- Gv chốt lại về đặc điểm chung của những ngời chính trực nh THT luôn đặt lợi ích chung lên lợi ích của bản thân, họ chuyên làm việc có lợi cho dân cho nớc - GV nhận xét tinh thần, thái
Trang 1TUẦN: 4 Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2014
Toán TIẾT 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30'
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV yêu cầu HS chữa bài về nhà
- GV đưa nhóm các số tự nhiên như trong
SGK và yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ
Trang 3Tập đọc TIẾT 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I.MỤC ĐÍCH - YấU CẦU:
- HS đọc lưu loỏt toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rừ ràng Đọc phõn biệt lời cỏc nhõn vật, thể hiện rừ sự chớnh trực, ngay thẳng của Tụ Hiến Thành
- Hiểu cỏc từ ngữ trong bài và ý nghĩa cõu chuyện: Ca ngợi sự chớnh trực, thanh liờm, tấm lũng vỡ dõn vỡ nước của Tụ Hiến Thành – một vị quan nổi tiếng thời xưa
* Kĩ năng sống cần giỏo dục:
- Xỏc định giỏ trị tốt đẹp của những con người chớnh trực
- Tự nhận thức về bản thõn: luụn hướng tới sự chớnh trực
- Tư duy phờ phỏn những hành động đặt lợi ớch riờng lờn trờn
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn cõu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30'
1 Kiểm tra bài cũ
- Yờu cầu HS đọc nối tiếp bài Người ăn xin
+ Lần 1: GV kết hợp sửa lỗi phỏt õm sai
+ Lần 2: GV hướng dẫn HS tỡm hiểu nghĩa 1
số từ khú trong bài
- Yờu cầu đọc đoạn trong nhúm
- Yờu cầu HS đọc lại cả bài
- Gv nờu qua giọng đọc và đọc diễn cảm cả
bài
Hướng dẫn tỡm hiểu bài
- GV yờu cầu HS đọc thầm đoạn 1
? Đoạn này kể chuyện gỡ ?
? Tụ Hiến Thành làm quan triều nào?
? Hành động của THT núi lờn điều gỡ?
- 2 HS đọc nối tiếp bài và trả lời câu hỏi 3, 4 sgk
- HS đọc nối tiếp đoạn ( 2 - 3 lần)
Trang 4- GV nhận xột & chốt ý
*GV yờu cầu HS đọc thầm đoạn 2
? Khi Tụ Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyờn chăm súc ụng?
- Gv chuyển ý: Việc quan tham tri chớnh sự
Vũ Tỏn Đường ngày đờm hầu hạ THT liệu cú
làm ảnh hưởng gỡ đến quyết định tiến cử
người thay thế của ụng khụng
- GV yờu cầu HS đọc thầm đoạn 3
? Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu
triều đình ?
? Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến
Thành tiến cử Trần Trung Tá ?
? Trong việc tìm ngời giúp nớc, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện nh thế nào?
? ý đoạn 3 cho biết gì?
? Câu chuyện ca ngợi ai ? ca ngợi điều gì?
