* Đoạn a: Kể chuyện phải trung thành với truyện, phải kể đúng các tình tiết của câu chuyện, các nhân vật có trong truyện.. - Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác
Trang 1Tuần 24: Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2008
Tập đọc
Vẽ về cuộc sống an toàn
()
A Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF (u – ni - xép) Biết
đọc đúng một bản tin thông báo tin vui, giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ khá nhanh
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài
- Nắm đợc nội dung chính của bản tin: (SGV)
1 Giới thiệu bài- Ghi bảng
2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- GV ghi bảng: UNICEF - HS đọc: u – ni – xép
Giải thích: Tên viết tắt của quỹ bảo trợ
Nhi đồng của Liên hợp quốc - HS đọc: Năm mơi nghìn 50 000
- GV hớng dẫn HS xem các bức tranh
thiếu nhi vẽ SGK, giúp HS hiểu các từ khó
trong bài và hớng dẫn cách ngắt nghỉ hơi
- 1, 2 em đọc 6 dòng đầu bài
- 4 em nối nhau đọc 4 đoạn (2 – 3 lần)
- HS luyện đọc theo cặp, 1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm để trả lời câu hỏi
? Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì? + Em muốn sống an toàn
? Thiếu nhi hởng ứng cuộc chơi nh thế
nào?
+ Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50 000 bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đất nớc gửi về ban Tổ chức
? Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt
về cuộc thi?
+ Chỉ điểm tên 1 số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú: Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất, Gia đình em đợc bảo vệ an toàn, Trẻ em không nên đi xe đạp trên đờng
Trang 2? Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá
cao khả năng thẩm mỹ của các em?
+ Phòng tranh trng bày là phòng tranh đẹp: Màu sắc tơi tắn, bố cục rõ ràng, ý tởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc Các họa sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng về phòng tránh tai nạn mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ
? Những dòng in đậm ở bản tin có tác
dụng gì?
+ Gây ấn tợng làm hấp dẫn ngời đọc
+ Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật giúp ngời đọc nắm nhanh thông tin
- GV hớng dẫn HS đọc 1 đoạn bản thông
báo vui: Nhanh gọn, rõ ràng
- GV gọi HS lên bảng chữa bài
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài- Ghi bảng
5 ; 2
3 + 51
- 2 em lên nói cách làm, rồi tính kết quả Cả lớp làm vào vở
Trang 3- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
7
8 =
27
8+7+12
= 27
27 = 1
- 3 em lên bảng làm
b
5
6 + 5
9 = 5
9+6 = 5
15 = 3
Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu và tự làm
8+21
=7
2+43
b
16
11
=16
6+16
5
=8
3+165
c
15
26
=15
21+15
5
=5
7+3
2+5
2+3
10+21
=7
2+5
3
=21
6+2515
2
35
14+15
35
29 (số HS của lớp)
- GV chấm bài cho HS
Trang 4lịch Sử
ôn tập lịch sử
A Mục tiêu:
- Học xong bài này HS biết:
+ Nội dung từ bài 7 đến bài 19 trình bày 4 giai đoạn: Buổi đầu độc lập, nớc Đại Việt thời
Lý, nớc Đại Việt thời Trần và nớc Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê
+ Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình
B Đồ dùng dạy học
- Băng thời gian SGK (phóng to), tranh ảnh từ bài 7 đến bài 19
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I Tổ chức
II Bài cũ
- GV kiểm tra bài tuần trớc
III Bài mới
1 Giới thiệu bài- ghi bảng
2 Nội dung
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp hoặc theo nhóm.
- GV treo băng thời gian lên bảng - HS quan sát, đọc băng thời gian ghi nội
dung của từng giai đoạn tơng ứng với thời gian
- GV gọi 1 số em lên bảng ghi nội dung - Cả lớp nhận xét và so sánh với bài làm của
mình
- GV nhận xét, kết luận đúng hay sai
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng
nhóm câu hỏi sau:
- HS mỗi nhóm chuẩn bị 2 nội dung (mục 2
và 3 SGK)
- GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả sau khi thảo luận
? Từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (thế
kỷ VI) trong quá trình dựng nớc và giữ nớc
có những sự kiện lịch sử nào tiêu biểu? Em
hãy lập bảng thống kê các sự kiện đó (xảy
ra lúc nào?) ở đâu?
? Em hãy kể lại 1 trong những sự kiện,
hiện tợng lịch sử tiêu biểu trong quá trình
dựng nớc và giữ nớc từ buổi đầu độc lập
Trang 5A Mục tiêu:
- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể “Ai là gì?”
