- Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần và kết quả của phép trừ.. - Yêu cầu học sinh làm vào vở Bài tập 2: - Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tìm thành phần chưa
Trang 1TUẦN 31
Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
TẬP ĐỌC
CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I.Mục tiêu:
-Đọc lưu loát bài văn (hs yếu), đọc lưu loát, rõ ràng, diễn cảm bài văn Nắm được nghĩa các từ chú giải trong bài
-Hiểu ý nghĩa của bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng
II Đồ dùng dạy - học:
-Tranh mh bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) 2 hs đọc lại bài: Tà áo dài Việt
Nam
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp bài tập đọc.
b Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Đọc mẫu bài văn Hd tìm hiểu nd tranh minh hoạ
- Chia bài thành 3 đoạn, hd đọc:
+Đ1: Từ đầu đến … không biết giấy gì?
+Đ2: Tiếp theo đến … chạy rầm rầm
+Đ3: Còn lại
-Theo dõi, sửa lỗi phát âm cho hs
- Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ (chú giải trong
sgk)
-Theo dõi, nx
c Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
?Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì?
?Những chi tiết nào cho thấy chị Uùt rất hồi hộp?
?Chị Uùt nghĩ ra cách gì dể rải truyền đơn?
?Vì sao chị Uùt muốn được thoát li?
* Nx, chốt ý:
d Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
-Y/c đọc và tìm giọng đọc diễn cảm
-Hd đọc lại đoạn: Anh lấy từ mái nhà xuống … không
biết giấy gì?
- Nhận xét, đánh giá.
?Nd bài muốn nói điều gì?
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài nhiều lần
-Theo dõi
- Theo dõi, tìm hiểu nd tranh minh hoạ.
-Theo dõi
- HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn.(3L).
- 1 hs đọc phần Chú giải, lớp theo dõi
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc cả bài
-Đọc thầm đoạn 1 bài văn, trả lời (dành cho
hs yếu)
-Đọc thầm đọc lướt, trao đổi theo cặp và trả lời
-Suy nghĩ, phát biểu
-Từng cặp trao đổi và phát biểu
ND: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.
-3 hs nối tiếp đọc 3 đoạn của bài, lớp theo dõi, tìm giọng đọc dc
-Theo dõi, luyện đọc theo cặp
-3 hs thi đọc dc đoạn văn
-Lớp nx, bình chọn
-Phát biểu
Toán
PHÉP TRỪ
I MỤC TIÊU:
-Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2, bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :-Bảng lớp.
Trang 2III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ: Phép cộng.
- GV nhận xét – cho điểm
a Giới thiệu bài: “Ơn tập về phép trừ”.
b.Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
- Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc lại tên gọi các thành
phần và kết quả của phép trừ
- Nêu các tính chất cơ bản của phép trừ ? Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép tính trừ (Số tự nhiên,
số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép trừ phân số?
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Bài tập 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tìm thành phần
chưa biết
- Yêu cần học sinh giải vào vở
- Bài tập 3:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhĩm đơi cách
làm
- Yêu cầu học sinh nhận xét cách làm gọn
4 Tổng kết – dặn dị:
- Nêu lại các kiến thức vừa ơn?
- Nhận xét tiết học
- Nêu các tính chất phép cộng
- Học sinh sửa bài 5/SGK
Hoạt động cá nhân, lớp
- Hs đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu 2 trường hợp: trừ cùng mẫu
và khác mẫu
- Học sinh làm bài
- Nhận xét
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Làm bài cn, 2 hs lên bảng làm bài
x + 5,8 = 9,16 x – 0,35 = 2,55
x = 9,16 – 5,8 x = 2,55 + 0,35
x = 3,36 x = 2,9 -Nx, chữa bài
- 1 hs lên bảng giải
Giải 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) 540,8 + 155,3 = 696,1 (ha) -Nx, chữa bài
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I Mục tiêu:
-Nghe-viết chính xác, trình bày đúng chính tả bài “Tà áo dài Việt Nam” – đoạn: Aùo dài phụ nữ …
áo dài tân thời
-Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương của nước ta
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 2.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: 1’
2 Bài cũ: (5’) 3 hs lên bảng viết, lớp viết nháp:
Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân
cơng, Huân chương Lao động
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy
b Hoạt động 1: Hd nghe -viết chính tả.
-Hd nx chính tả: y/c:
-Đọc bài chính tả
?Bài chính tả nĩi điều gì?
