* Hoạt động tập thể: Tổ chức cho học sinh tự biết cách vệ sinh cá nhân vì thời tiết dễ gây ốm cho bản thân ..... Mục đích, yêu cầu: - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tí
Trang 1TUẦN 31
Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2013
Tiết 1: Chào cờ + hoạt động ngoại khóa.
I Mục tiêu:
- Nhận xét, đánh giá các hoạt động của học sinh đã thực hiện trong tuần
- Tuyên dương những cá nhân có thành tích xuất sắc trong tuần qua
- Đưa ra phương hướng hoạt động tuần 31
II Thời gian, đối tượng
- Tiết hoạt động đầu tuần
- Đối tượng: HS lớp 5 và toàn thể HS trong khu Phiêng Cúm
III Chuẩn bị:
- Bàn, ghế của giáo viên Ghế ngồi của HS
- Nội dung đánh giá nhận xét, các tiết mục văn nghệ, trò chơi…
IV Tiến hành hoạt động.
1 Lễ chào cờ:
- Lớp 4 trực tuần tổ chức
2 Nhận xét các hoạt động trong tuần : Lớp 4 trực tuần nhận xét.
*Ưu điểm:
+ Tỉ lệ chuyên cần đạt 98%
+ Học tập có nhiều tiến bộ
+ Vệ sinh các lớp sạch sẽ
*Tồn tại:
+ Vệ sinh cá nhân còn bẩn
+ Chưa có tính tự giác trong việc chăm sóc bảo vệ cây
+ Múa, hát tập thể chưa đều
+ Một số em còn vắng trong ngày thi
3 Tuyên dương:
- Một số em học tập có nhiều tiến bộ
V Kết thúc hoạt động.
* Phương hướng tuần 31:
- Học chương trình tuần 31
- Duy trì nề nếp học tập và các hoạt động tập thể: Vệ sinh, thể dục, múa hát giữa giờ
- Rèn vở sạch, viết chữ đẹp cho học sinh
- Tiếp tục trồng và chăm sóc cây và hoa
* Hoạt động tập thể: Tổ chức cho học sinh tự biết cách vệ sinh cá nhân vì
thời tiết dễ gây ốm cho bản thân
Trang 2
Tiết 2: Tập đọc
§61 :CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật
- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũngcảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)
II.Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài
- HS hoạt động nhóm 2, cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
+ Những chi tiết nào cho thấy chị Út
rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên
này?
+ Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải
truyền đơn?
+) Rút ý 2:
- HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam và trả
lời các câu hỏi về bài
- 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
+ Đ1: Từ đầu đến không biết giấy gì + Đ2: Tiếp cho đến chạy rầm rầm.
+ Rải truyền đơn
+) Công việc đầu tiên anh Ba giao cho Út.
- HS đọc đoạn 2:
+ Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ khôngyên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấutruyền đơn
+ Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá nhưmọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơngiắt trên lưng quần Chị rảo bước,truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tớichợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ
+) Chị Út đã hoàn thành công việc đầu tiên.
Trang 3+ Vì sao chị Út muốn được thoát li?
+) Rút ý 3:
+ Nội dung chính của bài là gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS DC đoạn từ Anh lấy
từ mái nhà…đến không biết giấy gì.
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại
bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau
- HS đọc đoạn còn lại:
+ Vì chị yêu nước, ham hoạt động,muốn làm được thật nhiều việc choCách mạng
+) Lòng yêu nước của chị Út
+ Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.
- HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Làm được các bài tập 1, 2, 3 trong SGK
- HSHN biết trừ các số tự nhiên, số thập phân
II Chuẩn bị:
- GV: Nội dung bài
- HS: Nháp, bảng con
- DK: cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy- học:
1- Kiểm tra bài cũ:
+
Trang 4của tiết học.
2.2- Kiến thức:
- GV nêu biểu thức: a - b = c
+ Em hãy nêu tên gọi của các thành
phần trong biểu thức trên?
