* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi biết tổng & tỉ số của hai số đó.. * Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi biết tổng & tỉ số của hai số đó.. - Bảng phụ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
Trang 1Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TUẦN 29 Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2015
Toán TIẾT 141: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Giúp HS luyện tập:
- Cách viết tỉ số của hai số hoặc số đo cùng đại lượng
- Giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng & tỉ số của hai số đó”
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
5’
A Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài về nhà (VBT)
- GV hướng dẫn HS yếu làm bài
- Yêu cầu HS giải thích về tỉ số của từng
phần cho biết điều gì
* Chốt lại lập tỉ số của hai số
Bài tập 2:
- GV làm rõ yêu cầu của bài
* Chốt lại cách tìm 2 số khi biết tổng và tỉ
của 2 số đó
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS chỉ rõ tổng của hai số phải
tìm; tỉ số của hai số đó
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng & tỉ số của hai số đó
Bài tập 4:
- Yêu cầu HS chỉ rõ tổng của hai số phải
tìm; tỉ số của hai số đó
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng & tỉ số của hai số đó
Bài tập 5:
- GV Yêu cầu HS xác định dạng toán và
cách giải
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng & hiệu của hai số đó
C.Củng cố - Dặn dò :
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về làm bài
(VBT) và chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết
hiệu & tỉ số của hai số đó
- HS đọc đề toán và phân tích đề
- HS vẽ sơ đồ minh hoạ và làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét, chữa bài
- HS đọc đề toán và phân tích đề
- HS vẽ sơ đồ minh hoạ và làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét, chữa bài
- HS đọc đề toán và phân tích đề
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét, chữa bài
Tập đọc
Trang 2Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 57: ĐƯỜNG ĐI SA PAI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa
- Hiểu các từ ngữ và nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
- Tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước Việt Nam
* KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Xác định được giá trị
- Ra quyết định, ứng phó
- Đảm nhận trách nhiệm
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Tranh, ảnh sưu tầm về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
+Lượt 2: giúp hs giải nghĩa các từ mới
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- Lưu ý giọng đọc toàn bài và GV đọc
diễn cảm cả bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
? Mỗi đọan trong bài là một bức tranh
đẹp về cảnh & người Hãy miêu tả
những điều em hình dung được về mỗi
bức tranh ấy?
? Những bức tranh phong cảnh bằng lời
trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của
tác giả Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự
quan sát tinh tế ấy?
? Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món quà
kì diệu của thiên nhiên”?
? Yêu cầu HS trả lời câu 4 ( sgk – 103)
- HS xem tranh minh họa chủ điểm
- HS đọc nối tiếp theo đoạn +HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS tự nêu ý kiến riêng
- Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa
Pa rất lạ lùng, hiếm có
- HS nêu nội dung chính của bài
Trang 3Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
5’
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc
cho các em sau mỗi đoạn
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Xe chúng tôi lao chênh
vênh …… lướt thướt liễu rủ)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng đoạn
văn Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa ……
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Trăng ơi … từ đâu
đến?
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- HS nhẩm HTL đoạn văn
- HS thi đọc thuộc lòng
- HS nêu
Địa lí
Trang 4Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 29: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TT)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS biết duyên hải miền Trung là vùng tập trung dân cư khá đông đúc & một số hoạt động sản xuất của người dân ở vùng này
- HS biết một số hoạt động phục vụ du lịch; phát triển công nghiệp; lễ hội Tháp Bà
- HS giải thích được một cách đơn giản sự phân bố dân cư của vùng: dân cư tập trung khá đông ở duyên hải miền Trung do có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất (đất canh tác, nguồn nước sông, biển)
- Tôn trọng & phát huy những giá trị truyền thống văn hoá của vùng duyên hải miền
- Trung cũng như hoạt động sản xuất ở nơi đây
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao dân cư lại tập trung khá đông
đúc tại duyên hải miền Trung?
