NGÀY MÔN BÀIThứ 2 24.10 Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử Kì diệu rừng xanh So sánh số thập phân Nhớ ơn tổ tiên tiết 2 Xô Viết Nghệ Tĩnh Thứ 3 25.10 L.từ và câu Toán Khoa học Mở rộng vốn
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
24.10
Tập đọc Toán Đạo đức
Lịch sử
Kì diệu rừng xanh
So sánh số thập phân Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2) Xô Viết Nghệ Tĩnh
Thứ 3
25.10
L.từ và câu
Toán Khoa học
Mở rộng vốn từ thiên nhiên Luyện tập
Phòng bệnh viêm gan A, B
Thứ 4
26.10
Tập đọc Toán Làm văn Địa lí
Trước cổng trời Luyện tập chung Luyện tập làm đơn Ôn tập
Thứ 5
27.10
Chính tả Toán Kể chuyện
Qui tắc đánh dấu thanh Viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân Kể chuyện đã nghe đã đọc
Thứ 6
28.10
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Luyện tập về từ nhiều nghĩa Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân Phòng tránh HIV/AIDS
Luyện tập tả cảnh: Cảnh ở địa phương em
Tuần 8
Trang 2Thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2005
TẬP ĐỌC:
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài.
- Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng ở từ ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng
2 Kĩ năng: Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng
3 Thái độ: Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ
đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con người
II Chuẩn bị:
- Thầy:Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật
- Trò : Vẽ tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng - Vẽ muông thú, vượn bạc má, chồn sóc, con hoẵng
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Tiết trước các em đã được học
bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên
sông Đà” Để xem các em có nắm
vững bài và có ôn bài ở nhà hay
không, thầy sẽ kiểm tra bài các
bạn Trên bảng thầy có một giỏ
hoa với những bông hoa kiến thức
Thầy mời 3 bạn lên chọn bông
hoa mà mình thích và thực hiện
các yêu cầu ghi sau mỗi bông hoa
- 3 học sinh lên chọn hoa
- Từng học sinh thực hiện các yêu cầu ghi sau mỗi bông hoa + mời bạn nhận xét
Bông hoa 1: Đọc thuộc lòng bài thơ và tìm một hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong bài thơ
Bông hoa 2 : Mời bạn đọc 2 khổ thơ cuối và nêu nội dung chính của bài thơ?
Bông hoa 3 : Mời bạn chọn đọc 2 khổ thơ mình thích nhất và nêu giọng đọc của bài thơ?
Giáo viên nhận xét, cho điểm
sau mỗi câu trả lời của học sinh
Giáo viên nhận xét bài cũ: Qua
phần kiểm tra bài cũ, thầy thấy
Trang 3các bạn về nhà có học bài và
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Các em có bao giờ được đi chơi
rừng hoặc ngắm nhìn vẻ đẹp của
rừng chưa?
- Học sinh trả lời
- Các em biết không, vẻ đẹp của
rừng xanh từ bao đời nay luôn có
sức hấp dẫn kì diệu đối với con
người Quan sát rừng xanh, tận mắt
ngắm nhìn những công trình thiên
nhiên tạo nên từ hàng chục, hàng
trăm, hàng nghìn năm nay, con
người sẽ có những cảm xúc kỳ lạ,
ngưỡng mộ, thán phục trước vẻ
đẹp thần bí Bài đọc “Kì diệu rừng
xanh” của nhà văn Nguyễn Phan
Hách hôm nay sẽ mang đến cho
các em những cảm xúc đúng là
như vậy về vẻ đẹp của rừng xanh
→ Giáo viên ghi bảng tựa bài
- Học sinh lắng nghe
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải
- Thầy mời 1 bạn đọc toàn bài
Thầy mời bạn
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Trước khi luyện đọc bài, thầy lưu
ý các em đọc đúng các từ ngữ sau:
lúp xúp dưới bóng cây thưa, lâu đài
kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua
lá trong xanh, rừng rào rào chuyển
động (Giáo viên dán lần lượt
các thẻ từ ghi các từ ngữ cần luyện
vào cột luyện đọc)
- Học sinh đọc lại các từ khó
- Học sinh đọc từ khó có trong câu văn
- Bài văn được chia thành mấy
đoạn?
