- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành

Cả lớp trả lời câu hỏi 1, 2 và 3; học sinh khá, giỏi trả lời được tất cả các câu hỏi của bài.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết đoạn “Già Rok xoa tay đến xem cái chữ đã.” vào bảng phụ để giúp học sinh luyện

đọc

- Tranh minh hoạ bài đọc (trang 144)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

câu hỏi về nội dung bài

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

* Gợi ý giới thiệu:

- Bài đọc Buôn Chư Lênh đón cô giáo phản ánh một khía cạnh quan trọng của cuộc đấu tranh vì hạnh phúc của con người - đấu

tranh chống lạc hậu Qua bài đọc này, ta sẽ thấy được nguyện vọng tha thiết của già làng và người dân buôn Chư Lênh đối với việc học tập như thế nào.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Giới thiệu 4 đoạn đọc:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ dành cho khách quý”

+ Đoạn 2: Y Hoa đến bên đến sau khi chém nhát dao.

+ Đoạn 3: Già Rok xoa tay đến xem cái chữ nào !

+ Đoạn 4: Phần còn lại.

- 1 học sinh đọc cả bài

- Đọc nối tiếp 4 đoạn ( 2 lần)

+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện đọc thêm:

Y Hoa, trưởng buôn, già Rok,

+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: buôn, nghi thức, gùi.

- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh đọc - Lắng nghe

Chú ý giọng đọc như đã dề ra ở yêu cầu.

b) Tìm hiểu bài

Yêu cầu học sinh đọc thầm để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau:

Đoạn 1: Căn nhà sàn chật ních sau khi chém nhát dao.

- Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì ? - Cô giáo đến buôn để mở trường dạy học

- Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân

tình như thế nào ?

- Mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních Họ mặc quần áo như đi hội Họ trải đường đi cho cô giáo từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung Già làng đứng đón khách ở giữa nhà sàn trao cho cô một con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ trở thành người trong buôn.

Ý của đoạn 1: Người dân buôn Chư Lênh tổ chức lễ đón cô giáo trang trọng và thân tình.

Đoạn 2: Phần còn lại.

- Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi - Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi

Trang 2

và yêu quý “cái chữ” ? người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu

tiếng cùng hò reo.

- Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ

nói lên điều gì ?

Danh cho học sinh khá, giỏi.

- Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết./ Người Tây Nguyên muốn cho con em mình biết chữ, học hỏi được nhiều điều lạ, điều hay./ Người Tây Nguyên hiểu: chữ viết mang lại sự hiểu biết, mang lại hạnh phúc, ấm no.

Ý của đoạn 2: Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo, với “cái chữ”.

Kết luận:

Tình cảm của người Tây Nguyên đối với cô giáo, với “cái chữ” thể hiện nguyện vọng tha thiết của người Tây Nguyên cho con em mình được học hành, thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc đúng

của các bạn

- Đọc nối tiếp 4 đoạn

( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn bị)

đọc mẫu và hướng dẫn đọc (như gợi ý 2a)

- Chuẩn bị đọc diễn cảm

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

3- Củng cố, dặn dò.

Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về ý

nghĩa của bài văn ?(Kết hợp ghi ý chính khi

học sinh trả lời đúng).

- Nối tiếp nhau trình bày:

+ Bài văn cho ta thấy tình cảm của người dân Tây Nguyên quý trọng

cô giáo, mong muốn con em được học hành.

- Yêu cầu học sinh:

TIẾT 3: KĨ THUẬT

Bài 15: LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ

(Kĩ thuật 5, trang48)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nêu dược lợi ích của việc nuôi gà

- Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Sưu tầm tranh ảnh nói về lợi ích của việc nuôi gà

- Ghi nội dung gợi ý thảo luận sau vào bảng phụ:

1- Em hãy kể tên các sản phẩm của chăn nuôi gà

2- Nuôi gà đem lại những lợi ích gì ?3- Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và trứng gà

- Bảng phụ để học sinh ghi kết quả thảo luận

- Phiếu đánh giá kết quả học tập có nội dung như sau (mỗi học sinh 1 phiếu)

Hãy đánh dấu x vào  có câu trả lời đúng

Lợi ích của việc nuôi gà là:

a. Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm. 

c. Cung cấp chất bột đường 

d Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biết thực

đ Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi. 

e Làm thức ăn cho vật nuôi. 

f Làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp. 

g Cung cấp phân bón cho cấy trồng. 

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1-Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà

Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được lợi ích của việc nuôi gà.

- Giới thiệu bảng phụ ghi các yêu cầu thảo

Giáo viên nhận xét tóm tắt như sau (thay kết luận):

a) Các sản phẩm của nuôi gà : Thịt gà, trứng gà; lông gà; phân gà.

b) Lợi ích của việc nuôi gà:

- Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trướng/năm.