- Gv chốt lại về đặc điểm chung của những
ngời chính trực nh THT luôn đặt lợi ích
chung lên lợi ích của bản thân, họ chuyên
làm việc có lợi cho dân cho nớc
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ và dặn hs chuẩn bị bài Tre VN
- HS đọc thầm đoạn 2 Vũ Tỏn Đường ngày đờm chăm súc ụng
2 Sự săn sóc tận tình của Quan Vũ Tán Đờng đối với Tô Hiến Thành khi ông ốm
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời THT cử Trần Trung Tỏ
Vỡ nghĩ rằng THT sẽ cử người
đó chăm súc khi ụng đau ốm
cử người tài để giỳp nước
3 Sự chính trực của THT trong việc tìm ngời giúp nuớc
- Hs nêu ý kiến
- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- 3 hs đọc nối tiếp theo đoạn
- Lớp nhận xét để tìm ra giọng đọc phù hợp với từng đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo lối phân vai
- Đại diện nhóm thi đọc phân vai trớc lớp
- HS phát biểu tự do
Trang 5Thực hành toán LUYỆN TẬP VỀ DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I/ MỤC TIÊU
- Củng cố về dãy số tự nhiên
- So sánh 2 số tự nhiên, so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
II/ CHUẨN BỊ
- Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐÔNG HỌC CỦA HS
5’
30’
1/ Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm của dãy số tư nhiên
Gọi 2 Hs nêu
Nhận xét cho điểm
2/ Bài mới
a/ Giới thiêu bài
b/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1
? Bài yêu cầu gì
Cho HS tự làm bài và nêu kết quả
Yêu cầu học sinh giải thích tại sao tại
có kq đó
GV nhận xét
? Muốn tìm số tự nhiên liền sau ta
làm ntn
Bài tập 2
Yêu cầu HSD đọc thầm đề bài
Cho HS thảo luận theo cặp
Yêu cầu HS giải thích cách làm
- 2HS nêu Nhận xét
- 1 HS đọc
- Viết tiếp 3 số vào chỗ chấm
- HS tự làm bài, đọc bài, nhận xét
a, … , 5,6,7,… ,
b, … , 10, 12,14,……,
c, …….11,13, 15,… ,
d,…… ,30,35,40,….,
c,…….,16,19,22,… ,
- Hs đọc thầm đề bài
- Thảo luận theo cặp
- Đại diện 1 cặp trình bày kết quả
- Các cặp khác nhận xét
Có 10 số có 1 chữ số
Có 90 số có 2 chữ số
Có 900 số có 3 chữ số
có 9000 số có 4 chữ số
Trang 6Nhận xét chất lại ý đúng
Bài tập 3
Gọi HS đọc yêu cầu
Chia nhóm 4 HS thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo
- HS chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáoNhận xét:
a, 159,195,519,591,915,951
b, 159+951= 1110 195+951= 1110 519+ 591= 1110
1 HS đọc yêu cầu
HS tự làm bài 1000000< 10000019999999> 9999998
HS đọc bài
- Nhận xét
Trang 7Địa lí BÀI 3: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở HOÀNG LIÊN SƠNI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* HS biết
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
- Bước đầu biết dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức
- Biết dựa vào hình vẽ kể tên thứ tự các công việc trong việc sản xuất ra phân lân
- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên & hoạt động sản xuất của con người
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên một số dân tộc ít người ở vùng
núi HLS?
? Mô tả nhà sàn & giải thích tại sao người
dân ở vùng núi HLS thường làm nhà sàn
để ở?
? Người dân ở vùng núi cao thường đi lại
& chuyên chở bằng phương tiện gì? Tại
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 và cho biết
ruộng bậc thang thường được làm ở đâu
? Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
? Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
trồng gì trên ruộng bậc thang?
Trang 8? Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi
tiếng của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng
Liên Sơn
? Nhận xét về hoa văn & màu sắc của
hàng thổ cẩm
- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện câu
trả lời và chốt lại về nghề thủ công truyền
thống
HĐ3: Hoạt động cá nhân
? Kể tên một số khoáng sản có ở vùng núi
Hoàng Liên Sơn?
? Tại sao chúng ta phải bảo vệ, gìn giữ &
khai thác khoáng sản hợp lí?
? ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay
khoáng sản nào được khai thác nhiều
nhất?
?Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu
- Chuẩn bị bài: Trung du Bắc Bộ
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS bổ sung, nhận xét
- HS quan sát hình 3, đọc mục 3, trả lời các câu hỏi
- Quặng a-pa-tit được khai thác ở mỏ, sau đó được chuyển đến nhà máy a-pa-tit để làm giàu quặng (loại bỏ bớt đất đá), quặng được làm giàu đạt tiêu chuẩn
sẽ được đưa vào nhà máy sản xuất phân lân để sản xuất ra phân lân phục vụ nông nghiệp
- Hs đọc ghi nhớ ( sgk - 79)
Trang 9Thứ ba ngày 16 tháng 9 năm 2014
Toán TIẾT 17: LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Giúp HS củng cố về:
- Viết các số tự nhiên & so sánh các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với BT dạng x < 5; 68 < x < 92 với x là các số tự nhiên
II.CHUẨN BỊ:
- Vở ô li
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30'
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS chữa bài về nhà
? Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?
- HS nêu
- HS nhận xét
* Hs làm bài( sgk - 22)
- HS nêu yêu cầu
- Hs làm bài vào vở và chữa miệng
- Hs yếu đọc bài làm
- HS giải thích cách làm
- Hs tự làm nhanh phần a và trả lời trước lớp
Trang 10* Chốt lại cách tìm thành phần chưa biết với
điều kiện cho trước
3 Củng cố - Dặn dò:
- Gv hệ thống nội dung kiến thức
- Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn
Trang 11TIẾT 8: TRE VIỆT NAM
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- HS đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc (ca ngợi cây tre Việt Nam) & nhịp điệu của các câu thơ, đoạn thơ
- Cảm & hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
- Tự hào về những phẩm chất cao đẹp của ông cha: giàu tình thương, ngay thẳng, chính trực
- Học thuộc lòng bài thơ
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ Sưu tầm tranh ảnh đẹp về cây tre
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T G HO Ạ T ĐỘ NG C Ủ A GV HO Ạ T ĐỘ NG C Ủ A HS
5’
30'
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài
- GV giúp HS chia bài thành 4 đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo đoạn
+ Lần 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm + Lần 2:
GV giúp hs giải nghĩa từ mới
- HS luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm Đ1 và tìm những câu
thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với
người Việt Nam?
- Gv nhận xét, chốt lại về thời gian mà cây tre
xuất hiện từ rất lâu
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cây
tre với cuộc sống của con người VN?
- Yêu cầu hs đọc các đoạn còn lại và cho biết
- 2- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi 1, 2
- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK
+ 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn + HS đọc thầm phần chú giải
- Hs luyện đọc theo cặp
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
…Tre xanh , xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh
- HS trả lời
1 Tre gắn bó lâu đời với con người VN
Trang 12hình ảnh cây tre gợi lên những phẩm chất tốt
đẹp nào của con người VN Những hình nào
của tre tượng trưng cho những đức tính đó?
? Khi miêu tả cây tre, tác giả đã sử dụng
những biện pháp nghệ thuật nào?
- Gv chốt lại về cách sử dụng biện pháp nhân
hoá để miêu tả cây tre
? Qua hình ảnh cây tre, em liên tưởng đến
điều gì?
- GV nhận xét & chốt ý
- Yêu cầu HS đọc 4 dòng thơ cuối
? Đoạn thơ cuối bài có ý nghĩa gì?