- 3 đoạn+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân”
+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưa mắt nhìn theo”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Thầy mời 3 bạn xung phong đọc - 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng
Trang 4nối tiếp theo từng đoạn
Thầy mời đoạn + mời bạn nhận xét
- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có
quyền mời 3 bạn khác đọc nối tiếp
lại
- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời bạn nhận xét
- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài
Thầy mời bạn
- Để giúp các em nắm nghĩa của
một số từ ngữ, thầy mời 1 bạn đọc
phần chú giải Thầy mời bạn
- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải
(Giáo viên đính thẻ từ có ghi sẵn
các từ ngữ đó vào cột tìm hiểu bài)
→ Giáo viên treo ảnh → Giáo viên
giải thích từ khó (nếu học sinh nêu
thêm)
- Học sinh quan sát ảnh các con vật: vượn bạc má, con mang
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Để giúp các em nắm rõ hơn nội
dung bài, thầy sẽ đọc lại toàn bài,
các em chú ý lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại, giảng giải
- Để đọc diễn cảm bài văn này,
ngoài việc đọc to, rõ, các em còn
phải nắm vững nội dung
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
Các em sẽ đếm số từ 1 đến 8, bắt
đầu số 1 là bạn
- Học sinh đếm số, nhớ số của mình
+ Thầy mời các bạn có cùng một
số trở về vị trí nhóm của mình - Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thu ký
- Giao việc:
+ Thầy mời bạn đại diện các
nhóm lên bốc thăm nội dung làm
việc của nhóm mình
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm
Trang 5- Những muông thú trong rừng đựơc miêu tả như thế nào?
- Nêu ý đoạn 2
Nhóm 5, 6:
- Đọc đoạn 3
- Vì sao rừng khộp được gọi là
“giang sơn vàng rợi”?
- Nêu ý đoạn 3
Nhóm 7, 8:
- Đọc lại toàn bài
- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?
- Nêu nội dung chính của bài?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận - Học sinh thảo luận
+ Các nhóm sẽ tiến hành các nội
dung thảo luận của nhóm mình
trong thời gian 5 phút
- Các nhóm trình bày kết quả
+ Để biết xem đứng trước những
cây nấm rừng ngộ nghĩnh, đáng
yêu, các bạn trẻ đã có những liên
tưởng ra sao? Thầy mời phần báo
cáo của nhóm 1:
- Một vạt nấm rừng mộc suốt dọc lối đi như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả tưởng mình như người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của một vương quốc tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân
- Ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vương quốc nấm
- Nhóm 2 + các nhóm cón lại nhận xét, bổ sung
- Giáo viên hỏi thêm: Vì sao những
cây nấm gợi lên những liên tưởng
như vậy?
- Vì hình dáng cây nấm đặc biệt
→ Giáo viên giới thiệu lại ảnh cây
nấm: giống như những ngôi nhà có
vòm mái tròn trong những bức
- Học sinh quan sát ảnh
Trang 6tranh truyện cổ.
- Những liên tưởng ấy làm cảnh
vật đẹp như thế nào?
- Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãng mạn, thần bí của truyện cổ
→ Giáo viên chốt + chuyển ý:
Những liên tưởng ấy làm con người
tưởng như đang sống trong thế giới
xa xưa của những câu chuyện cổ
tích, thần thoại, thế giới có những
ông vua, hoàng hậu, công chúa,
hoàng tử, tiên, bụt và những phép
thần thông, biến hóa Thế trong
thế giới ấy, muông thú trong rừng
hiện lên và được tác giả miêu tả ra
sao? Thầy mời nhóm 4:
- Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp, những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo; những con mang vàng đang ăn cỏ, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng → muông thú nhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ thương, đáng yêu
- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ của muông thú
- Nhóm 3 + các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Sự có mặt của muông thú đã
mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? - Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng
trở nên sống động, đầy bất ngờ, những điều kì thú
Giáo viên chốt + chuyển ý:
Muông thú trong rừng được miêu tả
sống động, đầy sức hấp dẫn Thế
tại sao rừng khộp được gọi là
“giang sơn vàng rợi”? Mời phần
trình bày của nhóm 5:
- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn: rừng khộp lá úa vàng như cảnh
Trang 7mùa thu (lá vàng trên cây, thảm lá vàng dưới gốc), những con mang vàng lẫn vào sàng của lá khộp, sắc nắng cũng rực vàng nơi nơi
- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp
- Học sinh nhóm khác nhận xét
- Giáo viên treo tranh “Rừng khộp” - Học sinh quan sát tranh
Giáo viên chốt + chuyển ý: Rừng
khộp hiện lên trong sự miêu tả của
tác giả thật đẹp Đây cũng là loại
rừng đặc trưng của nước ta Thế
sau khi tìm hiểu xong toàn bài, các
em có suy nghĩ gì? Thầy mời nhóm
7 nêu suy nghĩ của mình
- Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng
- Đại ý: Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọi người
9’ * Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, thực
hành
- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc
đúng, nắm nội dung, chúng ta cần
đọc từng đoạn với giọng như thế
nào? Thầy mời các bạn thảo luận
nhóm đôi trong 2 phút
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh nêu, các nhóm khác bổ sung
+ Đoạn 1: đọc chậm rãi, thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ.+ Đoạn 2: đọc nhanh ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú
