1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an lớp 4Tuần 21

41 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 651,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân: cần nâng cao trình độ để có kiến thức phục III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 5’ 30’ A.Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu

Trang 1

TUẦN 21 Thứ hai ngày 19 tháng 1 năm 2015

Toán TIẾT 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:Giúp HS

- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số & về phân số tối giản

- Biết cách rút gọn phân số (trong các trường hợp đơn giản)

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

30’

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS sửa bài về nhà

? Nêu tính chất cơ bản của phân số ?

nhưng có tử số & mẫu số bé hơn?

- Sau khi HS nêu ý kiến, GV chốt: Theo

tính chất cơ bản của phân số, có thể chuyển

thành phân số có tử số & mẫu số bé hơn

5 : 10

=

3 2

- Tử số & mẫu số của phân số

3

2

ntn so vớiphân số

15

10

?

- Hai phân số này so với nhau thì ntn?

- GV giới thiệu: Ta nói rằng phân số

- GV nêu nhận xét: Có thể rút gọn phân

- HS lên bảng chữa bài 1

- HS chữa miệng bài 2,3

Trang 2

số để được một phân số có tử số & mẫu số

bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số

đã cho.

- GV yêu cầu HS rút gọn phân số

8 6

- GV giới thiệu phân số

4

3

không thể rútgọn được nữa (vì 3 & 4 không cùng chia

hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1) nên

ta gọi

4

3

là phân số tối giản.

- Yêu cầu HS rút gọn phân số

54 18

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm tư để xác định

các bước của quá trình rút gọn phân số

* GV chốt lại các bước của quá trình rút

gọn phân số như SGK

b Thực hành

Bài tập 1:

- Chú ý: Khi rút gọn phân số phải thực

hiện cho đến lúc nhận được phân số tối

giản

- GV chú ý hướng dẫn HS cách thực hiện

rút gọn ít lần để được phân số tối giản

* Chốt lại về các bước rút gọn phân số

Bài tập 2:

- Gv hướng dẫn thêm HS yếu

- Yêu cầu HS giải thích từng phân số vì

sao là phân số tối giản

* Chốt lại về phân số tối giản

- Lớp nhận xét đánh giáa)

6

4

=

2 : 6

2 : 4

=

3

2

;

- HS nêu yêu cầu của bài

- Từng làm bài vào vở và trả lờimiệng phần a;

- HS nhận xét, chữa bài

- HS nêu

Trang 3

Tập đọc TIẾT 41: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- HS đọc lưu loát toàn bài Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, từ phiên âm tiếng

nước ngoài: 1935, 1946, ………, súng ba-dô-ca.

- Hiểu các từ ngữ mới và nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi Anh hùng lao độngTrần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng & xây dựngnền khoa học trẻ của đất nước

- Trân trọng những đóng góp & cống hiến của những người lao động chân chính

* KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân: cần nâng cao trình độ để có kiến thức phục

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

30’

A.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài & trả

lời câu hỏi về nội dung bài đọc

+Lượt 2: giúp hs giải nghĩa các từ mới

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

- Lưu ý giọng đọc toàn bài và GV đọc diễn

cảm cả bài

b Hướng dẫn tìm hiểu bài

? Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại

Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước?

- 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trảlời câu hỏi

1.TiÓu sö nhµ khoa häc TrÇn §¹i

Trang 4

- GV nhận xột & chốt ý

- GV yờu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3

? Em hiểu "Nghe theo tiếng gọi thiờng

liờng của Tổ quốc nghĩa là gỡ?

? Giỏo sư Trần Đại Nghĩa đó cú đúng gúp

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cỏch đọc cho

cỏc em sau mỗi đoạn

GV treo bảng phụ cú ghi đoạn văn cần

đọc diễn cảm (Năm 1946, nghe theo tiếng

gọi ……… tiờu diệt xe tăng & lụ cốt giặc)

- GV cựng trao đổi, thảo luận với HS

của HS trong giờ học

- Yờu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Bố xuụi sụng La

2.Giỏo sư Trần Đại Nghĩa đó cú nhiều đúng gúp cho sự nghiệp xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc

Năm 1948 ông đợc phong hàm thiếu ớng – 1952: Anh hùng lao động, ôngcòn đợc nhà nớc tặng giải thởng HCM

t-và nhiều huân chơng cao quý

- … ụng yờu nước, tận tuỵ hết lũng vỡnước; ụng lại là nhà khoa học xuất sắc,ham nghiờn cứu, học hỏi