- Gv chốt lại về tác dụng của cách dùng điệp
từ
Hướng dẫn đọc diễn cảm & HTL
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- Gv nhận xét, hướng dẫn cách đọc diễn cảm
trên bảng phụ
- Yêu cầu hs luyện đọc và thi đọc diễn cảm
- Gv nhận xét, tuyên dương hs đọc hay và
thuộc bài tại lớp
3 Củng cố - Dặn dò:
? Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ và
chuẩn bị bài: Những hạt thóc giống
ii Nhiều HS phát biểu
2 Hình ảnh cây tre tương trưng cho những phẩm chất tốt đẹp của con người VN
- HS đọc 4 dòng thơ cuối bài
- HS phát biểu
4 hs đọc nối tiếp khổ thơ, Hs theo dõi tìm giọng đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS nhẩm HTL những câu thơ yêu thích
- Cả lớp thi HTL từng đoạn thơ
- HS nêu
Chính tả (nhớ – viết)
Trang 13TIẾT 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nhớ – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ Truyện cổ nước mình
- Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng (phát âm đúng) các từ có các âm đầu r / d / gi, hoặc có vần ân / âng
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30'
1.Kiểm tra bài cũ:
− Cho hs lên thi tiếp viết đúng, viết nhanh
tên các con vật bắt đầu bằng tr/ch
−Cho hs đọc yêu cầu của bài
−Cho HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
−GV nhắc HS về cách trình bày thể thơ lục
bát và những chữ cần viết hoa, những chữ
dễ viết sai chính tả
−Yêu cầu HS viết tập
−GV theo dõi, nhắc nhở HS viết bài
nghiêm túc, đúng tư thế
−GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
−GV nhận xét chung
* Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Bài tập 2b :
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- Cho hs tự làm bài và chữa bài
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
− 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết nháp
− HS nhận xét
− 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
− 2 HS đọc, các HS khác nhẩm theo
− HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào vở nháp
− HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
− HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
− HS đọc yêu cầu của bài tập
− Cả lớp đọc thầm khổ thơ, làm bài vào VBT, 1 hs lên làm bảng phụ
− Từng em đọc lại khổ thơ đã hoàn chỉnh
Trang 143.Củng cố - Dặn dò :
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà đọc lại khổ thơ trong
BT2b, ghi nhớ để không viết sai những từ
ngữ vừa học và chuẩn bị bài: Những hạt
thóc giống
− Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
− Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Lịch sử
Trang 15TIẾT 4: NƯỚC ÂU LẠC
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* HS biết được
- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang
- Nắm được thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
- Nắm được thành tựu mọi mặt của nhà nước Âu Lạc, đặc biệt là sự phát triển của kĩ thuật quân sự & những nguyên nhân thất bại của nhà nước Âu Lạc
- Nguyên nhân thắng lợi & nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà
- HS có thái độ, tinh thần cảnh giác, yêu & bảo vệ Tổ quốc
II.CHUẨN BỊ:
- Hình ảnh minh hoạ
- Lược đồ Bắc Bộ & Bắc Trung Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30'
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời
gian nào? Đứng đầu nhà nước là ai? Giúp
vua có những ai?
? Dân thường gọi là gì? Người Việt Cổ đã
sinh sống như thế nào?
- GV giới thiệu về vị trí người Âu Việt
sinh sống và một số điểm chung về cuộc
sống của người Lạc Việt & người Âu Việt
- Yêu cầu HS làm VBT
- GV kết luận và ghi bảng: Cuộc sống của
người Âu Việt & người Lạc Việt có nhiều
điểm tương đồng & họ sống hoà hợp với
nhau
HĐ2: Làm việc cả lớp
- Sự ra đời của nhà nước Âu Lạc là sự
tiếp nối của nhà nước Văn Lang
? So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của
nước Văn Lang & nước Âu Lạc?
- Hs giỏi trả lời câu 1, hs TB trả lời câu 2
- HS nhận xét
- Hs đọc yêu cầu BT1
- HS hoàn thành BT ( VBT - 4) để chỉ những điểm giống nhau trong cuộc sống của người Lạc Việt & người Âu Việt
- Hs trình bày
- HS trả lời
Trang 16- GV giới thiệu về di tích Cổ Loa ở huyện
Đông Anh (Hà Nội) vẫn còn lại
HĐ3 Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS đọc SGK
? Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà
lại thất bại?
? Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi
vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?
3 Củng cố - Dặn dò :
? Em học được gì qua thất bại của An
Dương Vương?