+ Đoạn 3: đọc chậm rãi, thong thả
ở những câu cuối miêu tả vẻ thơ mộng của cánh rừng trong sắc vàng mênh mông, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả đặc điểm nổi bật của
Trang 8cảnh
- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài Thầy
mời
- 1 học sinh đọc lại
- Thầy sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc
tiếp sức từng đoạn (2 vòng) - Học sinh đọc + mời bạn nhận xét
Giáo viên nhận xét, động viên,
tuyên dương học sinh
4’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn
cảm hơn?” (2 dãy)” Mỗi dãy cử 1
bạn chọn đọc diễn cảm một đoạn
mà mình thích nhất
- Học sinh đại diện 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau
- Trưng bày tranh vẽ của học sinh - Học sinh trưng bày + giới thiệu
thực vật, động vật trong từng ích lợi của rừng
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Trước cổng trời
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 9
TOÁN:
SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cách so sánh hai số thập phân và biết
sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
2 Kĩ năng: Rèn học sinh so sánh 2 số thập phân nhanh, xếp thứ tự từ
bé đến lớn hoặc ngược lại nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng những
điều đã học vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, tình huống sư phạm
- Trò: Vở nháp, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Số thập phân bằng nhau
- Học sinh tự ghi VD hoặc GV ghi
sẵn lên bảng các số thập phân yêu
cầu học sinh tìm số thập phân
bằng nhau
- Tại sao em biết các số thập phân
đó bằng nhau? - 2 học sinh
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“So sánh số thập phân”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
9’ * Hoạt động 1: So sánh 2 số thập
phân
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, quan sát, động não
- Giáo viên nêu VD: so sánh 5,1m
và 4,98m
- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh
5,1m và 4,98m ta làm thế nào? - Học sinh suy nghĩ trả lời
- Học sinh không trả lời được giáo
viên gợi ý
Đổi 5,1m ra cm?
4,98m ra cm?
- Các em suy nghĩ tìm cách so - Học sinh trình bày ra nháp nêu
Trang 10sánh? kết quả
Giáo viên chốt ý:
5,1m = 510cm - Giáo viên ghi bảng
4,98m = 498cm
Vì 510cm > 498cm
Nên 5,1m > 4,98m
Vậy nếu thầy không ghi đơn vị vào
thầy chỉ ghi 5,1 và 4,98 thì các em
sẽ so sánh như thế nào?
5,1 > 4,98
- Tại sao em biết? - Học sinh tự nêu ý kiến
- Giáo viên nói 5,1 là số thập
phân; 4,98 là số thập phân - Có em đưa về phân số thập phân rồi so sánh Quá trình tìm hiểu 5,1 > 4,98 là
quá trình tìm cách so sánh 2 số
thập phân Vậy so sánh 2 số thập
phân là nội dung tiết học hôm nay
- Có em nêu 2 số thập phân trên số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn
10’ * Hoạt động 2: So sánh 2 số thập
phân có phần nguyên bằng nhau
- Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh
35,7m và 35,698m - Học sinh thảo luận - Học sinh trình bày ý kiến
- Giáo viên gợi ý để học sinh so
- Do phần nguyên bằng nhau, các
em so sánh phần thập phân
10
7
m với 1000698 m rồi kết luận
- Vì 700mm > 698mm nên 107 m > 1000698 m Kết luận: 35,7m > 35,698m
Giáo viên chốt:
* Nếu 2 số thập phân có phần
nguyên bằng nhau, ta so sánh phần
thập phân, lần lượt từ hàng phần
mười, hàng phần trăm, hàng phần
nghìn đến cùng một hàng nào đó
mà số thập phân nào có hàng
tương ứng lớn hơn thì lớn hơn
- Học sinh nhắc lại
VD: 78,469 và 78,5
120,8 và 120,76 - Học sinh nêu và trình bày miệng78,469 < 78,5 (Vì phần nguyên
Trang 11630,72 và 630,7 bằng nhau, ở hàng phần mười có 4
< 5)
- Tương tự các trường hợp còn lại học sinh nêu
10 * Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: T hành, động não
Bài 1: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài
- Học sinh sửa miệng - Học sinh làm bài
- Học sinh đưa bảng đúng, sai hoặc
học sinh nhận xét
- Học sinh sửa bài
Bài 2: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thi đua giải nhanh nộp bài (10 em) - Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp trước
- Giáo viên xem bài làm của học
sinh - Học sinh làm vở
- Tặng hoa điểm thưởng học sinh
làm đúng nhanh
- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp
Bài 3: - Học sinh đọc đề (nhóm bàn)
- Giáo viên cho học sinh thi đua
ghép các số vào giấy bìa đã chuẩn
bị sẵn theo thứ tự từ lớn đến bé
- Học sinh làm nhóm Lưu ý xếp từ lớn đến bé
- Học sinh dán bảng lớp
- Nhóm nào làm nhanh lên dán ở
bảng lớp
- Giáo viên tổ chức sửa
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
- HS nhắc lại kiến thức đã học
- Thi đua so sánh nhanh, xếp
nhanh, Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần 12,468 ; 12,459 ; 12,49 ; 12,816 ;
12,85
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà học bài + làm bài tập
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Trang 12ĐẠO ĐỨC:
NHỚ ƠN TỔ TIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách
nhiệm của mỗi người đối với gia đình, dòng họ
2 Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên,
ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương - Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)
- Đọc ghi nhớ - 2 học sinh
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày
giỗ Tổ Hùng Vương
- Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4 nhóm
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình
1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch)
là ngày gì không?
- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương
- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng
Vương? Hãy tỏ những hiểu biết của
mình bằng cách dán những hình,
tranh ảnh đã thu thập được về
ngày này lên tấm bìa và thuyết
trình về ngày giỗ Tổ Hùng Vương
cho các bạn nghe
- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thập được, thông tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương → Đại diện nhóm lên giới thiệu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các
thông tin trên?
- Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3 (âm lịch) ở đền Hùng Vương
- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ
Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3 - Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với các vua Hùng
Trang 13hàng năm thể hiện điều gì?
3/ Kết luận: các vua Hùng đã có
công dựng nước Ngày nay, cứ vào
ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân ta
lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở
khắp nơi Long trọng nhất là ở đền
Hùng Vương
10’ * Hoạt động 2: Giới thiệu truyền
thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Thuyết trình, đ thoại
1/ Mời các em lên giới thiệu về
truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ mình
- Khoảng 5 em
2/ Chúc mừng và hỏi thêm
- Em có tự hào về các truyền thống
đó không? Vì sao? - Học sinh trả lời
- Em cần làm gì để xứng đáng với
các truyền thống tốt đẹp đó?
- Nhận xét, bổ sung
→ Với những gì các em đã trình
bày thầy tin chắc các em là những
người con, người cháu ngoan của
gia đình, dòng họ mình
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp
Phương pháp: Trò chơi
- Đọc ghi nhớ - 1 học sinh
- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện,
đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên
- Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn → thắng
- Tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Đọc ghi nhớ
- Thực hành những điều đã học
- Chuẩn bị: “Tình bạn”
(Đồ dùng hóa trang để đóng vai
truyện “Đôi bạn”)
- Nhận xét tiết học
Trang 14LỊCH SỬ:
XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào CMVN
1930 - 1931
- Nhân dân một số địa phương ở Nghệ Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thuật lại phong trào XVNT
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16
Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
Tư liệu lịch sử bổ sung
- Trò : Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào XVNT
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Đảng CSVN ra đời
- GV đính một lẳng hoa, sau hoa có
1 thăm mang nội dung câu hỏi sau: - Học sinh chọn hoa mình thích trả lời câu hỏi → a) Đảng CSVN được thành lập như
thế nào? a) Từ giữa 1929, ở nước ta ra đời 3 tổ chức cộng sản ở Bắc, Trung,
Nam Các tổ chức này lãnh đạo phong trào đấu tranh chống Pháp, giúp đỡ nhau nhưng lại công kích lẫn nhau Để tăng cường sức mạnh của CM, cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập một Đảng duy nhất Đó là Đảng CSVN
b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian
nào? Do ai chủ trì? b) Đảng CSVN ra đời vào ngày 3/2/1930, do lãnh tụ Nguyễn Aùi
Quốc chủ trì
c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện
thành lập Đảng CSVN? c) Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu thời kì
cách mạng nước ta có Đảng lãnh đạo đúng đắn, liên tiếp giành nhiều chiến thắng to lớn
Trang 151’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Xô Viết Nghệ Tĩnh”
→ Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
12’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc biểu
tình ngày 12/9/1930
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
đọc SGK đoạn “Từ tháng 5 hàng
trăm người bị thương”
- Học sinh đọc SGK + chú ý nhớ các số liệu ngày tháng xảy ra cuộc biểu tình (khoảng 3 - 4 em)
- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà
tài thế?”
Hãy trình này lại cuộc biểu tình ở
Hưng Yên (Nghệ An)?
