Hoạt động dạy- học: 1.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bài - Bài viết được trỡnh bày theo kiểu chữ - Bài viết đợc viết theo kiểu chữ nghiêng - Những chữ đầu mỗi câu thơ phải viết hoa - HS
Trang 1+ Thái độ: Yêu quê hương, đất nước.
HS đọc thuộc lòng bài: "Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ"- và trả lời
câu hỏi trong SGK
50 000: năm mươi nghìn
II Tìm hiểu bài:
- Chủ đề cuộc thi vẽ "Em muốn sống an toàn"
- Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50 000 bức tranh gửi đến
- Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về hỘi hỌa rẤt phong phú
- Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp, màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc
Trang 2- HS đọc thầm 6 dòng in đậm đầu bản tin,
trả lời:
+ Những dòng in đậm ở đầu bản tin có
tác dụng gì?
+ Nêu nội dung chính của bản tin?
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
*Nội dung: Cuộc thi vẽ "Em muốn sống
an toàn" được thiếu nhi cả nước hưởng ứng
III Luyện đọc diễn cảm:
- Luyện đọc đoạn:
"Được phát động Kiên Giang, "
- 3-5 HS thi đọc
IV Củng cố, dặn dò:(4')
Nêu nội dung chính của đoạn tin?
Về đọc bài, chuẩn bị bài sau
3
; 12
3 + 4 6
3 Bài mới:(32')
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1(128): - GV viết phép tính mẫu,
9 + 3
2 = 3 11
b) 4
3 + 5 =
4
3 + 4
20 = 4 23
42 12 21
42 21
12 + = + =
2) Viết tiếp vào chỗ chấm:
Trang 3- GV ghi phép tính lên bảng - cho HS
3 + 8
2) + 8
1 = 8
6
; 8
3 + (8
2 + 8
1) = 8 6
(8
3 + 8
2) + 8
1 = 8
3 + (8
2 + 8
1)
*Tính chất: Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba
3) Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
3
2 + 10
3 = 30
29 (m) Đáp số:
30
29 m
IV Củng cố, dặn dò:(4')
Nêu tính chất kết hợp của phép cộng phân số?
Học bài, chuẩn bị bài sau
- GV treo băng thời gian lên bảng, yêu
cầu HS gắn nội dung của từng giai đoạn
tương ứng với thời gian
1 Buổi đầu độc lập
Thời Lí đóng ở Thăng
Thời Trần đóng ở Thăng
Thời Hậu
Lê đóng ở Thăng
Trang 4Long, tên nước Đại Việt.
Long, tên nước Đại Việt
1009 -> 1226 1226 -> 1400 Thế kỉ XV
2 Từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê
- GV lập bảng thống kê - Hs điền vào bảng các sự kiện, hiện tượng lịch sử tiêu biểu
Sự kiện, hiện tượng lịch sử tiêu biểu Thời gian ở đâu
- Loạn 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh đứng ra dẹp
loạn
- Quân Tống xâm lược nước ta lần thứ nhất
- Nhà Lí rời đô ra Thăng Long
- Quân Tống xâm lược nước ta lần thứ hai
- Nhà Trần được thành lập
- Quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta
- Chiến thắng Chi Lăng
- Văn học, khoa học thời Hậu Lê phát triển
Tại sông Như Nguyệt
Tại Thăng Long
Tại ải Chi Lăng
- GV treo tranh vẽ cảnh Chi Lăng, yêu cầu HS nhìn tranh kể
lại trận Chi Lăng
Kể lại các sự kiện tiêu biểu?
Học bài, chuẩn bị bài sau
III Các hoạt động dạy - học:
HD cho HS làm các bài tập Bài 1 (tr37):
Trang 5trong vở bài tập toán
- Làm cá nhân
- HS, GV nhận xét, sửa sai
- Thực hiện tương tự bài 1
- Thực hiện tương tự bài 2
15 2 5
15 5
2 3 5
2 + = + = + =
4+
3
14 3
2 12 3
2 3
12 3
7
25 7
14 11 7
14 7
11 2 7
Bài 2(tr38)
5
4 3
2 3
2 5
4 + = +
25
13 7
3 7
3 25
13 + = +
);
2
1 4
3 ( 3
2 2
1 ) 4
3 3
2
2
1 ) 4
3 3
2 ( ) 2
1 4
3 ( 3
Bài 3 (tr38)
5
8 5
3 5
5 5
3 1 5
3 25
25 5
3 ) 25
13 25
12 ( 25
13 5
3 25
1 7
2 8
3
= +
Đáp số:
56
51quãng đường
IV Củng cố, dặn dò :
- Nêu cách cộng hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số?
- Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau
_
Tiết 6: Đạo đức:
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (TIẾT 2)
I Mục đích yêu cầu:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cân làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Thái độ: Biết tôn trọng, giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng ở địa
phương
II Chuẩn bị:
Phiếu bài tập điều tra (BT4)
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 6HĐ1: Bỏo cỏo về kết quả điều tra (BT4 -
SGK)
- Đại diện cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả điều
tra về những cụng trỡnh cụng cộng ở địa
phương
- Cả lớp thảo luận về cỏc bản bỏo cỏo
- GV kết luận về việc thực hiện giữ gỡn
cỏc cụng trỡnh cụng cộng ở địa phương
Tỡnh trạng hiện tại
Biện phỏp giữ gỡn
- Nhà văn húa xó
- Cầu Pa Nậm
- Vụi, ve đó bạc
- Sứt mẻ
- Quột lại vụi ve
- Hàn gắn chỗ sứt mẻ
3)
- ý kiến (a) là đỳng
- Cỏc ý kiến (b), (c) là sai
IV Củng cố, dặn dũ:(4')
- Vỡ sao ta phải giữ gỡn cỏc cụng trỡnh cụng cộng?
- Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau
_
Tiết 7: Luyện viết
BÀI 24 I.Mục tiờu
- HS viết được đỳng, đẹp, trỡnh bày bài khoa học bài viết
- Rốn cho HS viết chữ đẹp, ý thức giữ gỡn sỏch vở sạch sẽ
II Đồ dựng:
GV: Vở luyện viết chữ lớp 4
HS: Vở luyện viết chữ lớp 4
III Hoạt động dạy- học:
1.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bài
- Bài viết được trỡnh bày theo kiểu chữ
- Bài viết đợc viết theo kiểu chữ nghiêng
- Những chữ đầu mỗi câu thơ phải viết hoa
- HS viết trong vở luyện viết
- HS cũn lại đổi vở cho nhau soỏt lỗi
Thứ ba ngày 22 thỏng 2 năm 2011
Buổi sỏng
Trang 7Tiết 1: Toán:(T117)
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I Mục đích yêu cầu:
- Nhận biết phép trừ hai phân số cùng mẫu số
- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số
- Thái độ: có ý thức học tốt môn học
II Chuẩn bị:
Thầy: Bảng phụ
Trò: 2 băng giấy như SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1
; 5
4 + 4 3
3 Bài mới:(32')
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu bài:
*Thực hành trên băng giấy: Cho HS lấy 2
băng giấy đã chuẩn bị, dùng thước chia
mỗi băng thành 6 phần bằng nhau Lấy 1
5 băng giấy, đặt phần còn lại lên băng giấy nguyên
+ Phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng
giấy?
*Hình thành phép trừ hai phân số cùng
mẫu số
- GV ghi lên bảng phép tính
- Gợi ý cho HS thực hiện phép trừ
+ Muốn kiểm tra phép trừ ta làm thế nào?
+ Nêu cách trừ hai phân số cùng mẫu số?
5 của băng giấy
- Phần còn lại là
6
2 băng giấy
6
5
- 6
3 = ?
6
5
- 6
3 = 6
3
5 −
= 6 2
Thử lại:
6
2 + 6
3 = 6 5
*Trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân
số thứ hai và giữ nguyên mẫu số
1) Tính:
a, 16
15
- 16
7 = 16
7
15 −
= 16 8
Trang 8Bài 2(129):
- GV ghi phép trừ
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách làm
- HS nêu cách làm, chữa bài
- Nhận xét
Bài 3(129): (HS khá, giỏi)
- HS nêu đề bài, tóm tắt bài toán
- Tự làm bài vào vở - Gọi HS chữa bài
- Nhận xét
b, 4
7
- 4
3 = 4
3
7 −
= 4
4 = 1c)
5
6 5
3 9 5
3 5
9 − = − =
d)
49
5 49
12 17 49
12 49
17 − = − =
2) Rút gọn rồi tính:
a, 3
2
- 9
3 = 3
2
- 3
1 = 3 1
b, 5
7
- 25
15 = 5
7
- 5
3 = 5 4
3) Số huy chương bạc và đồng đoàn đã giành được:
19
19
- 19
5 = 19
14(tổng số huy chương)Đáp số:
19
14tổng số huy chương
IV Củng cố, dặn dò:(4')
- Cách trừ hai phân số cùng mẫu?