3 Nhà nước đỏnh giỏ cao những cống hiến của ụng Trần Đại Nghĩa

- HS nờu

- Vài HS nhắc lại nội dung bài

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trỡnh tự cỏcđoạn trong bài

- HS nhận xột, điều chỉnh lại cỏch đọccho phự hợp

- Thảo luận thầy – trũ để tỡm ra cỏchđọc phự hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp

- HS thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trướclớp

- HS nờu

Địa lớ TIẾT 21: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

Trang 5

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: HS biết

- Nhà ở & làng xóm của người dân ở đồng bằng Nam Bộ

- HS trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trangphục lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ

- Xác lập được mối quan hệ giữa thiên nhiên với nơi định cư của con người

- Có ý thức tôn trọng thành quả lao động của người dân & truyền thống văn hoá củadân tộc

II.CHUẨN BỊ:

- Bản đồ Việt Nam

- Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng NB

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

30’

A Kiểm tra bài cũ :

- Đồng bằng Nam Bộ do những con sông nào

bồi đắp nên ? Có đặc điểm gì tiêu biểu về diện

tích, đất đai, địa hình?

- Gv nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết về đặc điểm

tự nhiên của đồng bằng Nam Bộ Vậy người

dân ở đó sinh sống ra sao, chúng ta sẽ cùng

tìm hiểu bài ngày hôm nay

2 2 Nội dung:

a, Nhà ở của người dân:

Hoạt động 1:

- Yêu cầu hs dựa vào Sgk, bản đồ phân bố dân

cư Việt Nam và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi:

? Người dân ở đồng bằng Nam Bộ thuộc

những dân tộc nào ?

? Người dân thường làm nhà ở đâu ? Vì sao ?

? Phương tiện đi lại phổ biến của người dân

nơi đây là gì ?

Hoạt động 2

- Gv giới thiệu về nhà ở của người Nam Bộ

kết hợp cho các em quan sát tranh ảnh

- Gv: Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có

gió bão lớn nên người dân ở đây thường làm

- Nhà ở thường dọc các con sông vì

ở đây mạng lưới sông ngòi dày đặc,chằng chịt

- Xuồng, ghe

- Lớp chú ý lắng nghe, quan sáttranh ảnh

Trang 6

? Trang phục thường ngày của người dân

đồng bằng Nam Bộ trước đây cógì đặc biệt ?

? Lễ hội của người dân có mục đích gì?

? Trong lễ hội thường có những hoạt động

nào?

? Kể tên một số lễ hội ở đồng bằng Nam Bộ

mà em biết ?

* Chốt lại đặc điểm về trang phục, lễ hội của

người dân đồng bằng Nam Bộ

3 Củng cố, dặn dò

- Nêu một số đặc điểm về nhà ở, trang phục, lễ

hội của người dân đồng bằng Nam Bộ ?

- Cầu mạnh khoẻ, may mắn

- Đua ghe Mo, cầu nguyện

- Lễ hội cúng Trăng, hội xuân núi

Bà, lễ hội Bà Chúa Xứ

- 2 HS đọc phần Ghi nhớ ( sgk)

Trang 7

Thực hành toán LUYỆN RÚT GỌN PHÂN SỐ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Giúp hs củng cố kĩ năng rút gọn phân số

- Làm các bài tập có liên quan

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

32

; 20

- YC học sinh tự làm bài, làm xong đổi

chéo vở kiểm tra

-NhËn xÐt bµi lµm cña häc sinh

Bµi 2: ViÕt sè thÝch hîp vµo « trèng

21

; 17

13

; 3

9

; 21

a)Ph©n sè nµo lµ ph©n sè tèi gi¶n?

b)Rót gän c¸c ph©n sè cha tèi gi¶n

Bµi 4: Cho c¸c ph©n sè sau:

24

56

; 84

48

; 13

17

; 63

12 : 12 24

12 = = ;

10

9 2 : 20

2 : 18 20

5

4 8 : 40

8 : 32 40

3 12

6 24

12 48

3

; 2 1

b)

3

1 7 : 21

7 : 7 21

Trang 8

b)Nh÷ng ph©n sè nµo b»ng ph©n sè

7 4

b)

84

48 63

36 7

4 = =

Thứ ba ngày 20 tháng 1 năm 2015

Toán

Trang 9

TIẾT 102: LUYỆN TẬP

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:Giúp HS

- Củng cố & rèn kĩ năng rút gọn phân số

- Củng cố nhận biết hai phân số bằng nhau

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

30’

5’

