1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 4 TUẦN 27

27 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 653 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích – yêu cầu: - Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển cảnh m

Trang 1

Thứ 2, ngày tháng năm 2011

Đạo đức

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp ở trường và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

* Hs khá giỏi nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

- KNS : Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo

II Các hoạt động dạy học:

- Cho HS thảo luận và nêu trường hợp nào là việc

làm nhân đạo và không phải nhân đạo

- HS thảo luận và báo cáo kết quả:+ b, c, e là việc làm nhân đạo

+ a, d không phải là việc làm nhân đạo

- Cho HS báo cáo

- GV chia nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 tình

huống - Cho các nhóm đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung

a Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn có xe lăn) quyên góp tiền giúp bạn

b Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà

cụ, giúp đỡ bà cụ những công việc lặt vặt hằng ngày như: lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nh2 cửa

12 Hoạt động 3: bài tập 5.

- Chia lớp thảo luận và báo cáo - HS thảo luận và báo cáo

GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẽ,

giúp đỡ những người khó khăn hoạn bằng cách

tham gia nhũng hoạt động nhân đạo phù hợp với

khả năng

TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (TIẾT 2)

Trang 2

- Cho HS đọc ghi nhớ - 2 HS đọc.

4’ 4 Củng cố – Dặn dò.

- HS thực hiện dự án những người khó khăn,

hoạn nạn như đã nêu ở bài tập 5 - HS nhắc lại ghi nhớ

- Tranh chân dung Cô- pec- ních, Ga- li- lê (SGK)

- Sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời

III Các hoạt động dạy học:

- Cho HS đọc luớt và tìm xem bao nhiêu

+ Đoạn 2: Tiếp theo chục tuổi

+ Đoạn 3:còn lại

- Gv cho 3 HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp

+ GV kết hợp sửa sai câu và luyện từ khó

+ Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý + Thới đó người ta cho rằng trái đất là

DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY

Trang 3

kiến chung lúc bấy giờ? trung tâm của vủ trụ, đứng yên 1 chỗ, còn

mặt trời, mặt trăng và vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại: chính trái đất mới là 1 hành tinh quay xung quanh mặt trời

- GV giới thiệu sơ đồ quả đất trong hệ mặt

trời cho HS hiểu thêm

+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì? + Ga-li-lệ viết sách nhằm ủng hộ tư

tưởng khoa học của Cô-péc-ních

+ Vì sao tòa án lúc ấy xử phạt ônng? + vì cho rằng ông đã chống đối quan

điểm của Giáo hội, nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời

+ Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê

thể hiện ở chỗ nào?

 Cho HS rút ra nội dung?

+ Hai nhà bác học đã dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh đày

vì bảo vệ chân lí khoa học

7’ d HD đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3

“Chưa đầy 1 70 tuổi “vẫn quay”

- GV hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm nhóm

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

- Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3

II.CHUẨN BỊ: VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 4

Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

KT Bài cũ: Luyện tập chung

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

-GV nhận xét

Bài mới:

 Giới thiệu :

Hoạt động1: Ôn tập và vận dụng khái niệm

ban đầu về phân số.

HS nhắc lại cách rút gọn cách so sánh phân số

HS chữa bài a/

6

55:30

5:25:30

3:9:15

6

52:12

2:10:12

2:6:10

b/

10

615

9:5

25:5

HS tự làm bàia/ Phân số chỉ ba tổ HS là:

43b/ Số HS của ba tổ là:

32 x 24

4

3 = (bạn )

Đáp số : a/

43 b/ 24 bạn

- HS nhắc lại

Lịch sử

I Mục đích – yêu cầu:

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế

kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển ( cảnh mua bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)

- Dùng lược đồ chỉ vị trí quan sát và tranh, ảnh về các thành thị này

II Đồ dùng dạy học:

THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII

Trang 5

- Bản đồ Việt Nam.

- Tranh vẽ cảnh Thăng Lonng và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học:

- GV trình bày khái niệm: Thành thị ở giai đoạn

này không chỉ là trung tâm chính trị, quân sựu

mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp

và thương nghiệp phát triển

- GV treo bản đồ Việt Nam yêu cầu HS xác định

vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên

bản đồ

- HS chỉ

7’ c Hoạt động 2:

- Yêu cầu HS đọc các nhận xét của người nước

ngòai về, Thăng Long, Phố Hiến, Hội An (SGK)

để điền vào bảng sau:

- GV cho HS dán kết quả - HS dán kết quả

- Cho HS dựa vào bảng và mô tả lại các thành thị

ở 3 nơi trên

- HS mô tả bằng lời, lớp nhận xét

12 d Hoạt động 3:

- Cho HS nhận xét chung về số dân, qui mô và

hoạt động buôn bán trong các thành thị ở nước ta

vào thế kỉ XVI – XVII

- Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, qui mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất

- Theo em, hoạt động buôn bán trong thành thị ở

nước ta ở thế kỉ XVI – XVII - Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp

TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”

I.MỤC TIÊU

Trang 6

-Ơn nhảy dây kiểu chân trước chân sau, di chuyển tung (chuyền ) và bắt bĩng.Yêu cầu biết cách thực hiện động tác cơ bản đúng và nâng cao thành tích.