? Giải thích vì sao người dân ở duyên hải
miền Trung lại trồng lúa, lạc, mía & làm
Yêu cầu HS quan sát hình 9, 10
? Người dân miền Trung dùng cảnh đẹp
đó để làm gì?
Yêu cầu HS đọc đoạn văn đầu của mục
này
GV treo bản đồ Việt Nam, gợi ý tên các
thị xã ven biển để HS dựa vào đó trả lời
* GV khẳng định điều kiện phát triển du
lịch & việc tăng thêm các hoạt động sẽ
góp phần cải thiện đời sống nhân dân ở
vùng này (có thêm việc làm & thu nhập)
& vùng khác (đến nghỉ ngơi, thăm quan
cảnh đẹp sau thời gian làm việc, học tập
tích cực)
HĐ2: Hoạt động nhóm đôi
Yêu cầu HS quan sát hình 11
? Vì sao có nhiều xưởng sửa chữa tàu
thuyền ở các thành phố, thị xã ven biển?
2 HS trả lời
HS nhận xét
HS quan sát hình
Để phát triển du lịch
1 HS đọc to, lớp theo dõi
HS liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi trong SGK
HS quan sát
HS quan sát
Do có tàu đánh bắt cá, tàu chở khách nên cần xưởng sửa chữa
Trang 5Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
5’
*GV khẳng định các tàu thuyền được sử
dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn
(người dân chài thường lênh đênh trên
tàu ngoài biển trong khoảng thời gian
dài, có khi phải lên đến hàng tháng trời,
đi xa đất liền, trên tàu có hàng chục
thuyền viên vì vậy con tàu phải thật tốt
để đảm bảo an toàn Ngày 30-4-2004,
một con tàu du lịch trên đường ra đảo
Hòn Khoai (Cà Mau) đã bị chìm khiến
39 người chết do tàu không đảm bảo an
toàn)
GV cho HS quan sát hình 12,13, 14, 15
Yêu cầu 2 HS nói cho nhau biết về các
công việc của sản xuất đường?
HĐ3: Hoạt động cá nhân
GV yêu cầu HS đọc đoạn văn về lễ hội
tại khu di tích Tháp Bà ở Nha Trang
? Quan sát hình 16 & mô tả khu Tháp
Bà
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trả lời
C.Củng cố - Dặn dò:
GV đưa sơ đồ đơn giản về hoạt động sản
xuất của người dân miền Trung
Chuẩn bị bài: Thành phố Huế
HS quan sátChở mía về nhà máy, rửa sạch, ép lấy nước, quay li tâm để bỏ bớt nước, sản xuất đường trắng, đóng gói phục vụ tiêu dùng & sản xuất
HS đọc
2 tháp lớn, cao, đỉnh tù & tròn – nhọn, 1 tháp nhỏ, có sân & nhiều cây cối
HS đọc phần ghi nhớ ( sgk)
Thực hành toán LUYỆN TẬPI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Trang 6Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
- Củng cố côngthức tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Vận dụng công thức đã học để làm các bài tập liên quan
- Phát triển tư duy cho học sinh
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
1.Bài cũ:
-Kiểm tra bài tập về nhà
-Nêu công thức tìm hai số khi biết
120m Nếu chiều rộng bớt đi 1m và
chiều dài thêm 1m thì được hình chữ
nhật mới có chiều dài gấp rưỡi chiều
rộng Tìm chiều dài và chiều rộng
của hình chữ nhật ban đầu
Bài 2:Tổng của số bị chia và số chia
bằng 315 Thương của phép chia là
4 Tìm số bị chia và số chia trong
phép chia này
Bài 3: Tổng số tuổi của ông và tuổi
của cháu bằng 78 tuổi Tìm số tuổi
của mỗi người, biết rằng tuổi của ông
gồm bao nhiêu năm thì tuổi cháu
CD mới 60m
CR mới60m
CR mới là: 60:(2 +3) x 2=24 (m)Chiều rộng ban đầu là: 24 + 1 = 25 (m)Chiều dài ban đầu là: 60-25 = 35 (m) Đáp số dài: 35m, rộng 24m
*Yêu cầu HS làm vào vở
Trang 7Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
5’
Bài 4:Tổng của hai số bằng 539 Tìm
hai số đó, biết rằng nếu viết thêm
chữ số 0 vào bên phải số bé thì ta
được số lớn
C.Củng cố - Dặn dò :
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ
- Về nhà ôn bài chuẩn bị bài sau
bằng bấy nhiêu tháng suy ra tuỏi của ông gấp 12 lần tuổi cháu.Ta coi tuổi cháu có 1 phần thì tuổi của ông bằng