A.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS sửa bài về nhà

hiện được nhanh nhất cần phải tìm xem

ƯCLN của TS và MS để thực hiện chia cả

- GV hệ thống kiến thức vừa luyện

- HS lên bảng chữa bài 1

- HS chữa miệng bài 2,3

14 : 14

25 : 25

=

2 1

30

48

=

6 : 30

6 : 48

27 : 81

=

2 3

10 : 20

4 : 8

=

3 2

- HS làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm phần b

- Lớp nhận xét, chữa bài:

7 8 11

5 7 8

x x

x x

=

11 5

Trang 10

- GV nhận xét giờ học, dặn HS về làm bài

và chuẩn bị bài: Quy đồng mẫu số các

phân số

Tập đọc

Trang 11

TIẾT 42: BÈ XUÔI SÔNG LA

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Hiểu các từ ngữ trong bài và nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp củadòng sông La; nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xâydựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù

- HS đọc lưu loát toàn bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìumến phù hợp với nội dung miêu tả cảnh đẹp thanh bình, êm ả của dòng sông La, với tâmtrạng của người đi bè say mê ngắm cảnh & mơ ước về tương lai

- Học thuộc lòng bài thơ

- Tự hào về vẻ đẹp của đất nước, tài năng của con người Việt Nam

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

30’

A.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài &

trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

+Lượt 2: giúp hs giải nghĩa các từ mới

- Cho HS đọc khổ thơ trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

- Lưu ý giọng đọc toàn bài và GV đọc

diễn cảm cả bài

b Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2

? Sông La đẹp ntn?

? Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách

nói ấy có gì đặc biệt?

- GV nhận xét & chốt ý

* Vẻ đẹp của sông La

- Gọi hs đọc đoạn còn lại:

- 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lờicâu hỏi

Trang 12

? Vì sao đi trên bè tác giả lại nghĩ đến

mùi vôi xây, mùi lán cưa, và những

* Ước mơ dựng xây quê hương của

người dân sông La

? Bài thơ nói lên điều gì?

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc

cho các em sau mỗi khổ thơ

- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần

đọc diễn cảm (Sông La ơi sông La

……… Chim hót trên bờ đê)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

tập của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học

thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài: Sầu

riêng

- HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai:những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽgóp phần vào công cuộc xây dựng lại quêhương đang bị chiến tranh tàn phá

- Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân tatrong công cuộc dựng xây đất nước, bấtchấp bom đạn của kẻ thù

- HS nêu nội dung chính của bài

- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nêu

Lịch sử

Trang 13

TIẾT 21: NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- HS nắm được nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào

- Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy củ, quản lí đất nướctương đối chặt chẽ

- Nhận thức ban đầu về vai trò của pháp luật

II.CHUẨN BỊ:

- Một số điểm của bộ luật Hồng Đức

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

30’

A.Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận

? Lê Lợi lên ngôi vua vào ngày, tháng, năm

nào? Đặt tên nước là gì?

? Nhà Hậu Lê đã trải qua một số đời vua &

đạt tới đỉnh cao rực rỡ nhất ở đời vua nào?

HĐ2: Hoạt động cá nhân

- Yêu cầu HS nhìn vào tranh tư liệu về cảnh

triều đình vua Lê & nội dung trong SGK,

? Tìm những sự việc thể hiện vua (Thiên tử)

có quyền hành tối cao

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

* Chốt lại về Nhà Hậu Lê đã tổ chức được

một bộ máy nhà nước quy củ, quản lí đất

nước tương đối chặt chẽ

HĐ3: Hoạt động nhóm đôi

- GV vai trò của Bộ luật Hồng Đức sau đó

chia nhóm cho HS thảo luận

? Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?

? Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?

- Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ

- Những kẻ đối xử không tốt với bố

mẹ, những người chống lại nhà giàu

Trang 14

Hồng Đức: đề cao đạo đức của con cái đối

với bố mẹ, bảo vệ quyền lợi của người phụ

Trang 15

Bồi dưỡng toán LUYỆN RÚT GỌN PHÂN SỐ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:Giúp HS

- Củng cố về kĩ năng rút gọn phân số

- Giải các bài tập có liên quan

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

30’

1.Bài cũ:Nêu cách rút gọn phân số?

2.Bài mới:

*Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Bài 1 Tính theo mẫu:

M:

7

3527

52370

x x x

x

6735

9735

;3579

4521

;24

x x x x x x

x x

-Báo cáo kết quả

*Yêu cầu học sinh làm vào vở, thu chấm, nhận xét

a)

32

28 24

21 16

14 8

21 4

14 2

32 72

48 144

13 x 101=1313 13 x 10101=131313

15 x 101=15 15 15 x 10101=151515

135 x 1001=135135135x1001001=135135135 …

Trang 16

-GV và HS nhận xét chốt kết quả đúng.