-Trị chơi “Dẫn bĩng”.Yêu cầu hs nắm được cách chơi,tham gia chơi được trị chơi và chơi nhiệt tình

II.ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN

1.Địa điểm:Trên sân trường

2.Phương tiện:1cịi,1 dây nhảy/hs, bĩng ném, sân chơi trị chơi

-Trên cơ sở đội hình trên , quay chuyển thành hàng ngang, dàn hàng để tập.Gv điều khiển , sửa sai

-Gv cho 2 tổ nhảy thi đồng loạt.Gv quan sát biểu dương tổ tập tốt

-Gv nêu tên trị chơi,làm mẫu và phổ biến cách chơi.Sau đĩ cho cả lớp chơi thử 1 lần rồi cho cả lớp chơi chính thức.Gv quan sát và biểu dương hs chơi tốt

-Gv cùng hs nhận xét,đánh giá kết quả giờ học.Gv giao bài tập về nhà

-Gv hơ “giải tán”,lớp hơ “khoẻ”

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do Gv soạn

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KÌ II

BAI THƠ VỀ ĐỘI XE KHÔNG KÍCH

Trang 7

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học:

- Cho HS gấp sách lại

- GV nhắc HS cách viết và cách ngồi viết

- HS soát lỗi và nộp

- GV chấm điểm, nhận xét

12 c HD HS làm bài tập:

Bài 2a

- Cho HS đọc yêu cầu

- Chia 2 đội thi đua a/ Trường hợp chỉ viết s: sai, sản, sáu, sấm, sến, sợ.

Trường hợp chỉ viết x: xé, xác, xéo, xẹp,

xế, xíu

Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu

+ HS suy nghĩ và tìm từ sai và viết lại cho

Trang 8

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp đun xong

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

3’ 2 KTBài cũ

3 Bài mới:

1’ a Giáo viên giới thiệu:

12’ b Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt và

vai trò của chúng:

- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống:

- Cho HS quan sát SGK/106 và tìm hiểu về

các nguồn nhiệt và vai trò của chúng

- HS quan sát SGK và báo cáo kết quả:+ Các nguồn nhiệt là: ngọn lửa, mặt trời, bếp điện đang sử dụng, mỏ hàn điện, bàn

ủi (khi có điện)

Vai trò: đan nấu, sấy khô, rưởi ấm

 GV bổ sung: khí ga (khí sinh học) là 1 loại

khí đốt và nó là1 nguồn năng lượng mới

* Lưu ý: Hiện nay khuyến khích mọi người

sài bi-ô-ga nhưng phải đảm bảo, an toàn

7’ c Hoạt động 2; Các rủi ro nguy hiểm khi sử

dụng ác nguồn n hiệt: - Biết thực hiện những qui tắc đơn giản phòng tránh rủi ro nguy hiểm khi sử

12 d Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các

nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao độnng sản

xuất ở gia đình, thảo luận: có thể làm gì để

thực hiện tiết kiệm kh sử dụng các nguồn

nhiệt.

- HS có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày

- Cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận và báo cáo:

Tắt bếp khi không dùng; không để lửa quá to; theo dõi khi đun nước; không để nước sôi đến cạn ấm; đậy kín phích giữ chóng nóng

Trang 9

I Mục tiêu:

- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu.

- Lắp được cái đu theo mẫu

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu cái đu đã lắp sẳn

- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III Các hoạt động dạy học:

+ cái đu có tác dụng gì? + Để các em nhỏ hoặc người lớn ngồi

ở nhà trẻ, trường mẫu giáo hay công viên

17’ c Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ

thuật:

- GV hướng dẫn để HS quan sát

* HD HS chọn các chi tiết:

- GV cùng HS chọn chi tiết theo SGK - HS chọn chi tiếttheo SGK và để vào

nắp hộp theo từng loại và HS nêu tên gọi từng chi tiết

+ GV cho HS nêu tên gọi các chi tiết đã chọn

* Lắp từng bộ phận:

- Lắp giá đỡ đu (H2):