- 1 HS nêu yêu cầu
* VD về lời giải:
a) 8923 – 4157 = 4766Thử lại: 4766 + 4157 = 8923
27069 – 9537 = 17532Thử lại :17532 + 9537 = 27069
540,8 + 155,3 = 696,1 (ha) Đáp số: 696,1 ha
BUỔI CHIỀU Tiết 1: Toán*
LUYỆN TẬP TÍNH S,V,T I.Mục tiêu.
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính diện tích, thể tích, thời gian
- Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng:
Trang 5- Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
Một thửa ruộng hình thang có tổng độ
dài hai đáy là 250m, chiều cao bằng
5 3
tổng độ dài hai đáy Trung bình cứ
100m2 thu được 64kg thóc Hỏi thửa
ruộng trên thu được bao nhiêu tấn
Lời giải:
a) 5m3 675dm3 = 5,675m3 1996dm3 = 1,996m3 2m3 82dm3 = 2,082m3 65dm3 = 0,065m3b) 4dm3 97cm3 =4,097dm3 5dm3 6cm3 = 5,006dm3 2030cm3 = 2,03dm3 105cm3 = 0,105dm3
Lời giải:
Chiều cao của mảnh đất là:
250 : 5 × 3 = 150 (m) Diện tích của mảnh đất là:
250 × 150 : 2 = 37500 (m2)Thửa ruộng trên thu được số tấn thóc là:
37500 : 100 × 64 = 24 000 (kg) = 24 tấn
Trang 6Bài tập4: (HSKG)
Kho A chứa 12 tấn 753 kg gạo, kho B
chứa 8 tấn 247 kg Người ta chở tất cả
đi bằng ô tô trọng tải 6 tấn Hỏi cần ít
nhất bao nhiêu xe để chở hết số gạo
- HS chuẩn bị bài sau
- Củng cố cho HS những kiến thức về văn tả cảnh
- Rèn cho học sinh có kĩ năng lập dàn bài tốt
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
- HS lần lượt lên trình bày
Bài tập1: Em hãy lập dàn bài cho đề bài: Miêu tả cảnh một ngày mới bắt đầu ở
quê em.
Bài làm
* Mở bài :
Trang 7+ Giới thiệu chung về cảnh vật:
- Thời gian : lúc sáng sớm
- Địa điểm : ở làng quê
- Quang cảnh chung : yên tĩnh, trong lành, tươi mát
- Hoạt động : nấu cơm sáng, chuẩn bị hàng đi chợ, ôn lại bài
+ Lúc trời hửng sáng :
- Tất cả mọi người đã dậy
- Ánh mặt trời thay cho ánh điện
- Âm thanh ồn ào hơn.(tiếng lợn đòi ăn, tiếng gọi nhau í ới, tiếng nhắc việc,tiếng loa phóng thanh, tiếng tưới rau ào ào…)
- Hoạt động : ăn cơm sáng, cho gà, côh lợn ăn
+ Lúc trời sáng hẳn :
- Ánh mặt trời (hồng rực, chiếu những tia nắng đầu tiên xuống xóm làng, đồngruộng)
- Công việc chuẩn bị cho một ngày mới đã hoàn thành
- Âm thanh : náo nhiệt
- Hoạt động : ai vào việc nấy(người lớn thì ra đồng, đi chợ ; trẻ em đến trường,bác trưởng thôn đôn đốc, nhắc nhở,…)
Kết bài : Cảm nghĩ của em về quang cảnh chung của làng xóm buổi sớm mai
(mọi người vẫn còn vất vả)
- Em sẽ làm gì để làng quê giàu đẹp hơn
_
Tiết 3: Âm nhạc
( GV chuyên ngành dạy)
Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2013
Tiết 1: Chính tả
§31:TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệmchương
- GDHS tự hào về áo dài Việt Nam
II Chuẩn bị:
Trang 8- Bút dạ và một tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT 2.
- Ba tờ phiếu khổ to viết tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉniệm chương được in nghiêng ở BT3
- HS hoạt động cá nhân, nhóm 4, cả lớp
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho HS viết vào bảng
con: Giải thưởng Hồ Chí Minh,
Huân chương Quân công
- GV nhận xét, đánh giá
2.Bài mới
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục
đích, yêu cầu của tiết học
2.2.Hướng dẫn HS nghe – viết
- GV đọc bài viết (từ áo dài phụ
nữ đến chiếc áo dài tân thời).