- Nhắc học sinh về học bài, chuẩn bị bài sau
- HS hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn ; biết đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn , người thân trong gia đình
- Thái độ: ý thức học tốt môn học
II Chuẩn bị:
Thầy: 2 tờ phiếu ghi 3 câu văn ở phần "Nhận xét"
Trò: Mỗi HS mang 1 tấm ảnh gia đình
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động cua trò
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 yêu cầu
của bài tập 1, 2, 3, 4
- Gọi 1 HS đọc 3 câu in nghiêng trong
đoạn văn Cả lớp đọc thầm - tìm câu
dùng để giới thiệu, câu nêu nhận định
về bạn Diệu Chi
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét
- HS gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời
câu hỏi "Ai"?, hai gạch dưới bộ phận
trả lời câu hỏi "Là gì"?
- Gọi HS phát biểu - GV chốt lại lời
giải đúng
- HS so sánh sự khác nhau giữa kiểu
câu "Ai là gì?" với hai kiểu câu đã học
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
*Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV lưu ý hs: trước hết phải tìm đúng
câu kể Ai là gì?, sau đó mới nêu tác
- Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu Chi
- Câu 3: Nêu nhận định về bạn ấy
*Bộ phận trả lời cho câu hỏi "Ai" và "Là gì"?
- Ai là bạn mới của lớp ta?
+ Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta
- Đây là ai? + Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta
- Ai là HS cũ của trường Tiểu học Thành Công? + Bạn Diệu Chi là Thành Công
- Ai là họa sĩ nhỏ? + Bạn ấy là họa sĩ nhỏ đấy
- Bạn ấy là ai? + Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy
Ai? Là gì? (Là ai?)Đây
Bạn Diệu ChiBạn ấy
là Diệu Chi, bạn mới
1) a, "Thì ra chế tạo": câu giới thiệu về thứ máy mới
"Đó chính là hiện đại": câu nêu nhận định
về giá trị của chiếc máy tính đầu tiên
b, - Lá là lịch của cây: nêu nhận định (chỉ mùa)
- Cây lại là lịch đất: nêu nhận định (chỉ năm)
- Trăng lặn rồi trăng mọc: là lịch của bầu trời: nêu nhận định (chỉ ngày đêm)
- Mười ngón tay là lịch: nêu nhận định (đếm ngày tháng)
- Lịch lại là trang sách: nêu nhận định (năm học)
c, Sầu riêng miền Nam: chủ yếu nêu nhận định, bao hàm cả ý giới thiệu về trái sầu riêng
2) Ví dụ:
Mình giới thiệu với Diệu Chi một số các bạn trong lớp nhé Đây là bạn Bích Vân,
Trang 10- Nhận xét Bích Vân là lớp trưởng lớp ta Đây là bạn
Hùng Bạn Hùng là HS giỏi toán Còn bạn Thơm rất có tài kể chuyện Còn mình là Hằng, tổ trưởng
Tiết 5: Chính tả (nghe - viết)
HỌA SĨ TÔ NGỌC VÂN
- GV đọc toàn bài viết và các từ được chú
giải
? Đoạn văn nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn khi
viết?
*Viết chính tả
- GV đọc mẫu lần 2
- Đọc từng câu cho HS viết bài
- GV đọc cho HS soát lỗi
- GV chấm bài, nhận xét
*Bài tập 2:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cặp đôi - chữa bài
- Theo dõi - xem ảnh chân dung họa sĩ
- Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ sĩ tài hoa, đã ngã xuống trong kháng chiến
- Đân-lớp, nẹp sắt, rất xóc, suýt ngã
- HS viết bài
- HS đổi vở, soát lỗi
2) a, Kể chuyện phải trung thành với truyện, phải kể đúng các tình tiết câu chuyện, các nhân vật trong truyện Đừng
Trang 11- Nhận xét.