- Cung cấp thịt, trứng dùng để làm thực phẩm hàng ngày Trong thịt gà, trứng gà có nhiều chất bổ, nhất là chất đạm Từ thịt gà, trứng gà có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau.

- Cung cấp nguyên liệu (thịt, trứng gà) cho công nghiệp chế biến thực phẩm.

- Đem lại nguồn thu nhập kinh tế chủ yếu của nhiều gia đình ở nông thôn.

- Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có trong thiên nhiên.

- Cung cấp phân bón cho trồng trọt.

* Hoạt động 1- Đánh giá kết quả học tập

Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá được kết quả học tập của mình qua việc tiếp thu bài học.

- Nêu đáp án: (a), (d), (đ), (g),(h) - Đối chiếu bài làm, báo cáo kết quả học tập

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Đọc nội dung ghi nhớ

- Chia một số thập phân cho một số thập phân

- Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có lời văn.

+ Bài tập cần làm: bài tập 1(a-b-c); bài tập 2a; Bài tập 3;

+ Bài tập 1d; bài tập 2 (b-c); bài tập 4 dành cho học sinh khá, giỏi.

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh luyện tập

Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện yêu cầu và trình bày các bài tập theo gợi ý sau:

Bài tập 1:

Đặt tính rồi tính để có các kết quả sau

Cả lớp làm bài tập 1a, bài tập 1b, bài tập 1c; học sinh kha,ù giỏi làm cả bài tập.

Trang 4

- Một lít dầu hoả cân nặng là: 3,952 : 5,2 = 0,76 (kg).

- 5,32 kg dầu hoả có số lít là: 5,32 : 0,76 = 7 (l)

Bài tập 4 Dành cho học sinh khá, giỏi.:

- Thực hiện phép chia rồi kết luận:

Vậy số dư của phép chia trên là 0,033 (nếu lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân của thương)

3- Hoạt động nối tiếp:

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập còn lại ở nhà

TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC

Bài 7: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ - TIẾT 2

(Đạo Đức 5, trang 22)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

(Đã nêu ở tiết 1)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

Đã đề ra ở tiết 1

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Giới thiệu bài

Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

Hoạt động 1: Xử lí tình huống (bài tập 3).

* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng xử lí tình huống.

Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ); - Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ nữ ngoài xã hội.

- Yêu cầu học sinh để tìm cách xử lí lý tình

huống được giao và hướng dẫn học sinh thảo

luận nội dung trình bày của bạn

- Thảo luận theo nhóm đôi (mỗi dãy bàn một tình huống), tìm cánh xử lý tình huống

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- Cả lớp thảo luận về cách xử lý tình huống của bạn

Trang 5

Kết luận:

- Chọn trưởng nhóm phụ trách Sao cần phải xem khả năng tổ chức công việc và khả năng hợp tác với bạn khác trong công việc Nếu Tiến có khả năng thì có thể chọn bạn Không nên chọn Tiến chỉ vì lí do bạn là con trai.

- Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý kiến của mình Bạn Tuấn nên lắng nghe các bạn nữ phát biểu.

Hoạt động 2: Làm bài tập 4, SGK.

* Mục tiêu: Học sinh biết những ngày và tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ; biết đó là

biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ vì bình đẳng giới trong xã hội

Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ nữ ngoài xã hội.

- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- Cả lớp thảo luận về ý kiến trình bày của bạn Kết luận:

- Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế phụ nữ.

- Ngày 20 tháng 10 là ngày Phụ nữ Việt Nam.

- Hội Phụ nữ, Câu lạc bộ các nữ doanh nhân là tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ.

Hoạt động 3: Ca ngợi người phụ nữ Việt Nam - Bài tập 5, SGK.

* Mục tiêu: Củng cố bài học.

+ Biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày.

- Tổ chức cho học sinh thực hiện yêu cầu

bài tập

- Giúp học sinh nhận xét, tuyên dương

những bạn thực hiện yêu cầu bài tập tốt

- Nối tiếp nhau:

+ Giới thiệu người phụ nữ mà mình yêu quý

+ Hát, kể chuyện, ngâm thơ có nội dung liên quan đến chủ đề bài học

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Thực hành nội dung bài học



TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)

BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 145)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm được bài tập 3

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bảng phụ để học sinh làm bài tập 2b

- Viết bài tập 3 vào bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

Trang 6

2- Hướng dẫn học sinh nghe viết

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn viết - Nối tiếp nhau trình bày:

* Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với cái chữ.

- Yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn viết - Đoạn văn xuôi có hai câu hội thoại, hai danh từ

riêng và một dấu ngoặt kép

lồng ngực, hò reo,

- Chấm một số bài và nhận xét - chữa lỗi - Tự chữa lỗi

3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

- Đọc, xác định yêu cầu Điền tiếng có âm đầu là tr

hay ch; Điền tiếng có thanh hỏi hay thanh ngã

- Thực hiện yêu cầu bài tập vào vở Bài tập (1 học sinh thực hiện bài làm trên bảng phụ)

- Nối tiếp nhau trình bày cả lớp thảo luận, sửa chữa bài làm trên bảng phụ

Gợi ý:

Các từ lần lượt được điền là:

a) Cho, truyện, chẳng chê, trả, trở

b) tổng, sử, bảo, điểm, chỉ, nghĩ.

4- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ghi nhớ các từ ngữ đã luyện viết ở lớp để không viết sai chính tả

- Tự chữa lỗi cho bài viết của mình

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : HẠNH PHÚC (Tiếng Việt 5, tập 1, trang 146)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc (bài tập 1); tìm được từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với từ

hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứ tiếng phúc (bài tập 4); xác định được yếu tố quan trọng

nhất tạo ra một gia đình hạnh phúc (bài tập 4)

Không làm bài tập 3 (theo nội dung điều chỉnh)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học

- Bảng phụ để học sinh trình bày bài làm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

chỉnh ở nhà

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Trang 7

Bài tập 1:

- Giúp học sinh xác định yêu cầu: - Đọc, xác định yêu cầu Chọn ý thích hợp để giải nghĩa

từ hạnh phúc.

- Giúp học sinh nhận xét để tìm được nghĩa

của từ hạnh phúc như gợi ý: - Làm vào vở bài tập.- Vài đại diện trình bày và thảo luận trước lớp

Gợi ý:

- Hạnh phúc: Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.

Bài tập 2:

- Hướng dẫn học sinh nhận xét để hoàn

chỉnh bài tập theo gợi ý sau: - Đọc, xác định yêu cầu: Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc.

- Thực hiện yêu cầu vào vở bài tập.

- Trao đổi về bài làm theo nhóm đôi

- Một số em trình bày và thảo luận trước lớp

Gợi ý:

- Những từ đồng nghĩa với hạnh phúc: sung sướng, may mắn,

- Những từ trái nghĩa với hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực,

Bài tập 4:

- Giúp học sinh xác định yêu cầu trao đổi

Giáo viên tôn trọng ý kiến của các em - Đọc và xác định yêu cầu của bài tập: Trao đổi và cho biết yếu tố nào là quan trọng nhất tạo nên hạnh phúc.

- Trao đổi và tranh luận trước lớp

Gợi ý:Tất cả các yếu tố được nêu trong bài tập đều có thể đảm bảo cho gia đình hạnh phúc nhưng mọi người sống hoà thuận là quan trọng nhất vì yếu tố hoà thuận thì gia đình không thể hạnh phúc.

3- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Ôn lại và tự ghi nhớ những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với hạnh phúc Có ý thức góp phần tạo nên niềm hạnh

phúc trong gia đình

- Thực hiện phép tính với số thập phân;

- So sánh các số thập phân;

- Vận dụng để tìm x.

+ Bài tập cần làm: bài tập 1 (a-b); bài tập 2 (cột 1); Bài tập 4 (a-c);

+ Bài tập 1d; bài tập 2 (cột 2); bài tập 3; bài tập 4 (b-d) dành cho học sinh khá, giỏi.

Không làm bài tập 1c (theo nội dung điều chỉnh).

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh luyện tập

Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện yêu cầu và trình bày các bài tập theo gợi ý sau:

Bài tập 1: Cả lớp làm bài tập 1a, bài tập 1b; học sinh kha,ù giỏi làm cả bài tập.

Trang 8

a) 400 + 50 + 0,07 = 450 + 0,07 = 450,07 b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,5 + 0,04 = 30,54

d) 35 +

10

5 + 100

3 = 35 + 0,5 + 0,03 = 35,5 + 0,03 = 35,53

Bài tập 2: Cả lớp làm bài tập 2 (cột 1); học sinh kha,ù giỏi làm cả bài tập.

Yêu cầu học sinh chuyển hỗn số thành số thập phân để so sánh được:

Bài tập 3: dành cho học sinh khá, giỏi.