12 phần như thế Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 12= 13 (phần)Tuổi của cháu là : 78 : 13 =6 (tuổi)Tuổi của ông là : 78-6=72 (tuổi) Đáp số : cháu:6 tuổi Ông: 72tuổi
*Yêu cầu HS làm vào vở-1 HS lên bảng làm
-Nhận xét, chốt bài làm đúng Đáp số: Số lớn: 490
Số bé: 49
Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2015
Toán
Trang 8Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 142: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ ĐÓI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Giúp HS biết cách giải bài toán về “Tìm hai số khi biết hiệu &
tỉ số của hai số đó”
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài về nhà (VBT)
- GV nhận xét, chữa bài
B.Bài mới:
1 Giới thiệu :
2 Nội dung:
a Hướng dẫn HS giải bài toán 1
- GV hướng dẫn HS dựa vào tỉ số của hai
số để xác định số phần của số bé và số lớn
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ và giải theo các
bước
b Hướng dẫn HS giải bài toán 2
- Yêu cầu HS dựa vào tỉ số của hai số để
xác định số phần của chiều dài và chiều
rộng
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng và giải
theo các bước
* Chốt lại về các bước giải bài toán tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
c Thực hành
Bài tập 1:
- Gv yêu cầu HS xác định hiệu và tỉ số của
hai số
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi biết
hiệu & tỉ số của hai số đó
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS xác định rõ hai số cần
tìm là tuổi mẹ và tuổi con để viết câu lời
giải cho đúng
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi biết
hiệu & tỉ số của hai số đó
- HS lên bảng làm bài 2, 3, 4
- HS nhận xét
- HS đọc đề toán (sgk -150)
- Số bé là 3 phần Số lớn là 5 phần
- HS vẽ sơ đồ & giải nháp theo GV
- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ
Trang 9Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
5’
Bài tập 3:
- Gv lưu ý HS phải xác định hiệu của hai số
theo gợi ý của bài
* Chốt lại về giải bài toán tìm hai số khi biết
hiệu & tỉ số của hai số đó
Trang 10Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 58: TRĂNG ƠI …… TỪ ĐÂU ĐẾN?
I
.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ hồn nhiên, nhẹ nhàng
- Hiểu các từ ngữ trong bài và ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện tình cảm yêu mến,
sự gần gũi của nhà thơ với trăng Bài thơ là khám phá rất độc đáo của nhà thơ về trăng
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài, trả
lời câu hỏi 3 trong SGK
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn văn có
yêu cầu học thuộc, trả lời câu hỏi 4 trong
+Lượt 2: giúp hs giải nghĩa các từ mới
- Cho HS đọc khổ thơ trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- Lưu ý giọng đọc toàn bài và GV đọc diễn
cảm cả bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
? Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh
với những gì?
? Vì sao tác giả nghĩ trăng từ cánh đồng
xa, từ biển xanh?
- GV nhận xét & chốt ý:
1 Suy nghĩ về trăng của trẻ em.
?Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng
gắn với 1 đối tượng cụ thể Đó là những
gì, những ai?
- 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thuộc lòng & trả lời câu hỏi
- Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa vì trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi
- HS đọc thầm 4 khổ thơ tiếp theo
và trả lời
Trang 11Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
5’
2 Vẻ đẹp của trăng trong con mắt
trẻ thơ
? Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối
với quê hương, đất nước như thế nào?