- Biết tìm câu kể “Ai là gì?” trong đoạn văn Biết đặt câu kể “Ai là gì?” để giới thiệu hoặc nhận định về một ngời, một vật
- Một em học thuộc lòng 4 câu tục ngữ, một em làm bài tập 3
III Bài mới:
1 Giới thiệu và ghi tên bài
2 Phần nhận xét:
- 4 HS nối nhau đọc 4 yêu cầu
- 1 HS đọc 3 câu in nghiêng có trong đoạn văn
- Cả lớp đọc thầm 3 câu văn in nghiêng, tìm câu dùng để giới thiệu câu nêu nhận định về bạn Diệu Chi
- HS phát biểu
- GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu lên
bảng
Trang 6Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu Chi.
Câu 3: Nêu nhận định về bạn ấy
- Đây là bạn Chi, bạn mới của lớp ta
- Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy
- GV hớng dẫn HS tìm các bộ phận trả lời
các câu hỏi “Ai là gì?”:
Câu 1: Ai là Diệu Chi ta?…
Đây là ai?
+ Đây là Diệu Chi ta.…+ Đây là Diệu Chi, bạn mới ta.…Câu 2, 3 tơng tự
- Giới thiệu về thứ máy mới
- Nêu nhận định về giá trị của máy
c Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam - Nêu nhận định về giá trị của trái sầu riêng
bao hàm cả gợi ý giới thiệu
- Thi giới thiệu trớc lớp
- Chấm điểm những em giới thiệu hay
IV Củng cố
- Nhận xét giờ học
V Dặn dò
- Về nhà học bài
Trang 7To¸n LuyÖn tËp
III Bµi míi:
1 Giíi thiÖu bµi:
VËy 3 +
5
4 = 1
3 + 5
4 = 5
15 + 5
4 = 519
ViÕt gän 3 +
5
4 = 5
15 + 5
4 = 5
9 + 3
2 = 3
20+4
3
=5+43
c
21
54
=21
42+21
12
=2+21
Trang 8Bài 3: - HS đọc đầu bài suy nghĩ tóm tắt và làm vào
Chiều rộng:
10
3m
Tính nửa chu vi của hình chữ nhật đó
3 = 30
29 (m)
Đáp số:
30
29m
1.Nghe – viết đúng chính xác, trình bày đúng bài chính tả “Họa sĩ Tô Ngọc Vân”
2 Làm đúng bài tập nhận biết tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn ch/tr, dấu hỏi / ngã
B Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu bài tập, giấy khổ to
C Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
GV mời 1 HS đọc những từ ngữ cần điền vào ô trống ở bài tập 2 tiết trớc
B Dạy bài mới:
Trang 9? Đoạn văn nói điều gì - Ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ sỹ tài
hoa, đã ngã xuống trong kháng chiến
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
HS: Nghe viết bài vào vở
- Soát lỗi bài chính tả
- Chấm 10 bài, nhận xét
3 Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 2:
- GV dán phiếu ghi sẵn nội dung bài tập
HS: Đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở bài tập
- 3 – 4 HS lên làm bài trên phiếu
- GV gọi HS nhận xét, chốt lời giải đúng
* Đoạn a: Kể chuyện phải trung thành với
truyện, phải kể đúng các tình tiết của câu
chuyện, các nhân vật có trong truyện
Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc
truyện
* Đoạn b: Mở hộp thịt mỡ Nó cứ tranh cãi mà không lo cải tiến công việc
- HS biết kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt
II Đồ dùng dạy học:
Hình trang 94, 95 SGK, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 10A Kiểm tra:
HS: Đọc phần ghi nhớ bài trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với sự sống.
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ HS: Các nhóm quan sát hình và trả lời các
câu hỏi trang 94, 95 SGK
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Th ký ghi lại các ý kiến
- GV đi đến các nhóm kiểm tra và giúp đỡ
=> Kết luận (SGK mục “Bạn cần biết”)
3 Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật.
- GV đặt vấn đề: Cây xanh không thể sống
thiếu ánh sáng mặt trời Nhng có phải mọi
loài cây đều cần 1 thời gian chiếu sáng nh
nhau và đều có nhu cầu chiếu sáng mạnh
hoặc yếu nh nhau không?