- Thực hiện phép chi để tìm số dư như sau:

Số dư là 0,02 số dư là 0,08

3- Hoạt động nối tiếp:

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập còn lại ở nhà



TIẾT 1: TẬP ĐỌC

Bài dạy: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 148)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do;

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước

Trang 9

Cả lớp trả lời được các câu hỏi 1, 2 và 3; học sinh khá, giỏi trả lời được tất cả các câu hỏi của bài.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài thơ (phóng to)

- Viết đoạn Bầy chim với trời xanh vào bảng phụ để giúp học sinh luyện đọc.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

giáo, trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

* Gợi ý giới thiệu:

Hướng dẫn xem tranh và giới thiệu bài.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Giới thiệu 5 đoạn đọc (mỗi khổ thơ là một

đoạn)

- 1 học sinh đọc cả bài

- Đọc nối tiếp 5 khổ thơ ( 2 lần)

+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện đọc thêm:

giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, vôi vữa, trát vữa

+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: giàn giáo, trụ bê tông, cái bay

- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh

đọc

- Lắng nghe

Chú ý giọng đọc theo gợi ý sau:

Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả: xây dở, nhú lên, huơ huơ, tựa vào, thở

ra, nồng hăng, vài nốt nhạc, đứng, mang hương, ủ, trẻ nhỏ, trời xanh Chú ý cách nghỉ hơi ở một số dòng thơ.

Chiều/ đi về

Ngôi nhà/ như trẻ nhỏ

Lớn lên/ với trời xanh

b) Tìm hiểu bài

Yêu cầu học sinh đọc thầm bài thơ để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau:

-Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi nhà đang

xây? - Giàn giáo tựa cái lồng, Trụ bê tông nhú lên Bác thợ nề cầm bay làm việc, ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi, gạch Những

rãnh tường chưa trát.

- Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẽ đẹp của ngôi nhà. - Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm

xong Ngôi nhà như bức tranh con nguyên màu vôi, gạch Ngôi nhà như trẻ nhỏ lớn lên cùng trời xanh.

- Tìm những hình ảnh nhân hoá làm cho ngôi nhà được

miêu tả sống động, gần gũi.

- Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường Làn gió mang hương ủ đầy những rãnh tường chư trát Ngôi nhà lớn lên với trời xanh.

-Hình ảnh ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống

trên đất nước ta?

Dành cho học sinh khá, giỏi.

- Công cuộc xây dựng đất nước ta náo nhiệt, khẩn trương./ Đất nước là một công trường xây dựng lớn./ Bộ mặt đất nước đang hằng ngày, hằng giờ thay đổi.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc

đúng của các bạn

- Nối tiếp nhau đọc lại 4 khổ thơ

( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn

bị) đọc mẫu và hướng dẫn đọc (như gợi ý

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

Trang 10

3- Củng cố, dặn dò.

Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về ý

nghĩa của bài thơ ? (Kết hợp ghi ý chính khi

học sinh trả lời đúng).

- Nối tiếp nhau trình bày:

+ Bài thơ cho ta thấy: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự

đổi mới của đất nước

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tiếp tục ôn lại bài thơ ở nhà

TIẾT 2: LỊCH SỬ

Bài 15: CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU - ĐÔNG 1950

(Lịch sử-Địa lí 5, trang 32)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên giới trên lược đồ

+ Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, cũng có và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế

+ Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê

+ Mất Đông Khê, đích rút quân khỏi Cao Bằng theo Đường số 4, đồng thời đưa lực lượng lên để chiếm lại Đông Khê

+ Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên Đường số 4 phải rút chạy

+ Chiến dịch Biên giới thắng lợi, căn cứ địa Việt Bắc được cũng cố và mở rộng

- Kể lại tấm gương anh hùng La Văn Cầu: Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn nát một phần cánh tay phải nhưng anh đã nghiếng răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu

Nọi dung điều chỉnh: Không yêu cầu học sinh tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên giới.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Hành chính Việt Nam;

- Lược đồ chiến dịch Biên giới thu - đông 1950;

- Viết Nội dung bài học (trang 35) vào bảng phụ.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ

Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp”.

B- Dạy bài mới

* Giới thiệu bài: - Nêu mục đích yêu cầu và định hướng nhiệm vụ học tập của giờ học.

+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 ?

+ Vì sao ta quân ta chọn cứ điểm Đông Khê làm điểm tấn công mở màng cho chiến dịch ?

+ Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên giới ?

+ Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng chiến của ta ?

1- Âm mưu khoá chặt biên giới Viêt - Trung của thực dân Pháp

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi.