- GV nhận xét, chốt lại nội dung bài thơ
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng
đọc & thể hiện biểu cảm
- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần
đọc diễn cảm (Trăng ơi … từ đâu đến?
………… Bạn nào đá lên trời.)
- GV chốt lại cách đọc diễn cảm (ngắt,
nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
- Yêu cầu HS nhẩm HTL khổ thơ, bài
thơ
- GV nhận xét, đánh giá
C.Củng cố Dặn dò:
? Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo
của tác giả khiến em thích nhất?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
thuộc, diễn cảm bài thơ
- Chuẩn bị bài: Hơn một nghìn ngày vòng
quanh trái đất
- Dặn HS tìm một tin trên báo Nhi đồng
hoặc Thiếu niên Tiền phong, chuẩn bị cho
tiết TLV Luyện tập tóm tắt tin tức
- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến,
tự hào về quê hương đất nước, cho
rằng không có trăng nơi nào sáng
hơn đất nước em.
- HS nêu lại nội dung bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- HS suy nghĩ để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
- HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ
- HS nêu
Lịch sử
Trang 12Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 29: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
(NĂM 1789)I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS biết: quân Quang Trung rất quyết tâm & tài trí trong cuộc đánh đại quân xâm lược nhà Thanh
- HS thuật lại được trên bản đồ diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh
- Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của cha ông ta
- Ham thích tìm hiểu môn Lịch sử
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)
- VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
A Kiểm tra bài cũ:
? Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
nhằm mục đích gì?
? Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long có ý nghĩa như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá
B.Bài mới:
1 Giới thiệu :
2 Nội dung:
a Nguyên nhân việc Nguyễn Huệ (Quang
Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn
Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân
Thanh
b Diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá
quân Thanh
- GV yêu cầu HS làm vở bài tập (GV đưa ra
mốc thời gian, HS điền tên các sự kiện
chính)
c ý nghĩa của sự kiện Quang Trung đại
phá quânThanh.
- GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết
tâm & tài nghệ quân sự của Quang Trung
trong cuộc đại phá quân Thanh (hành quân
bộ từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết;
Trang 13Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
3’
- GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày
mồng 4 Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân
dân ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ
ngày Quang Trung đại phá quân Thanh
C.Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế &
văn hóa của vua Quang Trung
- HS đọc phần ghi nhớ
Bồi dưỡng toán
Trang 14Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Tiếp tục củng cố cho HS kĩ năng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập liên quan
- Phát triển tư duy cho học sinh
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
1.Bài cũ:
-Kiểm tra bài tập về nhà
-Nêu công thức tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó
2.Bài mới:
*Hướng dẫn HS làm các bài tập
sau:
Bài 1: Có 82 l dầu trong hai thùng
Nếu đổ 10 l dầu từ thùng I sang
thùng II thì thùng II sẽ nhiều hơn
thùng I là 12 l dầu Hỏi lúc đầu mỗi
thùng có bao nhiêu lít dầu?
Bài 2:Tổng của hai số chẵn bằng 96
Tìm hai số đó, biết rằng giữa chúng
Nếu đổ 10 l dầu từ thùng I sang thùng
II thì tổng số lít dầu của hai thùng không đổi
Thùng I Sau khi chuyển 10l thì còn số
*Yêu cầu HS làm vào vở-1 HS lên bảng làm
-Nhận xét, chốt bài làm đúngGiải:
Ta có sơ đồ:
1 2 2 2 1
ch lẻ lẻ lẻ lẻ chNhìn vào sơ đồ ta thấy hiệu của hai số phải tìm là:
1 + 2 x 3 + 1= 8
Trang 15Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
Bài 4:Tổng chiều dài của 3 tấm vải
tấm vải trắng và
3
1
tấm vải đỏ thì phần còn lại của 3 tấm vải dài bằng
nhau.Tính chiều dài mỗi tấm vải?
