Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.
Trang 1TIẾT 2: TẬP ĐỌC
TRANH LÀNG HỒ
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 88)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo
- Cả lớp trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; học sinh khá, giỏi trả lời được tất cả các câu
hỏi.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết đoạn Từ ngày còn ít tuổi hóm hỉnh và vui tươi vào bảng phụ để giúp học sinh
luyện đọc
- Tranh minh hoạ bài đọc - trang 88
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
câu hỏi về nội dung bài đọc
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
* Tham khảo nội dung giới thiệu sau:
- Bản sắc văn hoá dân tộc không chỉ thể hiện ở truyền thống và phong tục tập quán, mà còn ở những vật phẩm văn hoá Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về tranh dân gian làng Hồ – một loại vật phẩm văn hoá đặc sắc.
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 học sinh đọc cả bài
bức tranh được thể hiện với đường nét khoẻ khoắn, màu sắc rực rỡ, vui tươi.
- Giới thiệu 3 đoạn đọc:
Đoạn 1:- Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi.
Đoạn 2:- Tiếp theo đến bên gà mái mẹ.
Đoạn 3:- Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp 3 đoạn ( 2 lần)
+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện đọc
thêm: tranh, thuần phát, khoáy âm dương, quần hoa chanh nền
đen lĩnh, điệp trắng nhấp nhánh.
+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: làng Hồ, tranh tố nữ,
nghệ sĩ tạo hình, thuần phát, tranh lợn ráy, khoáy âm dương lĩnh, màu trắng điệp.
- Theo dõi, nhận xét việc đọc của học sinh - Luyện đọc theo nhóm đôi
- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh
Chú ý giọng đọc:
Toàn bài đọc với giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh dân gian làng Hồ Nhấn
mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh: thích, thấm thía, nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, đậm đà, lành
mạnh, hóm hỉnh, tươi vui, có duyên, tưng bừng, tinh tế, thiết tha, thâm thúy, sống động,
b) Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc thầm, (thảo luận theo 4 nhóm) để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi
theo gợi ý sau:
- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong
cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt Nam.
- Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ.
Giáo viên giới thiệu thêm:
Làng Hồ là một làng nghề truyền thống, chuyên vẽ, khắc tranh dân gian Những nghệ sĩ dân gian làng Hồ từ bao đời nay
Trang 2đã kế tục và phát huy nghề truyền thống của làng Thiết tha yêu mến quê hương nên tranh của họ sống động, vui tươi, gắn liền với cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt Nam.
- Kỹ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt ? - Kỹ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc biệt: Màu đen
không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, “nhấp nhánh muôn màu hạt phấn”.
- Tìm những từ ngữ ở hai đoạn cuối thể hiện sự đánh giá
của tác giả đối với tranh làng Hồ ? * Tranh lợn ráy có những cái khoáy âm
dương
rất có duyên.
* Tranh vẽ đàn gà tưng bừng như ca múa bên gà
mái mẹ.
* Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang tí tinh tế.
* Máu trắng điệp là một sự sáng tạo góp phần
vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ.
- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ ?
Dành cho học sinh khá, giỏi. - Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi./ Vì họ đã
đem vào tranh những cảnh vật “càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi”./ Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc.
Giáo viên kết luận:
Yêu mến cuộc đời và quê hương, những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên những bước tranh rất sinh động, tươi vui Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam, những người tạo nên
bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng – những nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc
đúng của các bạn
- Nối tiếp nhau đọc lại ba đoạn của bài
( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)
- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn
bị) đọc mẫu và hướng dẫn đọc
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
Gợi ý luyện đọc diễn cảm:
Đọc diễn cảm với giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh dân gian làng Hồ Nhấn
mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh đã thích, thấm thía, nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, đậm đà,
lành mạnh, hóm hỉnh, tươi vui.
3- Củng cố, dặn dò.
Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về ý
nghĩa của bài đọc ? (Kết hợp ghi ý chính khi
học sinh trả lời đúng).
- Nối tiếp nhau trình bày:
+ Bài văn ca ngợi và thể hiện sự biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ
đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo.