- Học sinh trình bày theo trí nhớ
(3-4 em)
- HS nào trình bày tốt được thưởng (Học sinh cần nhấn mạnh: 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Giáo viên chốt + giới thiệu hình
ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh:
Ngày 12/9/1930, hàng vạn nông
dân huyện Hưng Yên (Nghệ An)
kéo về thị xã Vinh, vừa đi vừa hô
to khẩu hiệu chống đế quốc Thực
dân Pháp cho binh lính đàn áp
nhưng không ngăn được nên đã
cho máy bay ném bom vào đoàn
người, làm hàng trăm người bị
thương, 200 người chết Từ đó,
ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết
Nghệ Tĩnh
→ Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ
niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Học sinh đọc lại (2 - 3 em)
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện
tiếp theo trong năm 1930: Suốt
tháng 9 và tháng 10/1930 nông
dân tiếp tục nổi dậy đánh phá các
huyện lị, đồn điền, nàh ga, công
sở Những kẻ đứng đầu các thôn
xã bỏ trốn hoặc đầu hàng Nhân
dân cử người ra lãnh đạo Lần đầu
tiên, nhân dân có chính quyền của
mình
Trang 16→ Giáo viên chốt ý:
Từ khi nhân dân ta có chính
quyền, có người lãnh đạo thì đời
sống trong các thôn xã như thế
nào, các em bước sang hoạt động
2
15’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu những
chuyển biến mới trong các thôn xã
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: T.luận, giảng giải
- Giáo viên tiến hành chia lớp
thành 4 nhóm (hoặc 6 nhóm)
- HS họp thành 4 nhóm
- Giáo viên đính sẵn nội dung thảo
luận dưới các tên nhóm: Hưng
Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Vinh
- 4 nhóm trưởng lên nhận câu hỏi và chọn tên nhóm + nhận phiếu học tập
- Câu hỏi thảo luận
a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các
thôn xã của Nghệ Tĩnh đã diễn ra
điều gì mới?
b) Sau khi nắm chính quyền, đời
sống tinh thần của nhân dân diễn
ra như thế nào?
c) Bọn phong kiến và đế quốc có
thái độ như thế nào?
d) Hãy nêu kết quả của phong trào
Xô Viết Nghệ Tĩnh?
→ Giáo viên phát lệnh thảo luận - Các nhóm thảo luận → nhóm
trưởng trình bày kết quả lên bảng lớp
→ Giáo viên nhận xét từng nhóm → Các nhóm bổ sung, nhận xét
Dự kiến:
a) Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp Bãi bỏ ma chay, đình đám, phong tục lạc hậu, rượu chè, cờ bạc Đời sống tưng bừng, phấn khởi
b) Đời sống tinh thần của nhân dân có nhiều thay đổi: tối nào đình làng cũng vui như hội, bà con nô nức đi họp, nghe nói chuyện, giải thích chính sách hoặc bàn công việc chung
Trang 17→ Giáo viên nhận xét → trình bày
thêm:
Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ,
đàn áp phong trào Xô viết Nghệ -
Tĩnh hết sức dã man Chúng điều
thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ
làng xóm Hàng ngàn Đảng viên
cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù
đày hoặc bị giết
c) Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạn dã man để đàn áp d) Đến giữa năm 1931, phong trào
bị dập tắt
→ Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh đọc lại
3’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Động não
- Trình bày những hiểu biết khác
của em về phong trào Xô viết Nghệ
Tĩnh?
- Học sinh trình bày
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
Thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” - Tiếp tục mở rộng, hệ thống
hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên
2 Kĩ năng: Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật,
hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề đời sống, xã hội
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: “L.từ: Từ nhiều nghĩa”
- Học sinh lần lượt sửa bài tập phân biệt nghĩa của mỗi từ bằng cách đặt câu với từ:
+ đứng + đi + nằm
- Chấm vở học sinh - Học sinh nhận xét bài của bạn
Giáo viên nhận xét, đánh giá
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của
từ “thiên nhiên”
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
Phương pháp:, Thảo luận nhóm,
giảng giải
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm đôi (Phiếu học tập)
- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời 2 câu hỏi trên (được phép theo dõi SGK)
- Yêu cầu:
Trang 191/ Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên
nhiên từ các từ ngữ sau: nhà máy,
xe cộ, cây cối, mưa chim chóc,
bầu trời, thuyền bè, núi non, chùa
chiền, nhà cửa
- Trình bày kết quả thảo luận
2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên” là
gì? - Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ “thiên nhiên” cho giáo viên ghi
bảng → Lặp lại: “Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượng không
do con người tạo ra”
Giáo viên chốt và ghi bảng
8’ * Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các
sự vật, hiện tượng thiên nhiên
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Giảng giải, hỏi đáp
+ Tổ chức cho học sinh học tập cá
nhân
+ Đọc các thành ngữ, tục ngữ+ Nêu yêu cầu của bài
→ Gạch dưới bằng bút chì mờ
những từ chỉ các sự vật, hiện tượng
thiên nhiên có trong các thành