-Hd viết đúng: Lưu ý các dấu câu, các chữ số …
-Nghe-viết: Đọc bài cho hs viết
theo dõi
-2 hs đọc lại bài chính tả, lớp theo dõi
-Theo dõi, phát biểu
-Đọc thầm lại bài chính tả, viết vào sổ tay chính tả những từ khĩ
- HS viết chính tả
- Sốt lỗi
Trang 3-Chấm 7 bài, nhận xét
c Hoạt động 2: Luyện tập
Bài2: y/c: Làm bài theo cặp
-Hd làm bài:
-Theo dõi làm bài
-Nx, đánh giá, chốt lại lời giải
Bài 3: Y/c làm bài cn, lựa chọn bt3a
-Y/c: 3 hs làm trên bảng
-Nx, chữa bài
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
-Ghi nhớ quy tắc viết hoa các danh hiệu, giải
thưởng
- 1 HS đọc yêu cầu và nd bài tập, lớp theo dõi
trong sgk
- Đọc thầm lại, trao đổi theo cặp và làm bài.
-Nối tiếp phát biểu ý kiến
-Nhắc lại quy tắc viết hoa tên các huân chương, huy chương, giải thưởng
-Nx, chữa bài
-1 hs đọc y/c và nd bt, lớp theo dõi
-Làm bài cn, 3 hs lên bảng làm bài
-Nx, chữa bài
Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
Luyện từ và câu MRVT: NAM VÀ NỮ
I MỤC TIÊU
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quí của phụ nữ Việt nam
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được một câu với một trong ba câu tục ngữ ở BT2 (BT3)
- HS khá, giỏi đặt câu được với mỗi tục ngữ ở BT2
II.ĐỒ DÙNG DH : VBT, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ:
3.Bài mới.
a Giới thiệu bài
Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nam và Nữ
b.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
Bài tập 1
-Giáo viên cho hs làm vào VBT
-Giáo viên nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 2:
-Nhắc các em chú ý: cần điền giải nội dung từng
câu tục ngữ
-Sau đó nói những phẩm chất đáng quý của phụ
nữ Việt Nam thể hiện qua từng câu
-Giáo viên nhận xét, chốt lại
-Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các câu tục
ngữ trên
Bài tập 3:
-Nêu yêu của bài
-Giáo viên nhận xét, kết luận những học sinh nào
nêu được hoàn cảnh sử dụng câu tục ngữ đúng
và hay nhất
-Chú ý: đáng giá cao hơn những ví dụ nêu hoàn
cảnh sử dụng câu tục ngữ với nghĩa bóng
4 Tổng kết - dặn dò:
-3 học sinh tìm ví dụ nói về 3 tác dụng của dấu phẩy
-1 học sinh đọc yêu cầu a, b, c của BT
-Lớp đọc thầm
-Làm bài cá nhân
-Học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả -1 học sinh đọc lại lời giải đúng
-Sửa bài
-Học sinh đọc yêu cầu của bài
-Lớp đọc thầm, -Suy nghĩ trả, trả lời câu hỏi
-Trao đổi theo cặp
-Phát biểu ý kiến
-Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến
Hoạt động lớp
-Thi tìm thêm những tục ngữ, ca dao, ca ngợi phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam
Trang 4-Yêu cầu học sinh học thuộc lòng các câu tục
ngữ ở BT2
- Nhận xét tiết học
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
2 Giới thiệu bài : Luyện tập.
3 Hướng dẫn HS luyện tập :
Bài tập 1
- Giáo viên yêu cầu
- Nhắc lại qui tắc cộng trừ số thập phân
- Giáo viên chốt lại cách tính cộng, trừ phân
số và số thập phân
Bài tập 2:
- Muốn tính nhanh ta áp dụng tính chất nào?
- Lưu ý: Giao hoán 2 số nào để khi cộng số
tròn chục hoặc tròn trăm
Bài tâp 3:
-Yêu cầu nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm
4.Tổng kết - dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn dò chuẩn bị bài sau
- Nhắc lại tính chất của phép trừ
Hoạt động cá nhân
Làm bài cn, 1 số hs lên bảng
Vd: 7 3 4 1 (7 4) (3 1) 2
11 4 11 4+ + + = 11 11+ + 4 4+ = 83,45 – 30,98 – 42,47 = 83,45 – (30,98 + 42,47) = 83,45 – 73,45 = 10 -Nx, chữa bài
-Làm bài cn, và nộp bài
Giải Pt: 3 1 17
5 4+ = 20 (số tiền lương)
a 20 17 3
20 20− =20 (số tiền lương)
3 15
20 100= =15%
b 4000000 : 100 x 15 = 600000 (đồng)
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU
- Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn
- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
2.Bài mới.