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận HS: Thảo luận cả lớp
? Tại sao có 1 số loài cây chỉ sống đợc ở
những nơi rừng tha, các cánh đồng đợc
chiếu sáng nhiều? Một số loài cây khác lại
sống đợc trong rừng rậm, trong hang động
? Hãy kể tên 1 số cây cần nhiều ánh sáng
? Nêu 1 số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng
của cây trong kĩ thuật trồng trọt
- Khi trồng những loại cây đó ngời ta phải chú ý đến khoảng cách giữa các cây vừa
đủ để cây này không che mất ánh sáng của cây kia
- Để tận dụng đất trồng và giúp cho cây phát triển tốt ngời ta thờng hay trồng xen cây a bóng với cây a sáng trên cùng 1 thửa ruộng
=> Kết luận: Tìm hiểu nhu cầu về ánh
sáng của mỗi loài cây, chúng ta có thể
thực hiện những biện pháp kỹ thuật trồng
trọt để cây đợc chiếu sáng thích hợp sẽ
cho thu hoạch cao
Trang 11- HS hiểu các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội.
- Mọi ngời đều có trách nhiệm bảo vệ giữ gìn
2 Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều tra (Bài 4 SGK).
HS: Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả điều tra về những công trình công cộng ở địa phơng
- GV gọi cả lớp thảo luận về các bản báo
Trang 12Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS tìm hiểu các yêu cầu của việc thu hoạch rau hoa.
- GV nêu yêu cầu câu hỏi: HS: Suy nghĩ và trả lời
? Cây rau hoa dễ bị giập nát h hỏng Vậy
khi thu hoạch cần đảm bảo những yêu cầu
gì
- Thu hoạch đúng độ chín (đúng lúc), không thu hoạch sớm quá hoặc muộn quá Thu hoạch nhẹ nhàng đúng cách, cẩn thận để rau hoa không bị giập nát
3 Hoạt động 2: GV hớng dẫn tìm hiểu kỹ thuật thu hoạch rau hoa.
? Ngời ta thu hoạch bộ phận nào của cây
rau hoa
- Tùy loại cây ngời ta thu hoạch bộ phận cây khác nhau Đối với rau lấy lá nh rau cải, xà lách, cải bẹ, ngời ta thu hoạch cả cây Đối với loại cây lấy quả nh cà chua,
Trang 13da chuột, cà, ngời ta thu hái quả Đối với cây hoa, ngời ta thu hoạch bằng cách cắt cành có hoa sắp nở.
- GV hớng dẫn cách thu hoạch rau hoa
cách thu hoạch
+ Với cây rau: Ngắt cây rau muống hái quả đậu, cà chua, nhổ cây su hào, cà rốt,
củ cải
+ Với cây hoa: Chủ yếu là cắt cành, có 1
số cây hoa ngời ta bứng cả gốc nh hoa cúc, hoa đỗ quyên để trồng vào chậu
=> Rút ra kết luận (SGK) HS: Đọc lại kết luận
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS đọc ghi nhớ bài trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn HS ôn tập:
- GV chia ra các nhóm HS: Ôn tập theo nhóm trả lời các câu hỏi
- GV nêu các câu hỏi cho các nhóm thảo
Trang 14Câu 2: Nêu kỹ thuật trồng rau hoa? - Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Câu 3: Nêu cách chăm hoa rau? Và tác
dụng của việc chăm sóc rau hoa?
Câu 4: Nêu cách thu hoạch rau hoa?
- GV nghe các nhóm trình bày sau đó tổng
kết chung về kỹ thuật trồng rau hoa
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng viết đề bài, tranh ảnh thiếu nhi tham gia giữ gìn môi trờng xanh sạch đẹp
III Các hoạt động dạy - học:
HS: 3 em nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3
- Kể chuyện ngời thực việc thực
VD: Tuần vừa qua cống ở phố tôi bị tắc, nớc cống dềnh lên, tràn ngập lối đi Các cô chú công nhân phải xuống cho máy
Trang 15hút bùn, khơi thông cống Tôi muốn kể những việc cả xóm tôi cùng làm để giúp
đỡ công nhân thông cống
3 Thực hành kể chuyện:
- GV viết sẵn dàn ý bài kể chuyện nhắc
HS chú ý kể có mở đầu, có diễn biến, kết
- GV đến từng nhóm, nghe HS kể hớng
dẫn góp ý
- Thi kể trớc lớp
- 1 vài HS tiếp nối nhau thi kể
- Mỗi em kể xong đối thoại cùng các bạn
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
I Mục tiêu:
- Giúp HS rèn kỹ năng cộng phân số
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng phân số và bớc đầu vận dụng
II Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 em lên bảng chữa bài
GV nhận xét cho điểm
Trang 16B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Vậy 3 +
5
4 = 1
3 + 5
4 = 5
15 + 5
4 = 519
Viết gọn 3 +
5
4 = 5
15 + 5
4 = 5
2 = 3
20+4
3
=5+43
c
21
54
=21
42+21
12
=2+21
12+ Bài 2: GV ghi bảng HS: 2 em lên bảng làm
8
68
18
58
2 8
28
8
18
283
=> Kết luận (SGK) HS: 2 em đọc lại kết luận:
Khi cộng 1 tổng 2 phân số với phân số thứ ba ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân
Chiều rộng:
10
3m
Tính nửa chu vi của hình chữ nhật đó
Giải:
Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là:
Trang 172 + 10
3 = 30
29 (m)
Đáp số:
30
29m
- GV chấm bài cho HS
1 Nghe – viết đúng chính xác, trình bày đúng bài chính tả “Họa sĩ Tô Ngọc Vân”
2 Làm đúng bài tập nhận biết tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn ch/tr, dấu hỏi /
ngã.