- Chiếc áo dài tân thời có gì khác
so với chiếc áo dài cổ truyền?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai
cho HS viết bảng con: ghép liền,
khuy, tân thời
- Em hãy nêu cách trình bày bài
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
các danh hiệu, giải thưởng vào
dòng thích hợp, viết lại các tên ấy
cho đúng
- HS làm bài cá nhân GV phát
phiếu cho một vài HS
- HS làm bài trên phiếu dán bài
trên bảng lớp, phát biểu ý kiến
a) - Giải nhất: Huy chương Vàng
- Giải nhì: Huy chương Bạc
- Giải ba : Huy chương Đồng
b) - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân
- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú.c) - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất : Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc
Trang 9Bài tập 3
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài theo nhóm 4
- Mời đại diện một số nhóm trình
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều
và xem lại những lỗi mình hay viết
sai
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm 4
* Lời giải:
a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,
Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục,
Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp bảo vệ và
chăm sóc trẻ em Việt Nam
b) Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối, Huy chương Vàng, Giải nhất về thực
nghiệm
_
Tiết 2: Đạo đức
( GV chuyên ngành dạy) _
Tiết 3: Luyện từ và câu
§61:MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I.Mục đích, yêu cầu:
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được câu với một trong bacâu tục ngữ ở BT2 (BT3)
- HS khá, giỏi đặt câu được với mỗi câu tục ngữ ở BT2
- GDHS học tập phẩm chất tốt của người phụ nữ Việt Nam
II.Chuẩn bị:
- Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
- HS hoạt động cá nhân, nhóm 4, nhóm 2, cả lớp
III Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ
- HS tìm ví dụ nói về 3 tác dụng
của dấu phẩy
- HS lấy ví dụ
Trang 10- GV nhận xét đánh giá
2 Dạy bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 (120)
- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp
đọc thầm lại nội dung bài
a) + anh hùng: có tài năng khí phách,
làm nên những việc phi thường
+ bất khuất: không chịu khuất phục
trước kẻ thù
+ trung hậu: chân thành và tốt bụng
với mọi người
+ đảm đang: biết gánh vác, lo toan mọi
việcb) chăm chỉ, nhân hậu, cần cù, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người,…
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận theo nhóm 2
Trang 11
III.Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS làm lại bài tập 3 tiết trước
- 1 HS đọc yêu cầu
*VD về lời giải:
c) 69,78 + 35,97 + 30,22 = (69,78 + 30,22) + 35,97 = 100 + 35,97 = 135,97
d) 83,45 – 30,98 – 42,47 = 83,45 – ( 30,98 + 42,47) = 83,45 – 73,45 = 10
- 1 HS nêu yêu cầu
Trang 12b) 600 000 đồng.
_
BUỔI CHIỀU Tiết 1: Khoa học
§61: ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
Luyện tập về:
- Một số hoa thụ phấn nhờ giú, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con
- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 124, 125,126 SGK
- DK: Lớp, nhóm 4
III Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ
2- Bài mới
2.1- Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
Trang 13+ Những động vật đẻ con : Sư tử,hươu cao cổ.
+ Những động vật đẻ trứng: Chimcánh cụt, cá vàng
- Củng cố cho HS về phép cộng, phép trừ số tự nhiên và phân số
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học.
Trang 14- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
= 976 + (765 + 235) = (891 + 109) +359
= 976 + 1000 = 1000 +359
= 1976 = 1359c)
5
3 ) 8
7 5
2 ( + + d) )
11
3 13
5 ( 11
19
+ +
=
8
7 ) 5
3 5
2 ( + + =
13
5 ) 11
3 11
45 12
9 4
1 5
Trang 15sinh đạt loại khá,
5
1
số học sinh đạtloại giỏi, còn lại là học sinh trung
bình
a) Số HS đạt loại trung bình chiếm
bao nhiêu số HS toàn trường?
1 8
7 40
33 40
Tiết 3: Ôn Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU.
I Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về dấu phẩy
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
Trang 16Bài tập 2: Điền đúng các dấu câu vào chỗ
trống cho thích hợp
Đầm sen
Đầm sen ở ven làng Lá sen màu xanh
mát Lá cao lá thấp chen nhau phủ
khắp mặt đầm
Hoa sen đua nhau vươn cao Khi nở
cánh hoa đỏ nhạt xòe ra phô đài sen và
nhị vàng Hương sen thơm ngan ngát
thanh khiết Đài sen khi già thì dẹt lại
xanh thẫm
Suốt mùa sen sáng sáng lại có những
người ngồi trên thuyền nan rẽ lá hái hoa
Bài tập 3: Đoạn văn sau thiếu 6 dấu phẩy,
em hãy đánh dấu phẩy vào những chỗ cần
thiết:
Ngay giữa sân trường sừng sững một cây
bàng
Mùa đông cây vươn dài những cành khẳng
khiu trụi lá Xuân sang cành trên cành dưới
chi chít những lộc non mơn mởn Hè về
những tán lá xanh um che mát một khoảng
sân trường Thu đến từng chùm quả chín
vàng trong kẽ lá
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài
sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa
hoàn chỉnh
Bài làm:
Đầm sen ở ven làng Lá sen màu xanh mát Lá cao, lá thấp chen nhau, phủ khắp mặt đầm
Hoa sen đua nhau vươn cao Khi
nở, cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen và nhị vàng Hương sen thơm ngan ngát, thanh khiết Đài sen khi già thì dẹt lại, xanh thẫm Suốt mùa sen, sáng sáng lại có những người ngồi trên thuyền nan
rẽ lá, hái hoa
Bài làm:
Ngay giữa sân trường, sừng
sững một cây bàng
Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn Hè về,
những tán lá xanh um che mát
một khoảng sân trường Thu đến,
từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013
Trang 17Tiết 1: Tập đọc
§62:BẦM ƠI
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng giữa người chiến
sĩ với người mẹ Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bàithơ)
- GDHS lòng biết ơn và tự hào về người mẹ Việt Nam anh hùng
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài
- HS hoạt động cá nhân, cả lớp, N2
III Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Công
việc đầu tiên và trả lời các câu hỏi về
nội dung bài
- GV nhận xét đánh giá
2- Dạy bài mới
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
2.2-HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm 2
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài
- Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới
mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh
mẹ lội ruộng cấy, mẹ run vì rét
- Tình cảm của mẹ đối với con:
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần
- Tình cảm của con đối với mẹ:
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu
Trang 18- Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như
thế nào để làm yên lòng mẹ?
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
nghĩ gì về người mẹ của anh?
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ,
em nghĩ gì về anh?
2.3 Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Mời HS nối tiếp đọc bài thơ
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
- HDHS nêu nội dung bài
- Liên hệ: lòng biết ơn và tự hào về
người mẹ Việt Nam anh hùng
- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh
về đọc bài và chuẩn bị bài sau
- Anh đã dùng cách nói so sánh : Con đi… sáu mươi cách nói ấy có tác dụng
làm yên lòng mẹ : Mẹ đừng lo nhiều cho con
- Người mẹ của anh chiến sĩ là một người phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương, chịu khó , hiền hậu , đầytình yêu thương con
- Anh là người con hiếu thảo, giàu tìnhyêu thương mẹ…
- Giúp HS ôn tập, củng cố các kĩ năng thực hành phép nhân số tự nhiên,
số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán
Trang 191- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS làm lại bài tập 1 tiết trước
+ Em hãy nêu tên gọi của các thành
phần trong biểu thức trên?
+ Nêu các tính chất của phép nhân?
Viết biểu thức và cho VD?
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
HS tiếp nối nhau trình bày miệng
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu
*Kết quả:
a) 32,5 0,325 b) 41756 4,1756 c) 2850 0,285
- 1 HS nêu yêu cầu
Trang 20III Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
+) Yêu cầu 1: Cho HS làm bài theo
nhóm 4 Ghi kết quả vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
Bài Hoàng hôn trên sông Hương
- Mở bài: Giới thiệu Huế đặc biệt yên