*Bài 3: (HS khá, giỏi)
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ + trả lời + giải thích
- GV chốt lại lời giải đúng
biến giờ kể chuyện thành giờ đọc truyện 3) a, nho - nhỏ - nhọ
- Nhận biết phép trừ hai phân số cùng mẫu số
- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số
- Thái độ: có ý thức học tốt môn học
II Chuẩn bị:
Thầy: Bảng phụ
Trò: 2 băng giấy như SGK
III Các hoạt động dạy - học:
- Gọi 4 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
BT
- HS, GV nhận xét, sửa sai
- Thực hiện tương tự bài 1
- Thực hiện tương tự bài 2
- Hướng dẫn HS giải, gọi 1HS lên bảng,
cả lớp làm vào vở
- HS, GV nhận xét, sửa sai
Bài1/ 39
1 2
2 2
3 5 2
3 2
5 − = − = = ;
5
2 5
2 4 5
2 5
4 − = − =
4
6 4
7 13 4
7 4
15 27 41
15 41
1 2 3
1 3
2 3
1 24
16 − = − = − =
5
3 5
1 4 5
1 5
4 60
12 5
15 6
2 17 6
2 6
17 − = − = =
3
1 15
5 15
11 16 15
11 15
2
1 12
6 12
13 19 12
13 12
8 23
11 − = (số tre em)
Đáp số :
23 3
số trẻ em
Trang 12VI Củng cố, dặn dò:
- Trừ hai phân số khác mẫu ta làm thế nào?
- Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau
Thầy: Hình tr94 - 95 SGK Phiếu bài tập
Trò: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức:(1')
2 Kiểm tra:(3')
Bóng tối xuất hiện ở đâu? Khi nào?
Bóng của vật thay đổi khi nào?
3 Bài mới:(27')
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu bài:
*HĐ1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng
đối với sự sống của thực vật
- Chia lớp làm 2 nhóm, yêu cầu nhóm
trưởng điều khiển các bạn quan sát hình
- Cho HS thảo luận:
? Tại sao một số loài cây chỉ sống được
nơi rừng thưa được chiếu sáng nhiều?
Một số loài khác lại sống được nơi rừng
rậm, hang động?
? Kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng
và một số cây cần ít ánh sáng?
? Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh
sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt?
=> Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của mỗi
loài cây, ta có thể thực hiện được những
biện pháp kĩ thuật trồng trọt để cây được
chiếu sáng thích hợp sẽ cho thu hoạch
cao
- Không có ánh sáng, thực vật sẽ mau chóng tàn lụi, vì chúng cần ánh sáng để duy trì sự sống.Mặt trời đem lại sự sống cho thực vật, thực vật lại cung cấp thức
ăn, không khí sạch cho động vật và con người
- Mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng mạnh, yếu, nhiều, ít khác nhau
- VD: Những cây cho quả và hạt cần được chiếu sáng nhiều
- ứng dụng: Trồng xen cây ưa bóng với cây ưa sáng trên cùng một thửa ruộng,
IV Củng cố, dặn dò (4')
Trang 13- Ánh sáng có vai trò gì đối với thực vật?
- Về học bài, chuẩn bị bài sau
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, tự hào
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động
- Học thuộc lòng 1.2 khổ thơ yêu thích
- Thái độ: ý thức học thuộc bài
II Chuẩn bị:
Thầy: Tranh minh họa
Trò: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học:
- HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ
- HS đọc bài - GV hướng dẫn HS ngắt
nhịp, hiểu từ khó
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu Hướng dẫn cách đọc
*Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, trả lời:
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
nào? Những câu thơ nào cho biết điều
đó?
+ Lúc "mặt trời xuống biển" là lúc nào?
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc
nào? Câu thơ nào cho biết điều đó?
+ Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy
II Tìm hiểu bài:
- Đoàn thuyền ra khơi vào lúc hoàng hôn:
"Mặt trời xuống biển như hòn lửa"
- Lúc mặt trời lặn - vì quả đất hình cầu nên có cảm tưởng mặt trời đang lặn
- Đoàn thuyền trở về lúc bình minh:
"Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng"
"Mặt trời đội biển nhô màu mới"
=> Sao mờ, mặt trời đội biển nhô lên
- Mặt trời xuống biển như hòn lửaSóng đã cài then, đêm sập cửaMặt trời đội biển nhô màu mới
Trang 14hoàng của biển?