II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu bài tập, giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
GV mời 1 HS đọc những từ ngữ cần điền vào ô trống ở bài tập 2 tiết trớc
B Dạy bài mới:
? Đoạn văn nói điều gì - Ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ sỹ tài
hoa, đã ngã xuống trong kháng chiến
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
HS: Nghe viết bài vào vở
- Soát lỗi bài chính tả
- Chấm 10 bài, nhận xét
Trang 183 Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 2:
- GV dán phiếu ghi sẵn nội dung bài tập
HS: Đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở bài tập
- 3 – 4 HS lên làm bài trên phiếu
- GV gọi HS nhận xét, chốt lời giải đúng
* Đoạn a: Kể chuyện phải trung thành với
truyện, phải kể đúng các tình tiết của câu
chuyện, các nhân vật có trong truyện
Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc
truyện
* Đoạn b: Mở hộp thịt mỡ Nó cứ tranh cãi mà không lo cải tiến công việc
- HS biết kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt
II Đồ dùng dạy học:
Hình trang 94, 95 SGK, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 19A Kiểm tra:
HS: Đọc phần ghi nhớ bài trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với sự sống.
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ HS: Các nhóm quan sát hình và trả lời các
câu hỏi trang 94, 95 SGK
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Th ký ghi lại các ý kiến
- GV đi đến các nhóm kiểm tra và giúp đỡ
=> Kết luận (SGK mục “Bạn cần biết”)
3 Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực vật.
- GV đặt vấn đề: Cây xanh không thể sống
thiếu ánh sáng mặt trời Nhng có phải mọi
loài cây đều cần 1 thời gian chiếu sáng nh
nhau và đều có nhu cầu chiếu sáng mạnh
hoặc yếu nh nhau không?
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận HS: Thảo luận cả lớp
? Tại sao có 1 số loài cây chỉ sống đợc ở
những nơi rừng tha, các cánh đồng đợc
chiếu sáng nhiều? Một số loài cây khác lại
sống đợc trong rừng rậm, trong hang động
? Hãy kể tên 1 số cây cần nhiều ánh sáng
? Nêu 1 số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng
của cây trong kĩ thuật trồng trọt
- Khi trồng những loại cây đó ngời ta phải chú ý đến khoảng cách giữa các cây vừa
đủ để cây này không che mất ánh sáng của cây kia
- Để tận dụng đất trồng và giúp cho cây phát triển tốt ngời ta thờng hay trồng xen cây a bóng với cây a sáng trên cùng 1 thửa ruộng
=> Kết luận: Tìm hiểu nhu cầu về ánh
sáng của mỗi loài cây, chúng ta có thể
thực hiện những biện pháp kỹ thuật trồng
trọt để cây đợc chiếu sáng thích hợp sẽ
cho thu hoạch cao
Trang 20Trò chơi: kiệu ngời
I Mục tiêu:
- Ôn phối hợp chạy nhảy và học chạy, nhảy, mang, vác Yêu cầu thực hiện động tác
ở mức cơ bản đúng
- Trò chơi “Kiệu ngời” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động
II Địa điểm - ph ơng tiện:
- Ôn bật xa: 6 – 7 phút - Tập theo nhóm, yêu cầu các nhóm hoàn
thiện kỹ thuật và nâng cao thành tích
- Tập phối hợp chạy, nhảy 6 – 7
- GV nhắc lại cách tập luyện phối hợp,