1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 4 TUAN 27

23 332 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 296,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học trả lời được các câu hỏi trong SGK - Gọi 2 HS HTL bài “Ga - rvốt ngoài chiến lũy” và trả lời

Trang 1

-Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa

học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Gọi 2 HS HTL bài “Ga - rvốt ngoài

chiến lũy” và trả lời câu hỏi về nội

- GV chia đoạn gọi 3 HS đọc nối tiếp

- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,

HD hs đọc đoạn văn ứng với câu trả lời

Trang 2

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- 2 hs nêu

HD hs đọc đúng giọng

Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (2 tiết)

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và ở cộng

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: Thảo luận theo nhóm đôi

Bài tập 4:

- GV nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận cặp

- Cho đại diện các nhóm trình bày ý

- HS thảo luận theo cặp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả+ Việc làm nhân đạo là: b, c, e

+ Việc không nhân đạo là: a, d

- Nhận xét bổ sung

Gợi ý hd hs thảo luận

Trang 3

Bài tập 2:

- GV chia nhóm và giao tình huống

- Y/c đại diện các nhóm lên trình bày

- GV kết luận cách xử lí hay của từng

tình huống

HĐ3: Thảo luận nhóm

Bài tập 5:

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

- Cho các nhóm thảo luận và ghi kết

quả ra giấy

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

* GV kết luận: Cần phải cảm thông,

chia sẻ, giúp đỡ những người khó khăn,

hoạn nạn bằng cách tham gia những

hoạt động nhân đạo phù hợp với khả

xe nếu bạn chưa có+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà công việc lặt vặt như quét nhà, nấu cơm,

- Các nhóm thảo luận và ghi kết qủa ra giấy

- Đại diện các nhóm trình bày

Gợi ý hs thảo luận

Các nguồn nhiệt

I Mục tiêu:

- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp đun xong

Trang 4

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: Nói về các nguồn nhiệt và vai trò

của chúng

* Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò

các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc

sống

* Cách tiến hành

B1: Cho học sinh quan sát hình ở trang

106 và tìm hiểu về các nguồn nhiệt, vai

trò của chúng

B2: Y/c hs báo cáo

- Giáo viên nhận xét và bổ sung

HĐ2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng

các nguồn nhiệt

* Mục tiêu: Biết thực hiện các quy tắc

đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm

khi sử dụng các nguồn nhiệt

* Cách tiến hành

- Cho học sinh thảo luận nhóm theo 2 vấn

đề : những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra

và cách phòng tránh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng

các kiến thức đã biết về dẫn nhiệt, cách

nhiệt

HĐ3: Tìm hiểu về việc sử dụng các

nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản

xuất ở gia đình Thảo luận có thể làm gì

để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các

nguồn nhiệt

* Mục tiêu: Có ý thức tiết kiệm khi sử

dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống

hàng ngày

* Cách tiến hành

- Cho học sinh làm việc theo nhóm

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Giáo viên nhận xét và bổ sung

Gợi ý hs nêu

Trang 5

sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

GV chữa bài trên bảng sau đó y/c

HS kiểm tra bài lẫn nhau

5:2530

25 = = ;

5

33:15

3:915

6

52:12

2:1012

10 = = ;

5

32:10

2:610

- HS theo dõi bài chữa của GV, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

2/ Làm vào vở, 2 hs làm bảng lớpa) Phân số chỉ ba tổ HS là

43b) Số HS của ba tổ là 24

4

3

32× = (bạn)

Gợi ý hd hs thực hiện

Đến HD hs thực hiện

Trang 6

GiảiAnh Hải đã đi được 1 đoạn đường dài là

103

2

15× = (km)Anh Hải còn phải tiếp tục đi 1 đoạn đường dài

nữa là

15 – 10 = 5 (km) Đáp số: 5 km

Gợi ý hs làm từng bước

- Nhắc hs cách trình bày các câu thơ

- Y/c hs gấp SGK tự viết bài vào vở

- Hát tập thể

- 2 hs viết bảng lớp, cả lớp viết nháp

- 1 hs đọc lại+ viết bảng con: xoa mắt đắng, đột ngột,

ùa vào, sa, ướt…

- 1 hs đọc

- Viết bài vào vở Đọc chậm đánh vần từ

Trang 7

- Chấm chữa bài cho hs (5 vở)