+ Để lắp được đỡ đu em cần chú ý gì? + Vị trí trong ngoài của các thanh

thẳng 11 lỗ và thành U dài

+ Khi lắp giá đỡ đu em cần có những chi tiết

nào? + Cần 4 cọc đu, thanh thẳng 11 lỗ, giá đỡ trục đu

+ Để cố định trục đu, cần bao nhiêu vòng hãm? + Cần 4 vòng ãm

LẮP CÁI ĐU (Tiết 1)

Trang 10

* HD tháo các chi tiết:

- GV hướng dẫn: Tháo từng bộ phận sau đó mới

tháo chi tiết

- HS tháo theo hướng dẫn của GV

Chú ý: Bộ phận nào lắp sau thì thao trước (thứ tự

ngược lại khi ta lắp)

- Cho HS thu gọn vào hộp - HS thu vào hộp

III Các hoạt động dạy học:

3’ 2 KTBài cũ

3 Bài mới:

1’ a Giáo viên giới thiệu:

12’ b.Hoạt động 1: Hình thànnh biểu tượnng về

- GV “xô” lệch hình vuông nói trên để được 1

hình mới và vẽ hình mới lên bảng

- HS quan sát và làm theo mẫu, nhận xét

- GV giới thiệu: Hình vừa vẽ sau chính là

hình thoi

- Cho HS quan sát hình SGK

- HS nghe

- HS quan sát hình vẽ trang trí SGK, nhận ra những hoa văn (hoa tiết) hình thoi Sau đó quan sát hình vẽ biểu diễn hình thoi ABCD trong SGK và trên bảng

7’ c Hoạt động 2: Nhận biết 1 số đặc điểm của

hình thoi:

- GV cho HS quan sát mô hình lắp ghép của - HS quan sát hìnnh và trả lời

HÌNH THOI

Trang 11

hình thoi để TLCH.

+ Đo độ dài 4 cạnh và so sánh chúng + HS lấy thước đo và kết luận: “4 cạnh

của hình thoi đều bằng nhau”

- Đây cũng chính là đặc điểm của hình thoi -

+ Cạnh AB sonh song cạnh nào? + AB song song DC

+ Cạnh AD song song cạnh nào? + AD somg song BC

+ Vậy hình thoi là hình như thế nào? + “Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song

+ Cho HS dùng ê-ke để kiểm tra các đường

chéo của hình thoi + HS dùng ê-ke để kiểm tra và báo cáo kết quả:

a/ 2 đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau

b/ 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

+ Cho HS dùng thước vạch cm để kiểm tra 2

đường chéo có cắt nhau tại trung điểm của

mỗi đường hay không?

+ Cho HS phát biểu nhận xét - 3 HS nêu/141

- Bài 3: Dành cho hs khá, giỏi

4 4 Củng cố – dặn dò:

- Cho HS thi đua cắt xếp hình thoi - 2 đội (mỗi đội 2 HS)

- Cho HS tìm hình thoi trong thực tế - Biển báo giao thông, gạch (hoa văn)

- Cho HS nhìn hình vừa cắt và nêu điểm

Trang 12

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền

Trung:

+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá

+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn

và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực phía bắc dãy bạch mã có mùa đông lạnh

- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ VN, lược đồ Đồng bằng Duyên Hải Miền Trung

- Các tranh về Đồng bằng Duyên Hải Miền Trung: Đèo Hải Vân, dãy Bạch Mã, các cảnh đẹp

III Các hoạt động dạy học:

- GV treo lược đồ Đồng Bằng Duyên Hải Miền

Trung và yêu cầu HS nêu:

• Đồng bằng Ninh Thuận – Bình Thuận

+ Các dãy núi chạy qua ác dải đồng bằng này

đến đâu? + Các dỹa núi chạy qua các dải đồng bằng và lan ra sát biển

 GV nêu: Chính vì các dãy núi này chạy lan

ra sát biển nên đã chia cắt dải ĐB Duyên Hải

Miền Trung thành các đồng bằng nhỏ, hẹp, Tuy

nhiên tổng cộng diện tích các dải đồng bằng này

cũng gần bằng ĐBBB

- HS nghe

 GV mở rộng: Vì các đồng bằng này chạy dọc

theo biển khu vực miền Trung nên mới gọi là:

ĐB Duyên Hải Miền Trung

- GV cho HS quan sát hình 2 và GV nêu: - HS quan sát hình 2

Trang 13

+ Vậy các ùng đồng bằng có nhiều cồn cát cao

nên thường có hiện tượng gì? + Hiện tượng di chuyển của các cồn cát

 GV giả thích: Sự di chuyển của các cồn cát

dẫn đến sự hoang hóa đất trồng Đây là hiện

tượng không có lợi cho người dân sinh sống và

trồng trọt

+ Để ngăn ngừa hiện tượng này, người dân ở

đây phải làm g ì? + Trổng phi lao để ngăn gió di chuyển sâu vào đất liền

- Cho HS nêu lại (vị trí, diện tích, đặc điểm cồn

cát, đầm phá)