- Yêu cầu học sinh:
TIẾT 3: KĨ THUẬT
Bài 28: LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG – TIẾT 1 (3 tiết)
(Kĩ thuật 5, trang 83)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp máy bay trực thăng
- Biết cách lắp và lắp được máy bày trực thăng theo mẫu máy bay lắp tương đối chắc chắn
- Học sinh khá, giỏi: Lắp được máy bay trực thăng theo mẫu, Máy bay lắp chắc chắn.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học và tác dụng của máy bay trực thăng trong thực tế:
Trang 3Máy bay trực thăng dùng để cứu người gặp nạn ở những vùng sáy ra thiên tai, lũ lụt Ngoài ra trong ngành nông, lâm nghiệp máy bay trực thăng còn dùng làm phương tiện để phun thuốc trừ sâu, phân bón,
* Hoạt động 1-Quan sát, nhận xét mẫu
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được hình dạng của mẫu máy bay trực thăng sẽ lắp.
- Giới thiệu mẫu máy bay trực thăng và
nêu câu hỏi sau khi học sinh quan sát kỹ:
Để lắp được máy bay trực thắng theo em
cần phải lắm mấy bộ phận ? Hãy kể tên
các bộ phận đó ?
- Quan sát và thảo luận để trả lời trước lớp
Kết luận:
- Để lắp được máy bay trực thăng cần 5 bộ phận gồm: thân và đuôi máy bay; sàn ca bin và giá đỡ; ca bin, cánh quạt; càng máy bay
* Hoạt động 2 – Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
Mục tiêu: Giúp học sinh trình tự và kĩ thuật lắp máy bay trực thăng.
a- Hướng dẫn học sinh chọn chi tiết. - Đọc bảng chi tiết trang 83 và chọn đủ loại chi
tiết xếp vào nắm hộp
- Các bạn bên cạnh kiểm tra nhau việc chọn chi tiết của bạn
b- Lắp từng bộ phận.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 trang
84; đọc mục a để trả lời và thực hiện theo
gợi ý:
+ Để lắp được thân và đuôi máy bay phải chọn những chi
tiết nào và số lượng bao nhiêu ?
- Quan sát hình 2 trang 74 và đọc mục a để trả lời và suy nghĩ để trả lời:
+ Chọn 4 tấm tam giác; 2 thanh thẳng 11 lỗ; 2 thanh thẳng 5 lỗ; 1 thanh thẳng 3 lỗ; 1 thanh chữ U ngắn.
- Yêu cầu 1 học sinh lắp
(Thanh thẳng 3 lỗ lắp vào giữa hai thanh thẳng 11 lỗ và
lắp ngoài hai thanh tảhng 5 lỗ chéo nhau
- Một học sinh lắp từng phần, cả lớp quan sát và nhận xét hoàn chỉnh các thao tác lắp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 trang 85
và đọc mục b để trả lời và thực hiện theo
gợi ý:
+ Mới ghép này gồm mấy chi tiết ?
+ Để lắp được sàn ca bin và giá đỡ cần chọn những chi
nhận xét hoàn chỉnh các thao tác lắp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4 trang 85
và đọc mục c để tiến hành lắp ca bin - Quan sát hình 4 trang 85 và đọc mục c và chọn chi tiết để lắp ca bin
hoàn chỉnh các thao tác lắp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 5 trang 85
và đọc mục để trả lời câu hỏi SGK và tiến
hành lắp cánh quạt
- Quan sát hình 5 trang 85 và đọc mục d trả lời câu hỏi và chọn chi tiết để lắp cánh quạt
hoàn chỉnh các thao tác lắp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 6 trang 86
và đọc mục e để trả lời câu hỏi SGK và
tiến hành lắp càng máy bay
- Quan sát hình 6 trang 86 và đọc mục e trả lời câu hỏi và chọn chi tiết để lắp càng máy bay
hoàn chỉnh các thao tác lắp
Trang 4c.Lắp ráp máy bay trực thăng
- Yêu cầu học sinh đọc mục 2 Lắp ráp
máy bay trực thăng để tiến hành lắp máy
bay trực thăng
- Đọc mục 2 Lắp ráp máy bay trực thăng và tiến
hành lắp máy bay trực thăng
hoàn chỉnh các thao tác lắp
- Kiểm tra sự chuyển động của máy bay trực thăng
d Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp
- Gợi ý học sinh chọn dụng cụ dùng dụng
cụ nào để tháo ? - Chọn dụng cụ và trả lời cờ-lê dùng để tháo ốc; tua vích dùng để tháo vích.