- Y/c hs dưới lớp đổi vở soát bài

- 2 hs ngồi cạnh soát bài lẫn nhau

- Làm bài theo nhóm - trình bày - nhận xét bổ sung

* Kết quả: sai, sau, sáu, sẵn, sẫm, sưởi

xác, xấc, xe, xem, xếch

- HS đọc thầm đoạn văn, xem tranh, làm phần b vào vở

- 1 HS làm bảng+ Lời giải đúng: Đáy biển- thung lũng

- 1 em đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có tác

dụng đối với việc phát triển nông nghiệp

Trang 8

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: Làm việc cả lớp

- GV trình bày khái niệm thành thị

- Treo bản đồ Việt Nam cho HS xác định

Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

Nhận xét

HĐ2: Làm việc cá nhân

- Cho học sinh đọc sách giáo khoa và

điền vào bảng thống kê về : đặc điểm,

dân số, quy mô thành thị, hoạt động buôn

bán của 3 thành thị đó

- Cho học sinh dựa vào bảng thống kê và

nội dung sách giáo khoa để mô tả lại các

thành thị đó

- Cho học sinh xem tranh

- Giáo viên nhận xét và bổ sung

HĐ3: Làm việc cả lớp

- Cho học sinh thảo luận lớp trả lời câu

hỏi :

- Nhận xét về dân số, quy mô và hoạt

động buôn bán của các thành thị nước ta

vào thế kỉ XVI – XVII

- Hoạt động buôn bán của các thành thị

đó nói lên kinh tế nước ta thời đó như thế

nào ?

- Giáo viên kết luận ( SGV- trang 49 )

- Gọi hs đọc bài học SGK

4 Củng cố:

- Em hãy mô tả lại một thành thị của

nước ta ở thế kỉ XVI – XVII

- Học sinh đọc sách giáo khoa

- Học sinh tự điền trên phiếu

+ Sự phát triển của thành thị phản ánh nông nghiệp và thủ công nghiệp phát triển mạnh

3 - 4 hs đọc

- 2 hs mô tả

HD hs xác định trên bản đồ

Gợi ý hs trả lời

- Chọn đúng , đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu

- Lắp được cái đu theo mẫu

* Với HS khéo tay:

Lắp được cái đu theo mẫu Đu lắp được tương đối chắc chắn ghế đu dao động nhẹ nhàng.

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: Qui trình lắp cái đu, mẫu đu.

HS: SGK, bộ lắp ghép

Trang 9

III Các hoạt động dạy - học: (Tiết 1)

- GV giới thiệu mẫu cái đu lắp sẵn và

hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận của

cái đu, hỏi:

+Cái đu có những bộ phận nào?

- GV nêu tác dụng của cái đu trong thực

tế:Ở các trường mầm non hay công viên,

ta thường thấy các em nhỏ ngồi chơi trên

các ghế đu

HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật

GV hướng dẫn lắp cái đu theo quy trình

trong SGK để quan sát

a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết

- GV và HS chọn các chi tiết theo SGK

và để vào hộp theo từng loại

- GV cho HS lên chọn vài chi tiết cần lắp

+ Để lắp ghế đu cần chọn các chi tiết

nào? Số lượng bao nhiêu ?

- Lắp trục đu vào ghế đu H4 SGK

- GV gọi 1 em lên lắp GV nhận xét, uốn

nắn bổ sung cho hoàn chỉnh

- GV hỏi: Để cố định trục đu, cần bao

nhiêu vòng hãm?