*

101

1 13 : 1313

13 : 13 1313

1001

1 135 : 135135

135 : 135 135135

135

=

=

…….

Trang 17

Thứ tư ngày 21 tháng 1 năm 2015

Toán TIẾT 103: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:Giúp HS

- Biết quy đồng mẫu số các phân số (chủ yếu là hai phân số)

- Bước đầu thực hành quy đồng hai phân số

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

30’

A.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS chữa bài về nhà ( VBT)

- Cho hai phân số

Hãy tìm hai phân

số có cùng mẫu số, trong đó một phân số bằng

- Sau khi HS nêu ý kiến, GV chốt lại ý kiến

thuận tiện nhất là nhân cả tử số & mẫu số của

phân số này với mẫu số của phân số kia

- Nêu đặc điểm chung của phân số

? Vậy để quy đồng mẫu số hai phân số, ta cần

phải làm như thế nào?

- HS lên bảng chữa bài 1,4

- HS chữa miệng bài 2,3

Trang 18

4 5

x

x

=

28 20

7 1

x

x

=

28 7

Trang 19

Luyện từ và câu

TIẾT 41: CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định được bộ phận CN & VN trong câu.

- Biết viết đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào?

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong

các câu ở đoạn văn

- GV nhận xét, chốt lại lời giải trên

bảng phụ

* Chốt lại tác dụng của mẫu câu Ai thế

nào?

Bài tập 3:

- GV chỉ bảng từng câu văn đã viết trên

phiếu, mời HS đặt câu hỏi cho các từ

ngữ vừa tìm được

- GV nhận xét, chốt lại:

+ Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào?

+ Câu 2: Nhà cửa thế nào?

- HS đặt câu hỏi

- Cả lớp nhận xét

Trang 20

Bài tập 4, 5:

- GV chỉ bảng từng câu trên phiếu, mời

HS nói những từ ngữ chỉ các sự vật được

miêu tả trong mỗi câu Sau đó đặt câu

hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được

- GV giới thiệu mẫu câu Ai thế nào? và 2

- GV dán 1 tờ phiếu đã viết các câu văn,

mời 1 HS có ý kiến đúng lên bảng làm

bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

- GV nhắc HS chú ý sử dụng câu Ai thế

nào? trong bài kể để nói đúng tính nết,

đặc điểm của mỗi bạn trong tổ

+ Câu 1: Bên đường, cái gì xanh um? + Câu 2: Cái gì thưa thớt dần?

+ Câu 4: Những con gì thật hiền lành? + Câu 6: Ai trẻ & thật khỏe mạnh?

- 1 HS có ý kiến đúng lên bảng làm bài,

cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp cáccâu văn HS tiếp nối nhau kể về các bạn

trong tổ, nói rõ những câu Ai thế nào?

các em dùng trong bài

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc lại ghi nhớ

Trang 21

Tập làm văn TIẾT 41: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả của mình và của bạn mình

- Biết tham gia sữa lỗi chung; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô

- Nhận thấy được cái hay trong các bài được thầy cô khen

II.CHUẨN BỊ:

- Một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý …… cần chữa chung trướclớp

- VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

a Nhận xét chung về kết quả làm bài

- GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV

(kiểm tra viết) tuần 20

+ Diễn đạt chưa tốt, câu văn còn lủng củng

- Thông báo điểm số cụ thể

- GV trả bài cho từng HS

b Hướng dẫn HS chữa bài

*Hướng dẫn HS sửa lỗi

- GV nêu nhiệm vụ:

+ Đọc lời nhận xét của GV

+ Đọc những chỗ GV chỉ lỗi trong bài

+ Viết vào phiếu học tập các lỗi trong bài

làm theo từng loại & sửa lỗi

- HS đọc lại các đề bài kiểm tra

- HS theo dõi

- HS đọc thầm lại bài viết củamình, đọc kĩ lời phê của cô giáo, tựsửa lỗi

Ngày đăng: 07/04/2015, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - giáo an lớp 4Tuần 21
Bảng ph ụ (Trang 19)
Bảng làm bài. - giáo an lớp 4Tuần 21
Bảng l àm bài (Trang 29)
Bảng thi tiếp sức. - giáo an lớp 4Tuần 21
Bảng thi tiếp sức (Trang 30)
Hình   2   trang   85   SGK.   Khi   tiến   hành   thí - giáo an lớp 4Tuần 21
nh 2 trang 85 SGK. Khi tiến hành thí (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w