- Một học sinh thực hành tháo các chi, cả lớp quan sát và nhận xét hoàn chỉnh các thao tác tháo
- Xếp các chi tiết vào hộp theo đ1ung vị trí
- Đọc nội dung ghi nhớ
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Đọc nội dung ghi nhớ Ôn lại bài ở nhà và chuẩn
bị đồ dùng cho tiết 2
TIẾT 4: TOÁN
131 LUYỆN TẬP
(Toán 5, trang 139)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết tính vận tốc của cuyển động đều;
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
+ Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3;
+ Bài tập 4 dành cho học sinh khá, giỏi.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết bài tập 2 (trang 140) vào bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
* Hoạt động 1-Thực hành
Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố cách tính thời gian của chuyển động và mối quan hệ giữa
thời gian, vận tốc và quãng đường
- Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện và trình bày theo các gợi ý sau:
Bài tập 1:
- Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Chú ý: Học sinh có thể tìm được kết quả 17,5 (m/giây) – bằng 2 cách.
Bài tập 2:
Vận dụng công thức để thực hiện và điền được kết quả như sau:
Bài tập 3:
- Quãng đường người đó đi bằng ô tô là: 25 – 5 = 20 (km)
Trang 5- Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ hay
2
1giờ
- Vận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
hay 20 :
2
1
= 40 (km/giờ)
Bài tập 4: Dành cho học sinh khá, giỏi.
- Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
- Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24 (km/giờ)
(hoặc đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút và vận tốc của ca nô là 30 : 75 = 0,4 (km/phút))
* Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà
TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC
Bài 12: EM YÊU HOÀ BÌNH - TIẾT 2
(Đạo Đức 5, trang 37)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
(Như đã đề ra ở tiết 1)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
(Như đã đề ra ở tiết 1)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Giới thiệu bài
Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
Hoạt động 1: Vẽ “Cây hoà bình”
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại nhận thức về giá trị của hoà bình và những việc làm để
bảo vệ hoà bình cho học sinh
- Nêu yêu cầu Các nhóm vẽ “Cây
hoà bình” theo gợi ý:
+ Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh, là các việc làm, các cách
ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh
hoạt hằng ngày.
+ Hoa, quả và lá là những điều tốt đẹp mà hoà
bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và mọi
người nói chung.
- Vẽ “Cây hoà bình” vào bảng nhóm theo 4 nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày và thảo luận cả lớp
- Giáo dục kĩ năng sống:- Kĩ năng xác định giá trị (nhận thức được giá trị của hoà bình, yêu hoà bình) - Kĩ năng hợp tác với bạn bè Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh ờ Việt Nam và trên thế giới.
Kĩ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng về hoà bình và bảo vệ hoà bình.
Kết luận (khen các tranh đẹp và kết luận):
Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi người Song để có hoà bình, mỗi người chúng ta cần phải thể hiện tinh thần hoà bình trong cách sống và ứng xử hằng ngày; đồng thời cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
Hoạt động 2: Triển lãm nhỏ về chủ đề Em yêu hoà bình
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại bài.
- Tổ chức cho học sinh triển lãm
nhỏ về chủ đề Em yêu hoà bình.
- Theo dõi, nhận xét nhắc nhở học
sinh tích cực tham gia các hoạt
- Treo và giới thiệu tranh vẽ theo chủ đề Em yêu hoà bình
theo 4 nhóm trước lớp
- Cả lớp xem tranh và nêu câu hỏi thảo luận
- Trình bày bài thơ, bài hát theo chủ đề Em yêu hoà
Trang 6động vì hoà bình phù hợp với khả
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tiếp tục thực hiện bài tập 3 thực hành
- Chuẩn bị cho tiết 1, bài 13
TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nhớ-viết)
CỬA SÔNG
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 89)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông.
- Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong sách giáo khoa, củng cố, khắc sâu quy tắc tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (bài tập 2)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kẻ bài tập 2 vào 2 bảng phụ (như mẫu trong kế hoạch dạy học)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
nước ngoài và viết hai tên người, tên địa lý nước
ngoài (tự chọn) vào bảng con.
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài - Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
2- Hướng dẫn học sinh nhớ - viết
Nơi biển tìm về với đất đến hết.
- 1 học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối, cả lớp lắng nghe và nhận xét
- Yêu cầu HS nêu nội dung đoạn viết theo
gợi ý Nội dung đoạn viết muốn giới thiệu
với các em điều gì ?
- Cửa sông, một địa điểm đặc biệt của sự đan xen của sự ra đi, tiễn đưa đồng thời cũng là nơi trở về, nơi hội tụ
- Yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn viết - Đọc thầm lại và nhận xét: Đoạn viết là 4 khổ
thơ 6 chữ, sau mỗi khổ có dấu chấm
- Hướng dẫn học sinh viết đúng - Viết bảng con lần lượt các từ khó: tôm rảo, lưỡi
sóng, lấp loá,
- Nhắc các yêu cầu cần thiết trước khi viết:
ngồi, cầm viết - Chuẩn bị viết.- Nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài
- Chấm một số bài và nhận xét – chữa lỗi - Tự chữa lỗi
3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- Giới thiệu bài tập và giúp học sinh xác
định yêu cầu
- Giúp học sinh thực hiện yêu cầu thứ nhất
tìm các tên riêng trong đoạn trích.
- Đọc thành tiếng nội dung bài tập 2 và quan sát tranh minh hoạ
- Dùng viết gạch dưới các tên riêng trong bài tập
- Giới thiệu bảng phụ và theo dõi, giúp đỡ
khi học sinh làm và hoàn chỉnh nội dung bài
tập theo gợi ý sau:
- Suy nghĩ để giải thích cách viết các tên riêng đó sau đó trao đổi với bạn bên cạnh (2 học sinh làm vào bảng phụ)
- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận trước lớp –
Trang 7sau đó hoàn chỉnh bài trên bản phụ.
Gợi ý:
* Tên người: Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô, A-mê-ri-gô
Ve-xpu-xi, Ét-mân Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay.
* Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét,
Hi-ma-lay-a, Nui Duy-lân.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong một bộ phận của tên được ngăn cách bằng dấu gạch nối.
* Tên địa lí: Mĩ, Ấn Độ, Pháp - Viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam (viết hoa
chữ cái đầu của mỗi chữ), vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng được phiên âm theo âm Hán Việt.
- Gợi ý em hiểu được điều gì sau khi đọc hai
đoạn văn và ảnh minh hoạ ? - Đoạn văn giới thiệunhà hàng hải tìm ra vùng đất mới (đoạn a) và Ét- Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô
mân Hin-la-ri và Ten-sinh No-rơ-gay là những
người đầu tiên chinh phục được đỉnh núi cao nhất thế giới Ê-vơ-rét
4- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tiếp tục ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và địa lí nước ngoài, nhớ nội dung 2 mẫu chuyện và kể lại cho người thân nghe
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG (Tiếng Việt 5, tập 2, trang 90)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tuyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen
thuộc theo yêu cầu của bài tập 1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (bài tập 2)
- Học sinh khá giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong bài tập 1, bài tập 2.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kẻ bài tập 1 và bài tập 2 vào bảng phụ (theo mẫu tham khảo sau)
* Bài tập 1 (kẻ vào 4 bảng phụ)
a) Yêu nước
- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.
- Con ơi con ngũ cho lành
Để mẹ gành nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh còng.
b) Lao động cần cù
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
- Có công mài sắc có ngày nên kim.
- Có làm thì mới có ăn Không dưng ai dễ đem phần cho ta.