GV kiểm tra sự dao động của cái đu

d/ Hướng dẫn HS tháo các chi tiết

-Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận ,

sau đó mới tháo từng chi tiết theo trình tự

ngược lại với trình tự ráp

-Tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào

hộp

Hát tập thể-Chuẩn bị đồ dùng học tập

Gợi ý hs nêu

Trang 10

-Thứ tư ngày 10 tháng 03 năm 2010

Tiết 1 Luyện từ và câu

Câu khiến

I Mục tiêu:

-Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ)

-Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)

* HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (Bt2, mục III) ; đặt được 2 câu

khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).

- Gọi học sinh đọc bài

- Y/c HS suy nghĩ, nêu ý kiến

- GV nhận xét chốt lời giải đúng đã ghi

bảng

- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

(Dùng để nhờ mẹ mời sứ giả vào Dấu

chấm than ở cuối câu)

- 1 em đọc yêu cầu bài 1-2

- HS suy nghĩ, nêu ý kiến+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

(Dùng để nhờ mẹ mời sứ giả vào Dấu chấm than ở cuối câu)

HS đọc yêu cầu bài 3

- Chia nhóm theo cặp thảo luận, lần lượt nói câu khiến để mượn vở

Gợi ý hs tìm

Gợi ý 1 -2 câu mẫu

Trang 11

- GV nêu yêu cầu

- Tổ chức cho học sinh thi tiếp sức

- 1 em lấy ví dụ minh hoạ

- 4 em nối tiếp đọc yêu cầu bài 1

- HS làm bài cá nhân vào VBT gạch dưới câu khiến

- 4 hs chữa trên bảng phụ, đọc câu đúng

- Đọc thầm yêu cầu

- Mỗi tổ cử 4 em thi tiếp sức

- Viết thật nhanh các câu khiến lên bảng

- HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân

- Lần lượt đọc câu vừa đặt

VD: Cho mình mượn viết của bạn một tí!,

- 2 hs nêu

Gợi ý đặc điểm câu khiến cho hs tìm

- GV gọi HS kể lại câu chuyện về lòng

dũng cảm đã được nghe hoặc đọc, nêu

- Hát tập thể

- 2 hs kể

Trang 12

ý nghĩa của chuyện.

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: HD hs kể chuyện

a) Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài

- Gọi hs đọc yêu cầu đề bài

- GV mở bảng lớp, gạch dưới từ ngữ

quan trọng (Kể một câu chuyện về lòng

dũng cảmmà em được chứng kiến hoặc

tham gia)

- Yêu cầu học sinh xem tranh minh hoạ

- Gọi học sinh đọc gợi ý

- Gọi học sinh nêu câu chuyện định kể

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- Cho hs kể chuyện theo cặp

- Nhiều học sinh nêu

- Các bàn tập kể theo cặp cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa của chuyện

- Các nhóm cử đại diện lên thi kể, nêu ý nghĩa của chuyện

- Lớp nhận xét, chọn bạn kể hay nhất

- Nghe, rút kinh nghiệm

Gợi ý hs nêuGợi ý hs kể

Trang 13

trong SGK, nhận ra những văn hoa (hoạ

tiết) hình thoi Sau quan sát hình vẽ biểu

diễn hình thoi ABCD trong SGK và trên

bảng

HĐ2: Nhận biết một số đặc điểm của

hình thoi

- GV y/v HS quan sát mô hình lắp ghép

của hình thoi và dặc cây hỏi:

+ Hãy dùng thước đo độ dài các cạnh

- GV y/c: Hãy dùng ê-ke kiểm tra xem

hai đường chéo của hình thoi có vuông

góc nhau không?