* Mục tiêu: Thấy được âm mưu thực dân Pháp khoá biên giới Việt - Trung, cô lập căn cứ địa

Việt Bắc

- Gợi ý học sinh:

+ Xác định biên giới Việt - Trung trên bản

đồ

- Thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện một số nhóm trình bày và thảo luận trước lớp

Trang 11

+ Xác định trên lược đồ những điểm địch

đóng quân để khoá biên giới

Kết luận: Cụm cứ điểm là tập hợp một số cứ điểm cùng ở trong một khu vực phòng ngự, có sự chỉ huy thống nhất và có thể chi viện lẫn nhau (Đông khê là một trong những cứ điểm trên đường 4, cùng với nhiều cứ điểm khác liên kết thành một hệ thống đồn bốt nhằm khoá chặt biên giới Việt - Trung.

2- Chiến dịch Biên giới thu - đông và kết quả

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

* Mục tiêu: - Giúp học sinh kể lại một số sự kiện về chiến dịch Việt Bắc thu - đông và kết quả

thu được sau 75 ngày đêm

- Yêu cầu học sinh đọc bài, thảo luận và trình bày theo các gợi ý sau:

Hãy kể lại một số sự kiện về chiến dịch

Biên giới trên lược đồ theo gợi ý:

+ Ta mở chiến dịch Biên giới để làm gì ?

-Để đối phó với âm mưu của địch, Trung ương Đảng và Bác Hồ quyết định mở chiến dịch nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế

+ Trận đánh mở đầu diển ra ở đâu ?

+ Quân địch đã làm gì khi mất Đông Khê ?

+ Những cố gắng chiếm lại Đông khê của

địch đem lại kết quả như thế nào ?

- Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 diễn ra ở Đông Khê (Dựa vào lược đồ để kể lại một số sự kiện của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950)

- Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 có

tác động ra sao đối với cuộc kháng chiến

của nhân dân ta ?

- Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 đã cũng cố được căn cứ địa Việt Bắc Từ đây giúp ta chủ động trên chiến trường

Kết luận: (Như phần trình bày trên).

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi.

- Nêu điểm khác chủ yếu của chiến dịch

Việt Bắc thu - đông 1947 với chiến dịch

Biên giới thu - đông 1950 ?

- Thu - đông 1950 ta chủ động mở chiến dịch

- Tấm gương chiến đấu dũng cảm của La

Văn Cầu thể hiện tinh thần gì ? - Tấm gương chiến đấu dũng cảm của La Văn Cầu thể hiện tinh thần quyết thắng của bộ đội ta trong

chiến đấu

- Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên

giới gợi cho em suy nghĩ gì ?

- Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới là một tấm gương tiêu biểu, giúp cho mọi người phấn khởi, quyết tâm đánh giặc

- Quan sát hình ảnh tù binh bị bắt trong

chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 em có

suy nghĩ gì ?

- Quan sát hình ảnh tù binh bị bắt trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 em càng tự hào về truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của ông cha ta Kết luận: - Nếu như thu - đông 1947, địch chủ động tấn công lên Việt Bắc, cúng đã bị thất bại, phải chuyển sang bao vây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc thì thu - đông 1950, ta chủ động mở chiến dịch, phá tan âm mưu bao vây của địch.

- Yêu cầu học sinh liên hệ rút ra nội dung

bài học

- Rút ra nội dung bài học-như SGK

- Vài học sinh đọc lại nội dung bài học trên bảng phụ

Hoạt động nối tiếp

Trang 12

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy.

TIẾT 3: KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

(Tiếng Việt 5, tập 1, trang 147)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của sách giáo khoa; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Sưu tầm các câu chuyện viết về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu

- Viết đề bài lên bảng

- Viết gợi ý 3 vào bảng phụ để giúp học sinh nhận xét

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

- Nói điều em hiểu được qua câu chuyện

* Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh kể chuyện

a) Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài

- Giới thiệu đề bài kết hợp gạch dưới các

cụm từ nghe; đã đọc; chống lại đói nghèo,

lạc hậu, vì hạnh phúc khi học sinh xác định

yêu cầu

- Đọc đề và xác định yêu cầu của đề

- Nối tiếp nhau đọc phần gợi ý SGK

- Giới thiệu câu chuyện được chọn để kể

- Lập dàn ý sơ lược của câu chuyện

b) Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Học sinh khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài sách giáo khoa.

- Giúp học sinh khi kể chuyện và nhận xét

để học sinh bình chọn được câu chuyện hay

nhất, có ý nghĩa nhất, người kể chuyện hấp

3 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Kể lại câu chuyện cho người thân ở nhà nghe

- Chuẩn bị cho tuần 16

TIẾT 4: TOÁN

73 LUYỆN TẬP CHUNG

(Toán 5, trang 73)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của biểu thức, giải toán có lời văn

Ngày đăng: 09/10/2016, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w