3 Giới thiệu bài
* Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài.
Nhắc học sinh lưu ý
+ Câu chuyện em kể không phải là truyện em đã đọc
trên sách, báo mà là chuyện về một bạn nam hay nữ cụ
thể – một người bạn của chính em Đó là một người
được em và mọi người quý mến
+ Khác với tiết kể chuyện về một người bạn làm việc
tốt, khi kể về một người bạn trong tiết học này, các em
cần chú ý làm rõ nam tính, nữ tính của bạn đó
-Yêu cầu học sinh nhớ lại những phẩm chất quan
trọng nhất của nam, của nữ mà các em đã trao đổi
trong tiết Luyện từ và câu tuần 29
-Nói với học sinh: Theo gợi ý này, học sinh có thể
chọn 1 trong 2 cách kể:
+ Giới thiệu những phẩm chất đáng quý của bạn rồi
minh hoạ mổi phẩm chất bằng 1, 2 ví dụ
+ Kể một việc làm đặc biệt của bạn
Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện.
-Giáo viên tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn khi học
sinh kể chuyện
Giáo viên nhận xét, tính điểm
4 Tổng kết - dặn dò:
-Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi những học
sinh kể chuyện hay, kể chuyện có tiến bộ
-Nhận xét tiết học
-2 học sinh kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
- Học sinh lắng nghe
1 học sinh đọc yêu cầu đề
-1 học sinh đọc gợi ý 1
-5, 6 học sinh tiếp nối nhau nói lại quan điểm của em, trả lời cho câu hỏi nêu trong Gợi ý 1
-1 học sinh đọc gợi ý 2
-5, 6 học sinh tiếp nối nhau trả lời câu hỏi: Em chọn người bạn nào?
-1 học sinh đọc gợi ý 3
-1 học sinh đọc gợi ý 4, 5
Học sinh làm việc cá nhân, dựa theo Gợi
ý 4 trong SGK, các em viết nhanh ra nháp dàn ý câu chuyện định kể
Hoạt động lớp
-Từng học sinh nhìn dàn ý đã lập, kể câu chuyện của mình trong nhóm, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
1 học sinh khá, giỏi kể mẫu câu chuyện của mình
-Đại diện các nhóm thi kể
-Cả lớp trao đổi về ý nghĩa câu chuyện, tính cách của nhân vật trong truyện Có thể nêu câu hỏi cho người kể chuyện -Cả lớp bình chọn câu chuyên hay nhất, người kể chuyện hay nhất
Luyện Tiếng Việt MRVT: NAM VÀ NỮ
I MỤC TIÊU: Luyện Cho HS:
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quí của phụ nữ Việt nam
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được một câu với một trong ba câu tục ngữ ở BT2 (BT3)
- HS khá, giỏi đặt câu được với mỗi tục ngữ ở BT2
II.ĐỒ DÙNG DH : VBT, bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Hd làm các bài tập:
Bài 1: y/c: Làm bài cn
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài, lớp theo dõi
-HS làm bài VBT -HS nêu kq’, lớp nx, thống nhất
Trang 6Bài 2: Hd làm bài.
-Y/c làm bài cn VBT
Đ/án: a Lòng thương con, đức hi sinh, …
b Phụ nữ rất đảm đang, …
c Phụ nữ dũng cảm, anh hùng
- Nx, đánh giá
Bài 3: Y/c làm bài cn
-Hd làm bài
-Nx, đánh giá
B Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nd bài học
- Nhận xét chung tiết học
-Dặn dò: Ghi nhớ các từ ngữ vừa học để sử dụng
-1 hs đọc y/c và nd bt, lớp theo dõi -Theo dõi hd, làm bài cn
-Nối tiếp nêu kq’
-Nx, chữa bài
-Theo dõi, 1 hs đọc y/c của bt
-Làm bài cn
-Nối tiếp đọc câu văn vừa đặt
-Nx, góp ý
Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010
Tập đọc BẦM ƠI
I MỤC TIÊU
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹViệt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ)
II.ĐỒ DÙNG DH: Tranh SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ:
-Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc lại bài : “Công
việc đầu tiên”
trả lời câu hỏi về bài đọc
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2.Bài mới.