- GV gợi ý: Tìm phần còn lại của
mỗi tấm vải Khi đó
*Yêu cầu HS làm vào vở-1 HS lên bảng làm
-Nhận xét, chốt bài làm đúng
Giải:
Khi tử số trừ đi số đó và mẫu số cộng với số đó thì tổng của tử số và mẫu số kông đổi
Tử số khi trừ đi môt số tự nhiên là:
15 : (4 + 1) = 3
Số thêm vào ở mẫu số hoặc bớt ở
tử số là:
7 - 3=4 Đáp số: 4
Hs đọc yêu cầu bài
- HS làm vào vở-1 HS lên bảng làm
-Nhận xét, chốt bài làm đúng
Thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 2015
Toán
Trang 16Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 143: LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải toán về “Tìm hai số khi biết hiệu & tỉ số của hai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
5’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài về nhà ( VBT)
? Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu & tỉ số của hai số đó
- Yêu cầu HS nêu lại các bước giải toán
- GV hướng dẫn thêm HS yếu
* Chốt lại các bước giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS xác định hai số cần là gì để
viết câu lời giải cho đúng Các bước giải
toán:
* Chốt lại các bước giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó
Bài tập 3:
- GV hướng dẫn HS xác định tỉ số trong
bài
* Chốt lại các bước giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó
Bài tập 4:
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để nêu miệng
bài toán
* Chốt lại các bước giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó
C.Củng cố - Dặn dò:
? Nêu cách giải dạng toán tìm 2 số khi biết
hiệu và tỉ số của 2 số đó?
- Dặn HS chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS lên bảng chữa bài 1, 2, 3
- HS nêu
- HS phân tích đề và xác định dạng toán
- HS vẽ sơ đồ minh hoạ và làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét, chữa bài
- HS đọc và phân tích đề
- HS vẽ sơ đồ minh hoạ và làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét, chữa bài
- HS đọc và phân tích đề
- HS vẽ sơ đồ minh hoạ và làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
Trang 17Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
TIẾT 57: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Du lịch – Thám hiểm.
- Biết được một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “Du lịch trên sông”
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý b:
Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm
cảnh).
Bài tập 2:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý c:
Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu
những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm).
Bài tập 3:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn: Ai
được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết,
sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn / Chịu khó
đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm
khôn ngoan, hiểu biết
b Học một số từ chỉ địa danh
Bài tập 4:
- GV chia lớp thành các nhóm, phát giấy cho
các nhóm trao đổi, thảo luận, chọn tên các
dòng sông đã cho để giải đố nhanh
- GV lập 1 tổ trọng tài; mời 2 nhóm thi trả
lời nhanh: nhóm 1 đọc câu hỏi / nhóm 2 trả
lời đồng thanh Hết một nửa bài thơ, đổi
ngược lại nhiệm vụ Làm tương tự như thế
với các nhóm sau Cuối cùng, các nhóm dán
lời giải lên bảng lớp
- GV cùng tổ trọng tài chấm điểm, kết luận
nhóm thắng cuộc
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo nhóm, thảo luận, thi giải đố nhanh
- HS thi đua trong trò chơi
“Du lịch trên sông”
Trang 18Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
B Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ (ở BT4) &
câu tục ngữ Đi một ngày đàng, học một sàng
khôn
- Chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi đặt câu
hỏi
Tập làm văn
Trang 19Bùi Gia Hùng Trường Tiểu học Nguyễn Bình
ÔN TẬPI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Củng cố cho Hs kĩ năng thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối sau giai đoạn học về văn miêu tả cây cối Bài viết đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần( mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên
- Có ý thức học tập tốt
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC tiết
+ Mở bài: Giới thiệu cây cam mình
muốn tả: Ai trồng? Trồng ở đâu? Cây
đã lớn và cho trái chưa?
Trái đậu riêng lẻ hay từng chùm, hình
thù ra sao, màu sắc như thế nào?
Gần chín trái to bằng chừng nào, màu
gì?
Lúc trái chín vỏ căng mọng ra sao?
+ Kết bài: Cảm nghĩ của em về cây