ngữ, tục ngữ:
a) Lên thác xuống ghềnh
b) Góp gió thành bão
c) Qua sông phải lụy đò
d) Khoai đất lạ, mạ đất quen
+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụ
+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Tìm hiểu nghĩa:
- Nghĩa của thành ngữ “Lên thác
xuống ghềnh”? - Chỉ người gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống
- Câu thành ngữ “Góp gió thành
bão” khuyên ta điều gì? - Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạo thành cái lớn, sức mạnh lớn →
Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh
- Khi nào dùng đến tục ngữ “Qua
sông phải lụy đò”? - Muốn được việc phải nhờ vả người có khả năng giải quyết
- Em hiểu gì về tục ngữ “Khoai đất
lạ, mạ đất quen”? - Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạ thì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thì
tốt
Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng
những từ chỉ sự vật, hiện tượng của
thiên nhiên để xây dựng nên các
tục ngữ, thành ngữ trên, ông cha ta
đã đúc kết nên những tri thức, kinh
nghiệm, đạo đức rất quý báu”
+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong ấy (cho đến khi thuộc lòng)
Trang 2012’ * Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ
miêu tả thiên nhiên
- Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
quan sát, thực hành
+ Chia 7 nhóm ngẫu nhiên + Di chuyển về nhóm
+ Phát phiếu giao việc cho mỗi
nhóm + Bầu nhóm trưởng, thư ký + Tiến hành thảo luận
+ Quy định thời gian thảo luận (5
phút) + Trình bày (kết hợp tranh ảnh đã tìm được)
Nhóm 1:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả
chiều rộng - Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận, khôn cùng
Nhóm 2:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả
chiều dài (xa)
- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng
Nhóm 3:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả
chiều cao - cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất, cao vời vợi
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
miêu tả tiếng sóng - ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì cạp, càm cạp, lao xao, thì thầm
Nhóm 6:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
miêu tả làn sóng nhẹ - lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên
Nhóm 7:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
miêu tả đợt sóng mạnh
- cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp
+ Giáo viên theo dõi, nhận xét,
đánh giá kết quả làm việc của 7
Trang 21Phương pháp: Thi đua, hỏi đáp
+ Chia lớp theo 2 dãy
+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những
thành ngữ, tục ngữ khác mượn các
sự vật, hiện tượng thiên nhiên để
nói về những vấn đề của đời sống,
+ Theo dõi, đánh giá kết quả thi
đua và giáo dục học sinh bảo vệ
+ Làm vào vở bài tập 3, 4
+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều
nghĩa”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 22
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về so sánh số thập phân theo thứ
tự đã xác định - Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ thẻ đúng - sai
- Trò: Vở toán, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: “So sánh số thập phân”
- Bốc thăm số hiệu bất kì lên trả lời
1/ Muốn so sánh 2 số thập phân ta
làm như thế nào? Cho VD (học
sinh so sánh)
- Học sinh trả lời
2/ Nếu so sánh hai số thập phân
mà phần nguyên bằng nhau ta làm
như thế nào?
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Để nắm và củng cố thêm những
kiến thức về so sánh hai số thập
phân Thầy trò chúng ta cùng tìm
hiểu qua tiết Luyện tập
- Ghi tựa bài
33’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: Ôn tập củng cố
kiến thức về so sánh hai số thập
phân, xếp thứ tự đã xác định
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
- Yêu cầu học sinh mở SGK/46
- Đọc yêu cầu bài 1
Bài 1:
- Bài này có liên quan đến kiến
thức nào? - So sánh 2 số thập phân
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc - Học sinh nhắc lại
Trang 23so sánh
- Cho học sinh làm bài 1 vào vở - Học sinh sửa bài, giải thích tại sao
Sửa bài: Sửa trên bảng lớp bằng
trò chơi “hãy chọn dấu đúng” - Điền đúng, lớp cho tràng pháo tay
10’ * Hoạt động 2: Ôn tập củng cố về
xếp thứ tự
- Hoạt động nhóm (4 em)
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
- Đọc yêu cầu bài 2,3
- Để làm được bài toán này, ta
phải nắm kiến thức nào?
- Hiểu rõ lệnh đề
- So sánh phần nguyên của tất cả các số
- Học sinh thảo luận (5 phút) - Phần nguyên bằng nhau ta so sánh
tiếp phần thập phân cho đến hết các số
Sửa bài: Bằng trò chơi đưa số về
đúng vị trí(viết số vào bảng, 2 dãy
thi đua tiếp sức đưa số về đúng thứ
tự
- Xếp theo yêu cầu đề bài
- Học sinh giải thích cách làm
GV nhận xét chốt kiến thức - Ghi bảng nội dung luyện tập 2
10’ * Hoạt động 3: Tìm số đúng - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp,
thực hành
Bài 4: Tìm chữ số x
- Giáo viên gợi mở để HS trả lời
- Nhận xét xem x đứng hàng nào
trong số 9,7 x 8?