*Giới thiệu bài Bầm ơi
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
-Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc cả bài thơ
-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: giọng cảm động,
trầm lắng – giọng của người con yêu thương mẹ,
thầm nói chuyện với mẹ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
-Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm cả bài thơ, trả
lời câu hỏi: Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới
mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ
-Giáo viên : Mùa đông mưa phùn gió bấc – thời
điểm các làng quê vào vụ cấy đông Cảnh chiều
buồn làm anh chiến sĩ chạnh nhớ tới mẹ, thương mẹ
phải lội ruộng bùn lúc gió mưa
Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi 2
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh trả lời
-Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
-Học sinh đọc thầm các từ chú giải sau bài -1 em đọc lại thành tiếng
-1 học sinh đọc lại cả bài
Hoạt động nhóm, cá nhân
-Học sinh cả lớp trao đổi, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài thơ
-Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét
-Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng
Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi)
Trang 7-Cách nói so sánh ấy có tác dụng gì?
-Yêu cầu học sinh đọc thầm lại cả bài thơ, trả lời
câu hỏi: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ
gì về người mẹ của anh?
-Giáo viên yêu cầu học sinh nói nội dung bài thơ
*Giáo viên chốt: Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con
thắm thiết, sâu nặng giữa người chiến sĩ ở ngoài
tiền tuyến với người mẹ lam lũ, tần tảo, giàu tình
yâu thương con nơi quê nhà
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
-Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm
bài thơ
-Giáo viên đọc mẫu 2 khổ thơ
3.Tổng kết - dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả
bài thơ, đọc trước bài Công việc đầu tiên chuẩn bị
cho tiết học mở đầu tuần 30
-Nhận xét tiết học
-Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ:
mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con đang làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc mẹ đã phải chịu
-Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con …
Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹViệt Nam
-Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ, đọc từng khổ, cả bài
-Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp
Cả lớp và giáo viên nhận xét
Toán PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU
- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán
- Bài tập cần làm : Bài 1 (cột 1), bài 2, bài 3, bài 4
II.ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ: Luyện tập.
-GV nhận xét – cho điểm
2.Bài mới.
a Giới thiệu bài: “Phép nhân”
b.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hệ thống các tính chất phép nhân.
-Giáo viên hỏi học sinh trả lời, lớp nhận xét
Giáo viên ghi bảng
Hoạt động 2:Thực hành
Bài tập 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
-Học sinh nhắc lại quy tắc nhân phân số, nhân số thập
phân
-Học sinh sửa bài tập 5/ 72
-Học sinh nhận xét
Tính chất giao hoán
a × b = b × a Tính chất kết hợp
(a × b) × c = a × (b × c) Nhân 1 tổng với 1 số
(a + b) × c = a × c + b × c Phép nhân có thừa số bằng 1
1 × a = a × 1 = a Phép nhân có thừa số bằng 0
0 × a = a × 0 = 0 Hoạt động cá nhân Học sinh đọc đề
3 em nhắc lại
Học sinh thực hành làm vào vở
Trang 8-Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành.
Bài tập 2: Tính nhẩm
-Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân
nhẩm 1 số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 và giáo viên
yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số
thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001
Bài 3: Tính nhanh
-Học sinh đọc đề
-Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở và sửa bảng
lớp
Bài tập 4: Giải toán
GV yêu cầu học sinh đọc đề
4 Tổng kết – dặn dò:
- Ôn lại kiến thức nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số
Nhận xét tiết học
Học sinh nhắc lại
3,25 × 10 = 32,5 3,25 × 0,1 = 0,325 417,56 × 100 = 41756 417,56 × 0,01 = 4,1756 -Học sinh vận dụng các tính chất đã học để giải bài tập 3
a/ 2,5 × 7,8 × 4
= 2,5 × 4 × 7,8
= 10 × 7,8
= 78 b/8,35 × 7,9 + 7,9 × 1,7
= 7,9 × (8,3 + 1,7)
= 7,9 × 10,0
= 79 -Học sinh đọc đề
-Học sinh xác định dạng toán và giải
Tổng 2 vận tốc:
48,5 + 33,5 = 82 (km/giờ) Quãng đường AB dài:
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
82 × 1,5 = 123 (km) ĐS: 123 km
Tập làm văn.
ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
- Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học trong học kì I; lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong các bài văn đó
- Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ:
-Giáo viên chấm vở dàn ý bài văn miệng (Hãy tả một
con vật em yêu thích) của một số học sinh
-Kiểm tra 1 học sinh dựa vào dàn ý đã lập, trình bày
miệng bài văn
2.Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Các hoạt động:
Hoạt động 1: Trình bày dàn ý 1 bài văn.