- Các ĐB Duyên Hải Miền Trung thường nhỏ hẹp, nằm sát biển, có nhiều cồn cát và đầm phá

10’ c Hoạt động 2: Bức tường cắt ngang dải

Đồng Bằng Duyên Hải Miền Trung:

- Yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 1 và cho biết

dãy núi nào đã cắt ngang dải ĐBDHMT? - HS quan sát và nêu dãy núi Bạch Mã.

- Yêu cầu HS chỉ dãy Bạch Mã và đèo Hải Vân

 GV giải thích:

- Đi từ Huế vào Đà Nẵng và từ Đà Nẵng ra Huế

phải đi bằng cách nào? - Đi đường bộ trên sươn đèo Hải Vân hoặc đi xuyên qua núi đường hầm Hải

Vân

 GV treo Hình 4 và giới thiệu: đường đèo Hải

Vân nằm trên sười núi, đường uốn lượn Nếu đi

từ Nam ra Bắc bên trái là sườn núi dốc xuống

biển, cảnh đèo Hải Vân là cảnh đẹp rất hùng vĩ

+ hiện nay nhà nước ta đã xây đường hầm Hải

Vân nên đi rất thuận lợi

+ Vậy nêu ích lợi đường hầm so với đườnng

đèo Hải Vân? + Rút ngắn đoạn đường đi dễ đi và hạn chế tắc nghẽn giao thông do đất đá ở

vách núi đỗ xuống

 GV nêu:

10’ d Hoạt động 3: Khí hậu khác biệt giữa khu

vực phía Bắc và phía Nam:

- Khí hậu phía Bắc và phía Nam Bắc Đồng

Bằng Duyên Hải Miền Trung khác nhau như thế

nào?

- HS nêu:

+ Phía Bắc dãy Bạch Mã có mù đông lạnh, nhiệt độ có sự chêch lệch giữa mùa đông à mùa hạ

+ Phía Nam dãy Bạch Mã: không có mùa đông lạnh, chỉ có mùa mưa và khô, nhiệt độ tương đối đồng đều giữa các tháng trong năm

- GV giải thích: ở Huế (phía Bắc) tháng 1, nhiệt

độ giảm xuống dưới 200C còn tháng 7 thì

khoảng 290C Trong khi đó ở Đà Nẵng, tháng 1

có nhiệt độ ẫn cao, không thấp hơn 200C còn

tháng 7 cũng khoảng 290C như ở Huế

- Có sự khác nhau về nhiệt độ như vật là do

đâu? - Do dãy núi Bạch Mã đã chắn gió lạnh lại Gió lạnh thổi từ phía Bắc bị chặn

lại ở dãy núi này do đó phía Nam

Trang 14

không có gió lạnh không có mùa đông.+ Yêu cầu HS hoàn thành bảng SGK

+ KK ở Đồng Bằng Duyên Hải Miền Trung có

thuận lợi cho người dân sinh sống và sản xuất

không?

+ Gây khó khăn

- GV mở rộng: đây cũng là vùng chịu nhiều bão

lụt nhất của nước ta Chúng ta phải biết chịu sẽ

KK với người dân ở đây

4’ 4 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét

- Sưu tầm tranh ảnh về người, thiên nhiên ở

Đồng Bằng Duyên Hải Miền Trung

- Tiết sau bài 25./

Luyện từ và câu

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)

- HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết bài tập 1 (phần nhận xét)

- 4 bảng phụ mỗi đoạn viết bài tập 1 (Luyện tập)

- Phiếu học tập để HS làm bài tập 2 – 3

III Các hoạt động dạy học:

dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, nhờ

vả…người khác làm 1 việc gì đó được

gọi là câu khiến

- Lớp nhận xét

Bài 1: dùng để mẹ gọi sứ giả vào

Bài 2: Dấu chấm than

Bài 3: + Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn với!/ Nam ơi, đưa tớ mượn quyển vở của bạn!/ Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn đi!.-Khi chúng ta muốn nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn…với người khác

-Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than (!)

CÂU KHIẾN

Ngày đăng: 01/07/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thoi để TLCH. - GIÁO ÁN 4 TUẦN 27
Hình thoi để TLCH (Trang 11)
Hình thoi. - GIÁO ÁN 4 TUẦN 27
Hình thoi. (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w