- Đứng hàng phần trăm
- Vậy x tương ứng với số nào của số
9,718? - Tương ứng số 1
- Vậy để 9,7 x 8 < 9,718 x phải
như thế nào? - x phải nhỏ hơn 1
- x là giá trị nào? Để tương ứng? - x = 0
- Sửa bài “Hãy chọn số đúng” - Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét
Bài 5: Tìm số tự nhiên x - Thảo luận nhóm đôi
a 0,9 < x < 1,2
- x nhận những giá trị nào? - x nhận giá trị là số tự nhiên bé
hơn 1,2 và lớn hơn 0,9
- Ta có thể căn cứ vào đâu để tìm
x? - Căn cứ vào 2 phần nguyên để tìm x sao cho 0,9 < x < 1,2
- Vậy x nhận giá trị nào? - x = 1
Trang 24b Tương tự - Học sinh làm bài
- Sửa bài
Giáo viên nhận xét
5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp,
thực hành, động não
- Nhắc lại nội dung luyện tập - Học sinh nhắc lại
- Thi đua 2 dãy: - Thi đua tiếp sức
Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:
42,518 ; 100517; 45,5 ; 42,358 ; 1085
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Bài 6 (làm buổi chiều)
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 25
2 Kĩ năng: Hoc sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm
gan A, B Học sinh nêu được cách phòng bệnh viêm gan A,
B
3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A, B
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh phóng to, thông tin số liệu
- Trò : HS sưu tầm thông tin
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
chọn quả - 3 học sinh
- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm
não? - Bệnh viêm não là do 1 loại vi rút gây ra
- Bệnh viêm não được lây truyền
như thế nào?
- Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong máu các gia xúc và các động vật hoang dã rồi truyền sang cho người lành
- Bệnh viêm não nguy hiểm như
thế nào? - Bệnh dễ gây tử vong, nếu sống có thể cũng bị di chứng lâu dài như bại
liệt, mất trí nhớ
- Chúng ta phải làm gì để phòng
bệnh viêm não?
- Tiêm vắc-xin phòng bệnh
- Cần có thói quen ngũ màn kể cả ban ngày
- Chuồng gia xúc để xa nhà
- Làm vệ sinh môi trường xung quanh
Giáo viên nhận xét, cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Hiện nay ở
nước ta bệnh viêm gan đang có
chiều hướng gia tăng, bệnh viêm
gan ảnh hưởng rất lớn đến sức
khoẻ, đến sinh hoạt hàng ngày
Trang 26Để hiểu cặn kẽ hơn căn bệnh này
hôm nay cả lớp chúng ta cùng tìm
hiểu bệnh viêm gan qua bài
“Phòng bệnh viêm gan A, B” →
Giáo viên ghi bảng
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: Nêu được nguyên
nhân cách lây truyền bệnh viêm
gan A, B Nhận được sự nguy hiểm
của bệnh viêm gan A, B
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải
- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm
(hoặc nhóm bàn)
- Giáo viên phát câu hỏi thảo luận
- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung
thảo luận
- Nhóm 1, 3, 5 (Hoặc nhóm bàn) Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát trang 28 Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp thông tin thu thập được
+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm
gan A là gì? + Do vi rút viêm gan A
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh
viêm gan A? + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn.+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua
đường nào? + Bệnh lây qua đường tiêu hóa
Giáo viên chốt - Nhóm trưởng báo cáo nội dung
nhóm mình thảo luận(Giáo viên kẻ khung như SGK,
nhóm thảo luận, đại diện nhóm
lên dán băng giấy nội dung bài
học vào bảng lớp)
- Nhóm 2, 4, 6
+ Nguyên nhân gây bệnh viêm
gan B? + Do vi rút viêm gan B
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh
viêm gan B? + Sốt cao, người mệt mỏi, chán ăn, da vàng, nước tiểu sẫm màu+ Bệnh viêm gan B lây truyền qua
Giáo viên chốt:
(Giáo viên dán băng giấy đã - Nhóm trưởng báo cáo nội dung
Trang 27chuẩn bị sẵn nội dung bài học lên
bảng lớp) nhóm mình thảo luận - Lớp nhận xét
12’ * Hoạt động 2: Nêu cách phòng
bệnh viêm gan A, B Có ý thức
thực hiện phòng bệnh viêm gan A,
B
- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan
A? - Ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi tiểu tiện
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan
B? - Khử trùng các dụng cụ y tế, không tiêm chích ma tuý, không dùng
chung bơm kim tiêm, dao cạo Người lớn cần chung thủy một vợ, một chồng Tiêm vắc-xin phòng bệnh viêm gan B cho trẻ sơ sinh và người lớn
Giáo viên nhận xét chốt: Chúng
ta thấy rằng bệnh viêm gan A, B
là bệnh lây truyền Để không bị
mắc bệnh chúng ta phải ăn uống
hợp vệ sinh Không dùng chung
ống chích, dao cạo Tiêm vắc xin
phòng bệnh Nếu chẳng may mắc
bệnh chúng ta nên đi khám và
uống thuốc theo sự hướng dẫn của
bác sĩ
- Lớp nhận xét
- Người mắc bệnh viêm gan A và
viêm gan B cần lưu ý điều gì?