-Văn tả cảnh là thể loại các em đã học suốt từ tuấn 1 đến
tuần 11 trong sách Tiếng Việt 5 tập 1 Nhiệm vụ của các em
là liệt kê những bài văn tả cảnh em đã viết, đã đọc trong các
tiết Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 11 của sách Sau đó, lập
dàn ý cho 1 trong các bài văn đó
-Giáo viên nhận xét
-HS liệt kê những bài văn tả cảnh học sinh đã đọc, viết
-1 học sinh dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng bài văn
-Học sinh lắng nghe
*Hoạt động nhóm đôi
1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập
-Học sinh làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp
-Các em liệt kê những bài văn tả cảnh
-Học sinh phát biểu ý kiến
-Dựa vào bảng liệt kê, mỗi học sinh tự -chọn đề trình bày dàn ý của một trong các bài văn đã đọc hoặc đề văn đã chọn
-Nhiều học sinh tiếp nối nhau trình bày dàn ý
Trang 9Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Phân tích trình tự bài văn, nghệ thuật quan
sát và thái độ người tả
Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3.Tổng kết - dặn dò:
Nhận xét tiết học
Yêu cầu học sinh về nhà viết lại những câu văn miêu tả
đẹp trong bài Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh
một bài văn
-Lớp nhận xét
*Hoạt động cả lớp
1 HS đọc thành tiếng toàn văn yêu cầu của bài
Hs cả lớp đọc thầm, đọc lướt lại bài văn, suy nghĩ để trả lời lần lượt từng câu hỏi
Hs phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét
Đạo đức BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (T2)
I MỤC TIÊU
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Ảnh về tài nguyên thiên nhiên ở địa phương, nước ta
- HS: SGK Đạo đức 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ:
- Em cần làm gì góp phần bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên
2.Bài mới.
a Giới thiệu bài
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (tiết 2)
b Các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh giới thiệu về tài nguyên
thiên nhiên của Việt Nam và của địa phương
Phương pháp: Thuyết trình, trực quan
- Nhận xét, bổ sung và có thể giới thiệu thêm
một số tài nguyên thiên nhiên chính của Việt Nam
như:
- Mỏ than Quảng Ninh
- Dầu khí Vũng Tàu
- Mỏ A-pa-tít Lào Cai
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo bài tập 5/
SGK
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm học
sinh thảo luận bài tập 5
- Kết luận: Có nhiều cách sử dụng tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài tập 6/
SGK
Phương pháp: Động não, thuyết trình
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm học
sinh lập dự án bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: rừng
đầu nguồn, nước, các giống thú quý hiếm
- 1 học sinh nêu ghi nhớ
- 1 học sinh trả lời
Hoạt động cá nhân -Học sinh giới thiệu, có kèm theo tranh ảnh minh hoạ
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động nhóm 4
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận
-Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận
Trang 10- Kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên phù hợp với khả năng của mình
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
Thứ năm ngày 22 tháng 4 năm 2010
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY)
I MỤC TIÊU
Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy (BT1), biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai (BT2, 3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phiếu học tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ:
-Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu văn có dấu phẩy
2.Bài mới.
*Giới thiệu bài:
-Giáo viên giới thiệu MĐ, YC của bài học.
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1: Y/c: Làm bài theo cặp
-Hd làm bài
-Theo dõi làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: y/c: Làm bài theo nhóm 2 bàn
-Gợi ý làm bài:
+Lời phê: Bò cày không được thịt
-Anh hàng thịt thêm dấu phẩy vào chỗ:
+Bò cày không được, thịt
-Lời phê cần viết đúng là:
+Bò cày, không được thịt
- Nx, chữa bài
Bài 3: Y/c làm bài cn
-Nx, chữa bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nd bài học
- Nhận xét chung tiết học
-Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu
Hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc nd và yêu cầu của bài, lớp theo dõi
-Đọc thầm lại nd bt và làm bài theo cặp
- 1 số hs nối tiếp báo cáo kq’ bài làm
-Lớp nx, chữa bài
-Theo dõi, 1 hs đọc y/c và nd bt
- Đọc thầm lại bài tập, thảo luận làm bài trong nhóm
-Đại diện 1 số nhóm báo cáo kq’ bài làm
- Các nhóm nx, chữa bài
-1 hs đọc y/c và nd bt, lớp theo dõi
-Làm bài cn vào VBT
-Nối tiếp nêu kq’
-Lớp nx, góp ý chữa bài
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và qui tắc nhân một tổng với một số trong thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2, bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ, phiếu học tập.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ: Phép nhân
2.Bài mới.
*Giới thiệu bài : Luyện tập
*Hướng dẫn HS luyện tập :
Bài tập 1.
-HS làm BT1,2 VBT