+ Công việc lao động của người đánh cá
được miêu tả đẹp thế nào?
+ Nội dung chính của bài?
- Gọi 5 HS đọc tiếp nối bài
- HS nhận xét cách đọc
- HS luyện đọc diễn cảm toàn bài
- HS thi đọc diễn cảm 1 đoạn
- HS nhẩm HTL bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng trước lớp
- Nhận xét
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
- Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát của người đánh cá cùng gió làm căng
- Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ, hào hứng: "Hát rằng: cá bạc biển "
- Công việc kéo lưới, những mẻ cá nặng được miêu tả thật đẹp: " Ta kéo
*Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp của những người lao động trên biển
III Luyện đọc diễn cảm:
- Luyện đọc diễn cảm đoạn:
"Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào."
- 2-3 HS thi đọc thuộc lòng
IV Củng cố, dặn dò:(4')
- Nêu ý nghĩa của bài?
- Về HTL bài thơ, huẩn bị bài sau
- Nhận biết phép trừ hai phân số khác mẫu số
- Biết cách trừ hai phân số khác mẫu số
6
; 12
5
- 12 3
Trang 15+ Muốn thực hiện được phép trừ này ta
làm thế nào? (Đưa về dạng trừ hai phân số
Bài 1(130): HS đọc yêu cầu bài.
- HS tự làm bài rồi chữa bài
2 = ?QĐMS hai phân số ta được:
5
4 = 15
12
; 3
2 = 15 10
5
4
- 3
2 = 15
12
- 15
10 = 15 2
*Quy tắc: Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta QĐMS hai phân số rồi trừ hai phân số đó
1) Tính:
a) 5
4
- 3
1 = 15
12
- 15
5 = 15 7
b) 6
5
- 8
3 = 48
40
- 48
18 = 48 22
c)
21
10 21
14 24 21
14 21
24 3
2 7
d)
15
16 15
9 15
25 5
3 3
20
- 4
3 = 16
20
- 16
12 = 16
8 = 2 1
b) 45
30
- 5
2 = 45
30
- 45
18 = 45 12
2 = 35
16 (công viên)Đáp số:
35
16 công viên
IV Củng cố, dặn dò:(4')
- Cách trừ hai phân số khác mẫu số?
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau
Trang 16*Bài tập 1: HS đọc dàn ý bài văn tả câu
chuối tiêu – Cả lớp theo dõi SGK
+ Từng ý trong dàn ý trên thuộc phần nào
trong câu tạo của bài văn tả cây cối?
*Bài tập 2:
- HS nêu yêu cầu bài
- GV lưu ý HS: Viết thêm vào chỗ ( ),
mỗi em cố gắng hoàn chỉnh cả 4 đoạn
- Chọn 2 – 3 bài đã hoàn chỉnh – viết tốt 4
đoạn – đọc mẫu trước lớp, chấm điểm
1) 1 – 2 HS đọc
+ Đoạn 1: Thuộc phần Mở bài
+ Đoạn 2, 3: Thuộc phần Thân bài
+ Đoạn 4: Thuộc phần Kết bài
2) Ví dụ:
- Đoạn 1: (Hè nào em cũng được về quê thăm bà ngoại Vườn nhà bà em trồng nhiều thứ cây: nào na, nào ổi nhưng nhiều hơn cả là chuối) Em thích góc vườn
- Đoạn 2: Nhìn thành bụi (Đến gần, mới thấy rõ thân chuối như cột nhà Sờ vào thân thì không còn cảm giác mát rượi vì thân đã hơi khô)
- Đoạn 3 : Cây chuối nhạt dần (Đặc biệt nhất là buồng chuối dài lê thê, nặng trĩu với bao nải úp sát nhau khiến cây như oằn xuống)
- Đoạn 4 : (Cây chuối dường như không
bỏ đi thứ gì : củ, thân chuối để nuôi lợn,
lá gói giò, gói bánh, hoa chuối làm nộm Còn quả chuối chín ăn vừa ngon, vừa bổ) Chuối có ích tốt tươi