→ Giáo viên dán băng giấy
Giáo viên chốt
- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vitamin Không ăn mỡ, thức ăn có chất béo, không uống rượu
3’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
chơi trò chơi giải ô chữ - 1 học sinh đọc câu hỏi - Học sinh trả lời
- Giáo viên điền từ và bảng phụ
(giấy bìa lớn)
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng tránh HIV/AIDS
- Nhận xét tiết học
Trang 28Thứ tư, ngày 26 tháng 10 năm 2005
TẬP ĐỌC:
TRƯỚC CỔNG TRỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu,
đoạn khó - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp của thơ - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, vừa thơ mộng, vừa ấm cúng, thân thương của bức tranh cuộc sống vùng cao
2 Kĩ năng: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có
thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động
thiết thực bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ
- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về khung cảnh thiên nhiên vùng cao
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Kì diệu rừng xanh
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài thơ:
“Trước cổng trời”
- Học sinh lắng nghe
34’ 4 Phát triển các hoạt động:
8’ * Hoạt động 1: HDHS luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải
- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài - Học sinh đọc
- Để đọc tốt bài thơ này, thầy lưu ý
các em cần đọc đúng các từ ngữ:
khoảng trời, ngút ngát, sắc màu,
vạt nương, Giáy, thấp thoáng
- Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc từ khó có trong câu thơ
- Thầy mời 3 bạn xung phong đọc
nối tiếp theo từng khổ - 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo từng khổ + mời bạn nhận xét
Trang 29- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có
quyền mời 3 bạn khác đọc nối tiếp
lại
- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời bạn nhận xét
- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài
thơ - 1 học sinh đọc toàn bài thơ
- Để giúp các em nắm nghĩa một
số từ ngữ, thầy mời 1 bạn đọc
phần chú giải
- Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu
học sinh nêu thêm) Dự kiến: - cổng trời (cổng lên trời, cổng của
bầu trời)
- áo chàm (áo nhuộm màu lá chàm, màu xanh đen mà đồng bào miền núi thường mặc)
-nhạc ngựa (chuông con, trong có hạt, khi rung kêu thành tiếng, đeo ở cổ ngựa)
- Để giúp các em nắm rõ hơn nội
dung bài thơ, thầy sẽ đọc lại toàn
bài
- Học sinh lắng nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Trên tay thầy có 5 loại hoa khác
nhau, thầy sẽ phát cho mỗi bạn 1
loại hoa bất kì
- Học sinh nhận hoa
+ Thầy mời các bạn nêu tên loại
hoa mà mình có - Học sinh nêu 5 loại hoa hồng, hướng dương, mai, đào, phượng.+ Thầy mời các bạn có cùng loại
hoa trở về vị trí nhóm của mình
- Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thư kí
- Giao việc
+ Thầy mời đại diện các nhóm lên
bốc thăm nội dung làm việc của
nhóm mình
- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm
- Nhóm 1,2: Đọc khổ thơ 1
- Nhóm 3,4: Đọc khổ thơ 2 và 3
- Nhóm 5,6: Đọc toàn bài thơ
- Nhóm 7,8: Đọc toàn bài thơ
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận
- Giáo viên treo tranh “Cổng trời”
cho học sinh quan sát
- Học sinh quan sát tranh
Trang 30→ Giáo viên chốt - Học sinh trả lời + kết luận tranh
- Như vậy, các em đã vừa tìm hiểu
xong nội dung mà tác giả Nguyễn
Đình Ảnh muốn thông qua bài thơ
gửi đến người đọc Mời 1 bạn cho
biết nội dung chính của bài?
- Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng với những con người chịu thương, chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương
10’ * Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, nhóm
Phương pháp: Thực hành, t.luận
- Đây là văn bản thơ Để đọc tốt,
chúng ta cần đọc với giọng như thế
nào? Thầy mời các bạn thảo luận
nhóm đôi trong 2 phút
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Mời bạn nêu giọng đọc? - giọng sâu lắng, ngân nga thể hiện
niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của một vùng núi cao
- Giáo viên đưa bảng phụ có ghi
sẵn khổ thơ
- 3 học sinh thể hiện cách nhấn giọng, ngắt giọng
- Thầy mời các bạn đọc nối tiếp
theo bàn - Học sinh đọc + mời bạn nhấn xét
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: Đọc diễn cảm (thuộc
lòng khổ thơ 2 hoặc 3) (2 dãy) - Học sinh thi đua
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Cái gì quý nhất?”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG