Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy tư,phù hợp với nội dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoaphượng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa ph
Trang 1TUẦN 23 Thứ hai ngày 2 tháng 2 năm 2015
Toán TIẾT 111: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:Giúp HS:
- Củng cố về so sánh hai phân số
- Củng cố về tính chất cơ bản của phân số
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài về nhà ( VBT-30)
? Nêu các cách so sánh hai phân số
- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai
phân số trong từng trường hợp cụ thể
* Chốt lại về các cách so sánh hai phân
số trường hợp cùng MS, cùng TS, so
sánh phân số với 1
Bài tập 2:
- GV giải thích yêu cầu đề bài
* Chốt lại về cách so sánh phân số với 1
- 2 HS lên bảng chữa bài 1,2
- 3 HS chữa miệng bài 3,4, 5
- HS đọc yêu cầu
cần rút gọn để thành các phân số cùngTS
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảngchữa bài
- Lớp nhận xéta)
Trang 3Tập đọc TIẾT 45: HOA HỌC TRÒ
I
.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy tư,phù hợp với nội dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoaphượng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa phượng theo thời gian
- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tácgiả; hiểu ý nghĩa của hoa phượng – hoa học trò, hoa của những HS đang ngồi trên ghế nhàtrường
- Trân trọng những kỉ niệm đẹp của thời học sinh
* KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Trân trọng những giá trị của các loại hoa quả trên đất nước ta
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài tập đọc Chợ
Tết & trả lời câu hỏi
+Lượt 2: giúp hs giải nghĩa các từ mới
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- Lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng, suy tư; nhấn
giọng những từ ngữ được dùng một cách ấn
tượng để tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng; sự
thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian
- GV đọc diễn cảm cả bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
? Tìm những chi tiết hoa phượng nở rất nhiều?
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài và trảlời câu hỏi
- HS nhận xét
- Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn +HS nhận xét cách đọc của bạn
Trang 4? Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả số lượng
hoa phượng? Dùng như vậy có gì hay?
? Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa học
trò”?
? Ý đoạn 1 nói lên điều gì?
- Cho xem tranh, ảnh hoa phượng
? Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?
? Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời
gian ?
? Ý đoạn 2 nói lên điều gì?
? Nội dung chính của bài?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn
-GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn
? Em hãy nói cảm nhận của em khi học bài văn?
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài: Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ
một góc trời đỏ rực, người ta chỉnghĩ đến cây, đến hàng, đến nhữngtán lớn
- Dùng biện pháp so sánh để miêu
tả số lượng hoa phượng với muônvàn con bướm thắm để ta cảmnhận được hoa phượng nở rấtnhiều, rất đẹp
- Vì phượng là loài cây rất gần gũi,quen thuộc với học trò … Hoaphượng gắn với kỉ niệm của rấtnhiều học trò về mái trường
1 Hoa phượng - hoa học trò
- HS dựa vào SGK & nêu
- Lúc đầu, màu hoa phượng làmàu đỏ còn non … màu phượngrực lên
2.Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng.
- Hiểu ý nghĩa của hoa phượng –
hoa học trò, đối với những học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường
- HS nêu lại
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tựcác đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cáchđọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm racách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp
- HS thi đọc diễn cảm (đoạn, bài)trước lớp
- HS nêu ý kiến
Trang 5Địa lí TIẾT 23: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: HS biết
- Đồng bằng Nam Bộ là nơi vùng công nhiệp phát triển mạnh nhất nước ta, ngoài rahiểu biết được nét đặc trưng của chợ nổi trên sông
- HS biết nêu một số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên & nguyên nhân của nó
- Biết khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bảng thống kê, bản đồ
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, khai thác, chế biến ở đồng bằng Nam Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
25’
A.Kiểm tra bài cũ:
? Nêu một số hoạt động sản xuất của người
dân đồng bằng Nam Bộ?
? Nêu những thuận lợi để đồng bằng Nam
Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo và thủy
- Yêu cầu HS quan sát các biểu đồ (trang
124) và kể tên các sản phẩm công nghiệp
của đồng bằng Nam Bộ?
? Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng
Nam Bộ có nền công nghiệp phát triển
mạnh ?
? Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng Nam
Bộ có nền công nghiệp phát triển mạnh
nhất nước ta ?
? Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng
của đồng bằng Nam Bộ
* Đồng bằng Nam Bộ là nơi có vùng công
nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta…
b Chợ nổi trên sông
khai thác dầu khí, chế biến lươngthực, thực phẩm, dệt may
Trang 6- GV hệ thống lại một số đặc điểm về hoạt
động sản xuất của người dân ở đồng bằng
Nam Bộ
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về học bài
và chuẩn bị bài: Thành phố Hồ Chí Minh
- HS quan sát và mô tả trước lớp
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS đọc ghi nhớ ( sgk – 124)
Trang 7Thực hành toán LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Củng cố về so sánh hai phân số khác mẫu số
- Vận dụng những kiến thức dã học về phân số để làm các bài tập liên quan
- Phát triển tư duy cho học sinh
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
*Hướng dẫn làm bài tập sau
Bài 1:So sánh hai phân số khác mẫu số theo
2
và
15
12 3 5
3 4 5 4
15
10 5 3
5 2 3 2
x
10<12 nên
15
1215
2
<
8
76
4
và
9
87
4
và ; RGPS
9
618
4 <
a) So sánh
8
7 16
Trang 8b)So sánh
55
90 33
4
<
b)Điền từ thích hợp vào kết luận sau:
Trong hai phân số (khác 0) có tử số bằng nhau:
-Phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số
2
1
;8
7
10
7
;15
*Đọc đề phân tích đề-làm vở.Lên bảng trình bày
Vì 4<5 nên
5
34
3<
Vì 7<9 nên
7
49
4 <
-Học sinh làm miệng
-Nhận xét kết luận đap số đúng
*Đọc đề phân tích đề-làm vở.Lên bảng trình bày
Trang 9Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2015
Toán TIẾT 112: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài về nhà ( VBT-32)
- GV làm rõ yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS giải thích lí do điền được chữ
số của từng phần
* Chốt lại dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
Bài tập 2:
- Hướng dẫn HS xác định rõ các dữ kiện
trong bài để viết được phân số
* Chốt lại về khái niệm phân số
Bài tập 3:
- GV hướng dẫn HS yếu cách làm: kiểm tra
xem những phân số nào rút gọn được thành
phân số
9 5
- Yêu cầu HS giải thích cách lựa chọn
* Chốt lại về hai phân số bằng nhau
Bài tập 4:
- Theo dõi, hướng dẫn thêm HS yếu: cần rút
gọn 3 phân số đã cho về phân số tối giản sau
- 2 HS lên bảng chữa bài 2,3
- 2 HS chữa miệng bài 1,4
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài và chữa miệng
a) 752; 754; 756; 758b) 750 : 2; 5 và cả 3c) 756 : 9; 3 và 2
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
Trang 10đó quy đồng MS 3 phân số tối giản đó để có
thể so sánh được 3 phân số đã cho
- Đối với HS giỏi, GV có thể hướng dẫn so
sánh 3 phân số tối giản bằng cách so sánh
- HS đọc đề bài
- HS trả lời câu a, b và làm câu c vào
vở
- Lớp nhận xét, chữa bài S= 8 cm2
Trang 11Tập đọc TIẾT 46: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU :
- Hiểu các từ ngữ trong bài và ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắccủa người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- HS đọc lưu loát toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm bàithơ với giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình thương yêu
- Học thuộc lòng bài thơ
- Hiểu tấm lòng của những người mẹ từ đó thể hiện sự kính trọng, yêu thương đối vớinhững người mẹ
* KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ: Hoa học trò
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài & trả
lời câu hỏi về nội dung bài đọc
+Lượt 2: giúp hs giải nghĩa các từ mới GV
giải thích thêm: Tai là tên em bé dân tộc
Tà-ôi (một dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Tây
Thừa Thiên – Huế); Ka-lủi: tên một ngọn
núi phía Tây Thừa Thiên – Huế)
- Cho HS đọc khổ thơ trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- Lưu ý giọng đọc âu yếm, dịu dàng, đầy
tình yêu thương Nhấn giọng những từ ngữ
- 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài vàtrả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ +HS nhận xét cách đọc của bạn+1 HS đọc phần chú giải
- HS đọc khổ thơ theo cặp
- 1khá đọc toàn bài
Trang 12gợi tả
- GV đọc diễn cảm cả bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
? Em hiểu thế nào là “những em bé lớn trên
lưng mẹ”?
? Người mẹ làm những công việc gì?
Những công việc đó có ý nghĩa như thế
nào?
* 1 Người mẹ với công việc bình thường
đã góp phần vào công cuộc kháng chiến
chống Mỹ cứu nước của dân tộc
?Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu
thương & niềm hi vọng của người mẹ đối
với con?
? Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ
này là gì?
* 2 Tình yêu nước và tình thương con
của người mẹ đã hoà với nhau
? Nêu nội dung của bài?
- GV chốt lại nội dung bài
? Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
? Em đã từng được lắng nghe lời ru của mẹ
chưa? Khi đó em có cảm giác ntn?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
thuộc bài thơ và chuẩn bị bài: Vẽ về cuộc
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơtheo nhóm
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm đọc thuộc và xung phongđọc trước lớp
- HS nêu
Trang 13Lịch sử TIẾT 23: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:HS nắm được:
- Các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dưới thời Hậu
Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông Nội dung chính của các tác phẩm, công trìnhđó
- Đến thời Hậu Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước
- Dưới thời Hậu Lê, thơ văn & công trình khoa học phát triển rực rỡ
- Tự hào về các công trình văn học, khoa học của người Việt Nam
II.CHUẨN BỊ:
- Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu
- VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV treo bảng thống kê lên bảng (GV
cung cấp phần nội dung, HS dựa vào SGK
điền tên tác phẩm, tác giả)
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu
biểu của một số nhà thơ thời Hậu Lê
HĐ2: Hoạt động cá nhân
* Mục tiêu: Giúp HS nắm những đặc
điểm cơ bản về khoa học thời Hậu Lê
* Tiến hành:
- GV cung cấp phần nội dung, HS tự điền
phần tác giả, công trình khoa học
* Sự phát triển về khoa học thời Hậu Lê
- 2 – 3 HS trả lời
- HS nhận xét
- HS hoạt động theo nhóm, điền vàobảng trong VBT, sau đó cử đại diện lêntrình bày
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả
- HS làm bài vào VBT
- HS dựa vào bảng thống kê, mô tả lại
sự phát triển của khoa học thời Lê
Trang 145’ C.Củng cố Dặn dò:
? Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà
thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất
- GV hệ thống lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
- Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông
- HS đọc phần ghi nhớ ( sgk)
Trang 15Bồi dưỡng toỏn LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC ĐÍCH - YấU CẦU:
Củng cố về cỏch cộng hai phõn số cú cựng mẫu số và hai phõn số khỏc mẫu số.-Vận dụng những kiến thức dó học để làm cỏc bài tập liờn quan
-Phỏt triển tư duy cho học sinh
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
8 12
7
b) + + + =
8
9 8
7 8
9 8
6 51
2 51
4
b) + + + =
98
71 98
37 98
29 98
63
c) + + + + =
45
8 45
7
45
3 45
13
1
++
c)
18
666
109
6
++
*Gv nhận xét, chốt kết quả đúng
-Chú ý khi cộng 2 hay nhiều phân số khác
mẫu số không phải lúc nào cũng quy đòng
mẫu số các phân số mà cũng có khi chỉ
cần rút gọn để đợc các phân số cùng mẫu
*Đọc đề phân tích đề
-làm vở.Lên bảng trình bàya) + + =
12
11 12
8 12
7
6
13 12
26 12
11 8 7
=
= + +
b)
-Nhận xét chốt kết quả đúng
*Đọc đề phân tích đề
-làm vở.3 em lên bảng trình bàya) + + + =
51
5 51
6 51
2 51 4
3
1 51
17 51
7 51
10 ) 51
5 51
2 ( ) 51
6 51
Trang 16+
= +
Bài 5:Hai vòi nớc cùng chảy vào một
bể.Vòi thứ nhất chảy một mình thì đầy bể
trong 5 giờ Còn vòi thứ hai chảy một
-Muốn tính đợc mấy giờ cả 2 vòi cùng
chảy bao lâu đầy bể thì phải tính đợc 1 giờ
cả hai vòi chảy đợc bao nhiêu phần bể
3 Củng cố - dặn dũ
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà ụn lại bài, chuẩn bị bài sau
*Đọc đề phân tích đề
- Làm vở.2 em lên bảng trình bày.Nhận xét chốt két quả đúng
2
1 12
5 10
3 5
2
2 2
1 2
1 + = = (bể) Đáp số : 2 giờ
Trang 17TIẾT 113: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:Giúp HS
- Hình thành phép cộng hai phân số cùng mẫu số
- Giúp HS biết cộng phân số cùng mẫu số
- Thực hành cộng phân số cùng mẫu số
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
- GV: Băng giấy lớn đã chia thành 8 phần bằng nhau, tô màu hồng phần của Nam lấy,
tô màu xanh phần của Hùng lấy, một băng giấy lớn màu trắng chưa sử dụng
- HS: băng giấy có kích thước ( 16cm x 2 cm)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài về nhà ( VBT-33)
- GV nhận xét, đánh giá
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:“Phép cộng phân số”
2 Nội dung:
a Thực hành trên băng giấy
- Yêu cầu HS chia băng giấy thành 8 phần
bằng nhau
- Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần
băng giấy mà bạn Nam đã lấy
- Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần
băng giấy mà bạn Hùng đã lấy
- Cả bạn Nam & bạn Hùng lấy bao nhiêu
b Cộng hai phân số cùng mẫu số.