- Trên đồng cạn dười đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trân đi bừa.
- Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như maư rộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
c) Đoàn kết
- Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
- Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chng một giàn.
- Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
d) Nhân ái
- Thương người như thể thương thân.
- Lá lành đùm lá rách.
- Máu chảy ruột mềm.
- Môi hở răng lạnh.
- Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần.
Trang 8- Từ điển thành ngữ Việt Nam; Ca dao Việt Nam.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
thay thế từ ngữ để liên kết câu, đã hoàn chỉnh ở
nhà
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1: Học sinh khá, giỏi thuộc một số câu ca dao của bài tập.
- Giới thiệu bài tập
- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài tập
theo gợi ý sau dã tham khảo:
- Đọc yêu cầu và xác định yêu cầu bài tập tìm câu
tục ngữ, ca dao minh hoạ từ cho trước.
- Thảo luận theo 4 nhóm thảo luận và ghi lại kết
quả thảo luận vào bảng nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp thảo luận bổ xung và hoàn chỉnh bài tập
Bài tập 2: Học sinh khá, giỏi thuộc mốt số câu ca dao của bài tập.
- Giới thiệu bài tập
- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài tập
theo gợi ý sau dã tham khảo:
- Đọc yêu cầu và xác định yêu cầu bài tập điền
tiếng còn thiếu vào ô trống hàng ngang để giải ô chữ.
- Thảo luận theo 4 nhóm thảo luận và ghi lại kết
quả thảo luận vào bảng nhóm (đã được GV chuẩn bị).
- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp thảo luận bổ
xung để giải ô chữ Uống nước nhớ nguồn
3 Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tự ghi nhớ các tục ngữ, ca dao của bài ở nhà.TIẾT 4: TOÁN
Trang 9132 QUÃNG ĐƯỜNG
(Toán 5, trang 140)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
+ Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2;
+ Bài tập 3 dành cho học sinh khá, giỏi.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết bài toán 1 (trang 140) và bài toán 2 (trang 141), Toán 5 vào bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
* Hoạt động 1- Hình thành cách tính quãng đường
Mục tiêu: Giúp học sinh biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- Yêu cầu học sinh nhận xét rút ra cách tính
quãng đường - Nhận xét và rút ra quy tắc Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.
- Nêu gọi vận tốc là v, quãng đường là s,
thời gian là t hãy viết công thức tính quãng
- Gợi ý so với bài toán 1, em có nhậïn xét gì
về số đo thời gian của bài toán 2 - Suy nghĩ và trả lời số đo thời gian của bài toán 2 viết dưới dạng 2 đơn vị đo liên tiếp Để thực hiện
được ta cần các số đo dạng này về số đo viết dưới dạng có 1 đơn vị Chẳng hạn: 2 giờ 30 phút = 2,5
giờ
2 giờ 30 phút =
2
5 giờ
( vài học sinh nhắc lại quy tắc và công thức trước khi luyện tập)
* Hoạt động 2-Thực hành
Mục tiêu: Giúp học sinh thực hành tính quãng đường.
- Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện và trình bày theo các gợi ý sau:
Bài tập 1:
- Quãng đường ca nô đi được là: 15,2 x 3 = 45,6 (km)
Bài tập 2:
Trang 10- Ta có: 15 phút = 0,25 giờ.
- Quãng đường người đi xe đạp đi được là: 12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
(Học sinh có thể làm theo cách đổi 1 giờ = 60 phút; tính vận tốc/phút: 12,6 : 60 = 0,21 (km/phút) để tính quãng đường)
Bài tập 3: Dành cho học sinh khá, giỏi.
- Thời gian để người đó đi hết quãng đường AB là:
11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút =
3
8 giờ
- Quãng đường AB là: 42 x
3
8 = 112 (km)
* Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Nhắc lại quy tắc-công thức tính quãng đường và tự ghi nhớ cũng như hoàn chỉnh các bài tập ở nhà
TIẾT 1: TẬP ĐỌC
ĐẤT NƯỚC
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 94)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và niềm tự hào về một đất nước tự do
- Học thuộc lòng ba khổ thơ cuối
Xem nội dung hướng dẫn điều chỉnh.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài văn SGK, trang 94
- Viết vào bảng phụ đoạn luyện đọc sau:
Mùa thu nay/ khác rồi Tôi đứng vui nghe / giữa núi đồi Gió thổi rừng tre / phấp phới Trời thu / thay áo mới
Trong biếc / nói cười thiết tha.
Trời xanh đây / là của chúng ta Núi rừng đây / là của chúng ta Những cánh đồng / thơm mát Những ngã đường / bát ngát Những dòng sông / đỏ nặng phù sa.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
dung bài đọc.
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
* Tham khảo gợi ý giới thiệu sau:Hôm nay, các em sẽ học một bài thơ rất nổi tiếng – bài Đất nước của Nguyễn
Đình Thi Qua Bài thơ này, các em sẽ hiểu thêm truyền thống vẻ vang của đất nước ta, dân tộc ta.
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 học sinh đọc cả bài
- Hướng dẫn xem tranh sau khi 1 học sinh
đọc
- Tranh minh hoạ Cảnh đẹp huy hoàng của non
sông đất nước Việt Nam.
- Giới thiệu 5 đoạn đọc (mỗi khổ thơ là một
đoạn đọc)
- Đọc nối tiếp 5 đoạn ( 2 lần)
+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện đọc
thêm: chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới, khuất, rì
rầm.
Trang 11+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: đất nước, hơi may, chưa
bao giờ khuất.
- Theo dõi, giúp đỡ và nhận xét việc đọc
- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh
đọc
- Lắng nghe
Chú ý giọng đọc diễn cảm:
Đọc diễn cảm bài thơ, giọng phù hợp với cảm xúc được thể hiện ở từng khổ thơ: khổ 1, 2 – giọng tha thiết, bâng khuâng; khổ 3, 4- nhịp nhanh hơn, giọng vui, khoẻ khoắn, tràn đầy tự hào; khổ 5 – giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình cảm, sự thành kính.
b) Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và sau khi trả lời câu hỏi phụ, các em thảo luận để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau trước lớp:
Đoạn 1: Từ đầu đến bờ sông Đáy xưa.
- Những ngày thu đẹp và buồn được tả trong khổ thơ nào ? - Khổ 1 và khổ 2.
Giáo viên: Đây là những câu thơ viết về Hà Nội năm xưa – năm những ngườo con của thủ đô từ biệt Hà Nội – Thăng
Long – Đông Đô lên chiến khu đi kháng chiến.
* Ý của đoạn 1: Cảnh đẹp của mùa thu Hà Nội trong nỗi niềm của người từ biệt Hà Nội lên chiến khu
Đoạn 2: Phần còn lại
- Nêu một hình ảnh đẹp và vui vẻ mùa thu mới
trong khổ thơ thứ ba ? - Đất nước mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới; trời thu trong biếc Vui: rừng tre phấp phới; trời thu nói cười thiết tha.
- Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả thiên
nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc
kháng chiến ?
- Tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá – làm cho trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người – để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến.
* Ý của đoạn 2: Cảnh đẹp của mùa thu mới – mùa thu cách mạng
Đoạn 3: Phần còn lại
- Nêu một, hai câu thơ
nói lên lòng tự hào về
đất nước tự do, vềø
truyền thống bất
khuất của dân tộc
trong khổ thơ thứ tư
và thứ năm?
- Lòng tự hào về đất nước tự do được thể hiện qua những từ ngữ được lặp lại: Trời xanh đây, núi rừng
đây, của chúng ta, của chúng ta Các từ ngữ đây, của chúng ta được lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn
mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã thuộc về chúng ta Những hình ảnh:
Những cánh đồng thơm mát, Những ngả đường bát ngát, Những dòng sông đỏ năng phù sa được miêu tả
theo cách liệt kê như vẽ ra trước mắt cảnh đất nước tự do bao la.