- GV: Hãy dùng thước có vạch chia

mi-li-mét để kiểm tra xem hai đường chéo

của hình thoi có cắt nhau tại trung điểm

của mỗi hình hay không

KL: Hai đường chéo của hình thoi

vuông góc với nhau tại trung điểm của

- HS quan sát trả lời câu hỏi:

+ Các cạnh của hình thoi có đọ dài bằng nhau

Kết luận: Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau

- HS quan sát hình và nêu1/ + Hình 1 và hình 3 là hình thoi + 2, 4, 5 không phải là hình thoi

Trang 14

GV: Tranh SGK, bảng phụ viết đoạn văn cần hd luyện đọc

- Gọi 2 HS HTL bài “Dù sao trái đất

vẫn quay”và trả lời câu hỏi về nội dung

- GV chia đoạn gọi 5 HS đọc nối tiếp

- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Nó lao xuống như hòn đá rơi, lông dựng ngược, miệng rít lên, lấy thân mình phủ kín sẻ con

+ Vì hành động dũng cảm cứu con của sẻ

mẹ đối đầu với con chó hung dữ để cứu con

+ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già

HD hs đọc đoạn văn ứng với câu trả lời

HD hs đọc đúng giọng

Trang 15

II Đồ dùng dạy – học:

GV: Tranh ảnh một số cây cối

HS: Giấy kiểm tra, bảng phụ viết sẵn dàn ý

III Các hoạt động dạy - học:

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài

kiểm tra

- GV đọc, chép đề bài lên bảng lớp

- Treo bảng viết dàn ý bài văn tả cây

cối

- GV gắn một số tranh ảnh cây cối đã

chuẩn bị( cây hoa, cây bóng mát, cây

Đề 3: Tả một luống rau hoặc vườn rau

Đề 4: Tả một cây ăn quả

- Học sinh nêu đề bài chọn

- Học sinh viết bài vào giấy kiểm tra

- Nộp bài

- Nghe

Gợi ý hs viết

Trang 16

- Dặn hs chuẩn bị tiết sau NX tiết học.

+ Khí hậu: mùa hạ nơi đây thường bị khô nóng và hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và

bão dễ gây ngập lục; có sự khác biệt giữa khu vực phía Bắc và phía Nam: khu vực phía Bắc

dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh

- Chỉ được vị trí đồng bằng DHMT trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam

* HS khá giỏi: Giải thích vì sao người dân ở đồng bằng DHMT lại trồng lúa, mía và làm

muối: khí hậu nóng, có nguồn nước, ven biển.

B1: GV chỉ vị trí suốt dọc duyên hải

miền Trung trên bản đồ

B2: Cho HS dựa vào tranh ảnh, lược đồ

2 Khí hậu có sự khác biệt giữa khu

vực phía bắc và phía nam

HĐ2: Làm việc cả lớp

B1: Cho HS quan sát lược đồ SGK và

chỉ dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân

B2: Giải thích vai trò bức tường chắn

gió Bạch Mã và sự khác biệt khí hậu

giữa phía bắc và nam dãy Bạch

- Hát tập thể

- HS quan sát và theo dõi

- HS lên đọc và chỉ vị trí các đồng bằng

- HS so sánh và rút ra nhận xét: Các đồng bằng nhỏ hẹp cách nhau bởi các dãy núi lan ra sát biển

HD hs chỉ trên lược đồ

Trang 17

Mã( SGV-107)

B3: Giải thích để HS cùng quan tâm và

chia sẻ với người dân miền Trung về

khó khăn do thiên tai gây ra (SGV-108 )

- Cho HS hoàn thành bài tập 2-SGK

- GV nhận xét và bổ sung

- Gọi hs đọc bài học SGK

4 Củng cố:

- Nêu đặc điểm của khí hậu vùng đồng

bằng duyên hải miền Trung?

thoi ABCD đã cho

- GV nêu: Hãy tìm cách cắt hình thoi

thành 4 phần tam giác bằng nhau,

D n

m

n 2

n 2

n 2

Trang 18

- Theo em diện tích hình thoi ABCD

và hình chữ nhật ACNM vừa tạo

thành?