- GV nêu vấn đề: Ta phải thực hiện phép
- HS chữa miệng bài 1, 2, 4
- HS đọc bài toán trong SGK
- HS thực hiện trên băng giấy
- HS đánh dấu x vào phần băng giấy
mà bạn Nam đã lấy và đọc phân số chỉ
- Vì hai phân số này có cùng mẫu số
là 8 nên ta giữ nguyên phân số, chỉcộng các tử số lại với nhau
- Vài HS nhắc lại
Trang 18? Khi đổi chỗ các phân số trong một tổng
thì tổng đó có thay đổi không?
* Chốt lại tính chất giao hoán của phép
cộng phân số
Bài tập 3:
- GV tóm tắt lên bảng
- GV kết luận: đối với bài toán có lời văn
có phân số thì cách làm bài cũng tương tự
với bài toán có lời văn mà số cho là số tự
nhiên
- GV lưu ý hướng dẫn HS xác định tên đơn
vị trong bài toán có lời văn liên quan đến
- HS tự làm bài và chữa miệng
- 1 HS chữa bài trên bảng
- HS nêu nhận xét và nhắc lại tínhchất giao hoán của phép cộng phân số
Trang 19TIẾT 45: DẤU GẠCH NGANG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS nắm được tác dụng của dấu gạch ngang
- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS bài Mở rộng vốn từ:
* Chốt lại về tác dụng của dấu gạch ngang:
+ đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân
vật trong đối thoại.
+ đánh dấu phần chú thích trong câu văn.
+ đánh dấu các ý được liệt kê
? Dấu gạch ngang có tác dụng ntn?
- Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ về tác dụng
của dấu gạch ngang
b Hướng dẫn luyện tập
- 1 HS làm BT2, 3
- 1 HS đọc thuộc 3 thành ngữ trongBT4 Đặt 1 câu sử dụng 1 trong 3thành ngữ trên
- HS nhận xét
- 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung
- HS tìm những câu văn có chứa dấugạch ngang, phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận theo cặp để tìm tácdụng của dấu gạch ngang trong mỗiđoạn
- Đại diện các cặp nêu ý kiến
- Lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS đọc ghi nhớ ( SGK)
- HS lấy VD và chỉ rõ tác dụng củadấu gạch ngang mà mình sử dụng
Trang 20Bài tập 1 :
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Chốt lại về tác dụng của dấu gạch ngang
Bài tập 2:
- GV lưu ý: đoạn văn em viết cần sử dụng
dấu gạch ngang với 2 tác dụng:
+ Đánh dấu các câu đối thoại
+ Đánh dấu phần chú thích
- GV phát bút dạ & phiếu cho một số HS
- GV kiểm tra lại nội dung bài viết, cách sử
dụng các dấu gạch ngang trong bài viết của
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ
trong bài và hoàn thành BT ( VBT)
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc nhóm đôi, tìm dấu
gạch ngang trong truyện Quà tặng
cha, nêu tác dụng của mỗi dấu.
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS viết đoạn trò chuyện của mìnhvới bố mẹ
- HS tiếp nối nhau đọc bài viết trướclớp, nói rõ tác dụng của dấu gạchngang mà mình sử dụng
- 1 số HS dán bài làm trên bảng lớp
Cả lớp nhận xét
- HS đọc ghi nhớ