- Lòng tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ sau: nước của
những người chưa bao giờ khuất (những người dũng cảm, chưa bao giờ chịu khuất phục / những người bất
tử, sống mải với thời gian); qua hình ảnh: Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nói
về (tiếng của ông cha từ ngàn năm lịch sử vọng về nhắn nhủ cháu con )
* Ý của đoạn 3: Những hình ảnh thể hiện lòng tự hào về đất nước tự do và truyền thống bất khuất của dân tộc
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc
đúng của các bạn - Nối tiếp nhau đọc lại 5 khổ thơ của bài.( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)
- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn
bị) đọc mẫu và hướng dẫn đọc như gợi ý
sau:
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
Gợi ý hướng dẫn đọc diễn cảm:
Đọc diễn cảm 2 khổ thơ, giọng phù hợp với cảm xúc được thể hiện ở từng khổ thơ, chú ý đọc- nhịp nhanh hơn, giọng vui, khoẻ khoắn, tràn đầy tự hào; nhấn giọng và ngắt nhịp như gợi ý đã chuẩn bị.
- Theo dõi, đôn đốc giúp học sinh
học thuộc lòng
- Nhẩm học thuộc lòng từng khổ, cả bài
- Thi học thuộc lòng vài khổ, cả bài (bình chọn người đọc diễn cảm hay nhất, người có trí nhớ tốt nhất)
3- Củng cố, dặn dò.
- Hỏi để củng cố: Tác giả muốn thể hiện
tình cảm gì qua bài thơ các em vừa được học
? (Kết hợp ghi ý chính khi HS trả lời đúng).
- Nối tiếp nhau trình bày:
+ Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc.
Trang 12- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tiếp tục ôn luyện bài đọc ở nhà.
TIẾT 2: LỊCH SỬ
Bài 25 LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
(Lịch Sử – Địa Lý 5, trang 53)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Biết ngày 27-1-1973, Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiện hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam
+ Ý nghĩa Hiệp định Pa-ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
- Học sinh khá giỏi: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập
lại hoà bình ở Việt Nam: Thất bại năng nề ở cả hai miền Nam-Bắc trong năm 1972.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bảng phụ để học sinh hoạt động nhóm
- Ghi nội dung tóm tắt của bài học (trang 55) vào bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ
“Điện Biên Phủ trên không”
B- Dạy bài mới
* Giới thiệu bài - Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
- Định hướng nhiệm vụ bài học:
+ Tại sao Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri ?
+ Lễ kí Hiệp định Pa-ri diễn ra như thế nào ?
+ Nội dung chính của Hiệp định ?
+ Việc kí kết đó có ý nghĩa gì ?
1 Nguyên nhân dẫn đến lễ kí Hiệp định Pa-ri
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: Giúp HS nêu được nguyên nhân dẫn đến lễ kí Hiệp định Pa-ri.
- Dựa vào đoạn Sau những đòn hoà bình ở
Việt Nam để kể tóm tắt nguyên nhân dẫn
đến lễ kí Hiệp định Pa-ri
- Lắng nghe và đọc thầm lại SGK
- Gợi ý thảo luận:
+ Sự kéo dài của Hội nghị Pa-ri là do đâu ?
+Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ
phải kí Hiệp định Pa-ri ?
- Suy nghĩ và nối tiếp nhau trả lời - thảo luận trước lớp
Kết luận:
- Sự kéo dài của Hội nghị Pa-ri là do dã tâm tiếp tục xâm lược nước ta của đế quốc Mĩ Nhưng sau thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam, Bắc trong năm 1972, Mĩ mới buộc phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
2 Hội nghị Pa-ri năm 1973
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: Giúp học sinh trình bày được diễn biến lễ kí Hiệp định Pa-ri và nội dung
chính của Hiệp định
- Gợi ý:
+ Kể lại diễn biến của Lễ kí Hiệp định Pa-ri ?
+ Nêu nội dung chính của Hiệp định Pa-ri ?
+ Giới thiệu nội dung hình ở trang 54.
- Đọc thầm đoạn Ngay từ sáng vết thương chiến
tranh ở Việt Nam và quan sát hình ở trang 54 để
thảo luận và kể lại Lễ kí Hiệp định Pa-ri và nêu