- GV y/c HS đo các cạnh của hình

chữ nhật và so sánh chúng với đường

chéo của hình thoi ban đầu

- GV đưa ra công thức tính diện tích

hình thoi như SGK

HĐ2: Thực hành

Bài 1:

- Gọi HS đọc y/c bài sau đó tự làm

bài vào vở, gọi 2 hs lên bảng làm

b) Diện tích hình thoi là:

142

4

7x =

s (cm2) Đáp số: 14 cm2

2/ 2 hs làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vởa) Diện tích hình thoi là:

2

205

Thứ sáu ngày 12 tháng 03 năm 2010

Cách đặt câu khiến

I Mục tiêu:

Trang 19

-Nắm được cách đặt câu khiến (ND Ghi nhớ).

-Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III) ; bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2) ; biết đặt câu với từ cho trước (hãy, xin, đi) theo cách đã học

- Gọi hs nêu tác dụng của câu khiến,dấu

hiệu khi viết câu khiến.1 em đọc câu

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS biết cách chuyển

câu kể thành câu khiến

+ Xin nhà vua hãy hoàn gươm lại cho

Long Vương đi!

- Gọi hs đọc nguyên văn lại các câu vừa

- 3 học sinh ghi bảng 3 câu khiến tương ứng

2 hs đọc

3 – 4 hs đọc SGK

- Cả lớp làm vào vở, 3 hs làm phiếu trình bày

+ Nam đi học đi!

+ Thanh phải đi lao động!

+ Ngân phải chăm chỉ lên!

+ Giang phải phấn đấu học giỏi!

- Làm và nêu:

a) Cho tớ mượn bút với nào!

b) Bác cho cháu nói chuyện với bạn Giang ạ!

Gợi ý hs thực hiện

Đến hd hs thực hiện

Gợi ý hs nêu

Trang 20

a) Hãy giúp mình giải bài toán này với!

+ Ưu điểm : Về bố cục, ý, diễn đạt,

cách xác định đề bài, kiểu bài…

+ Nhược điểm: Cách dùng từ, đặt câu,

lỗi chính tả…

- GV trả bài cho từng em

HĐ2: Hướng dẫn HS chữa bài

- GV yêu cầu học sinh sử dụng phiếu

học tập chuẩn bị sẵn theo mẫu

- GV theo dõi, kiểm tra học sinh làm

- 1-2 học sinh lên bảng chữa lỗi

Đến hd hs chữa lỗi

Trang 21

- GV dùng phấn màu xác định đúng,

sai

HĐ3: Hướng dẫn học tập đoạn văn,

bài văn hay

- GV chọn sẵn 1-2 bài văn hay và 3

đoạn văn ( mở bài hay, thân bài hay,

kết bài hay)

- Lần lượt đọc trước lớp

- GV gợi ý để học sinh thảo luận tìm ra

ưu điểm của từng đoạn, bài hay

- Mở bài này có gì đặc biệt?

- Trong thân bài của bài viết này có sử

- Nghe, trao đổi chung trước lớp

+ Mở bài gián tiếp+ Dùng các từ gợi tả, từ so sánh, từ láy…

- Kể tên và nêu vai trò các nguồn nhiệt

thường gặp trong cuộc sống ?

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

GTB: Nêu y/c tiết học

HĐ1: Trò chơi ai nhanh ai đúng

* Mục tiêu: nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài

sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau

* Cách tiến hành

B1: Chia lớp thành 4 nhóm

- Cử 3 bạn làm giám khảo

B2: Phổ biến cách chơi và luật chơi

- Giáo viên đưa câu hỏi, các đội giơ tay

- Hát tập thể

- 2 hs trả lời

- Học sinh chia thành 4 nhóm và cử ban giám khảo

- Học sinh lắng nghe

Ngày đăng: 13/07/2014, 18:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thoi - GIAO AN 4 TUAN 27
Hình thoi (Trang 12)
Hình thoi như SGK - GIAO AN 4 TUAN 27
Hình thoi như SGK (Trang 18)
Hình ảnh sinh động, hấp dẫn… - GIAO AN 4 TUAN 27
nh ảnh sinh động, hấp dẫn… (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w