- Gv nhận xét giờ học
Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ của
các triều đại phong kiến phương Bắc
- Hs lắng nghe và mô tả về tác dụng của nỏ & cách xây dựng thành Cổ Loa (qua sơ đồ)
- Hs thảo luận theo nhóm đôi
- Do sự đồng lòng của nhân dân ta,
có chỉ huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố
Trang 17LUYỆN TẬP: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊNI/ MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Viết các số tự nhiên & so sánh các số tự nhiên
- Vẽ hình vuông khi biết 4 đỉnh
- Biết viết & so sánh các số tự nhiên
- Biết vẽ hình vuông khi đã có các đỉnh
II/ CHUẨN BỊ
- VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Khi sửa bài, cần yêu cầu HS giải
một số lớn hơn 100 & bé hơn 140
- Cho HS làm bài theo cặp
8 500, 8 600, 8 700, 8 900 số ứng với vạch có mũi tên là 8 90
HS viết ngoài nháp tất cả những số đều có
ba chữ số đó
- Sau đó chọn số thích hợp để điền vào ô trống
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS đọc yêu cầu bài
- HS tự làm bài
- Đọc bài làmNhận xét
Trang 18? Bài toán cho biết gì ? tìm gì
? Để biết được bạn nào chạy nhanh
Trang 19TIẾT 18: YẾN, TẠ, TẤN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết được độ lớn của yến, tạ, tấn
- Nắm được mối quan hệ của yến, tạ, tấn & kilôgam
- Biết chuyển đổi đơn vị
Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học)
II.CHUẨN BỊ:
- Vở ô li
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30'
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS chữa bài về nhà
* Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến
- Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị khối lượng
đã được học? và mối quan hệ giữa chúng
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật
- Có 30 kg khoai tức là có mấy yến khoai?
*.Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
- Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm
kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ.
- Cho hs nêu mối quạn hệ giữa tạ, yến, kg
- Con lợn nặng 1 tạ tức là nặng bao nhiêu kg?
- Để đo khối lượng nặng hàng nghìn
kilôgam, người ta dùng đơn vị tấn.
Trang 20- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các
đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg
- GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn,
con bò nặng 2 tạ, con lợn nặng 6 yến… =>
- Gv hướng dẫn hs hình dung về độ lớn của
3 con vật xem con nào nhẹ nhất ứng với đơn
vị bé, con nào nặng nhất ứng với đơn vị lớn
* Chốt lại về cách xác định đơn vị đo lhoois
lượng tương ứng với các đồ vật trong thực
tế
Bài tập 2 :
- Gv hướng dẫn hs chuyển đổi từ 2 đơn vị
về 1 đơn vị : 1yến 7kg = …kg, có thể hướng
dẫn HS làm như sau: 1yến 7kg = 10kg + 7kg
- Gv lưu ý hs đặt tính ra nháp để tính rồi ghi
vào vở kết quả nhớ viết kèm theo đơn vị
* Chốt lại về giải loại toán có kèm theo đơn
vị đo khối lượng
3.Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các
đơn vị đo: tấn, tạ, yến, kg
- Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng
- Hs nêu yêu cầu
- HS làm bài và chữa miệng
- Lớp nhận xét, chữa bài
- HS làm bài và lưu ý chỉ viết kết quả cuối cùng vào chỗ chấm, phần tính trung gian tính vào giấy nháp
Trang 21I MỤC ĐÍCH:
- HS biết được 2 cỏch cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghộp những tiếng cú nghĩa
lại với nhau (từ ghộp); phối hợp những tiếng cú õm hay vần lặp lại nhau (từ lỏy)
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đó học để phõn biệt từ ghộp với từ lỏy, tỡm được cỏc từ ghộp và từ lỏy đơn giản, tập đặt cõu với cỏc từ đú
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Từ điển, sổ tay từ ngữ
- Bảng phụ
- Bảng phụ viết hai từ làm mẫu để so sỏnh hai kiểu từ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
5’
30'
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yờu cầu HS chữa bài giờ trước
? Từ phức khỏc từ đơn ở điểm nào? cho VD
? 4 từ phức đó có cấu tạo khác nhau ntn?
- Gv nhận xét, chốt lại về cách dựa vào cấu
tạo để phân loại từ phức thành hai nhóm từ
HS đọc yêu cầu của bài tập