Thực hành Bài tập 1: - GV hướng dẫn thêm HS yếu - Yêu cầu HS trình bày rõ ý nghĩa của mẫu số và tử số trong từng phân số.. - Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng II.CHUẨN BỊ: - Tranh minh
Trang 1TIẾT 96: PHÂN SỐ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:Giúp HS
- Bước đầu nhận biết về phân số; về tử số & mẫu số
- Biết đọc, viết phân số (dạng phân số thực sự)
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
- Bộ đồ dùng dạy học toán 4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài về nhà ( LTập)
- GV nhận xét, đánh giá
B.Bài mới:
1 Giới thiệu :
2 Nội dung
a Giới thiệu phân số
- GV đưa hình vẽ bằng bìa cái bánh
hình tròn có kẻ thành 4 phần bằng nhau
- GV lấy 3 phần cái bánh bỏ qua một
bên
? Vậy đã lấy đi mấy phần của cái bánh?
- GV giới thiệu: cái bánh chia làm 4
phần, lấy đi mất 3 phần Ta nói là đã lấy
đi mất ba phần tư cái bánh
- GV giới thiệu: về cách viết và các
thành phần của phân số 3/4
? Mẫu số là số tự nhiên như thế nào?
? Mẫu số được viết ở vị trí nào?
? Mẫu số cho biết cái gì?
* GV chốt lại về cấu tạo , vị trí viết và ý
nghĩa của mẫu số
? Tử số là số như thế nào?
? Tử số được viết ở đâu?
? Tử số cho biết cái gì?
- HS chữa miệng bài 1,2,3
- HS chữa bài 4 trên bảng
- Mẫu số là số tự nhiên khác không
- Mẫu số viết dưới gạch ngang
- Mẫu số cho biết cái bánh được chia thành 4 phần bằng nhau
- Tử số là tự nhiên
- Tử số được viết số trên gạch ngang
- Tử số cho biết đã lấy 3 phần bằng nhau
Trang 2- Yêu cầu HS nêu một vài phân số, 2 HS
lên bảng viết lại các phân số đó
? Nêu cấu tạo của phân số?
b Thực hành
Bài tập 1:
- GV hướng dẫn thêm HS yếu
- Yêu cầu HS trình bày rõ ý nghĩa của
mẫu số và tử số trong từng phân số
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài theo cặp đôi và chữa miệng
- Lớp nhận xét, chữa bàia) 2/5; 3/8; 1/4; 3/10; 3/6; 3/7b) Mẫu số cho biết số phần được chia trong mỗi hình, tử số cho biết số phần trong mỗi hình được tô màu
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên làm bảng phụ
- HS chữa bài trên bảng phụ
- Lớp nhận xét đánh giá
- HS lấy VD và nêu cấu tạo của phân số
Trang 3I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt, phù hợp với diễn biến câu chuyện: hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời kết Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh
- Hiểu các từ ngữ trong bài và ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
- Cảm phục tài năng, tình đoàn kết của bốn anh em Cẩu Khây
* KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân: cần có sức khỏe, tài năng và lòng nhiệt thành giúp đỡ mọi người
- Hợp tác với người khác trong mọi hoạt động
- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài tập đọc &
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- Lưu ý giọng đọc toàn bài và GV đọc diễn
em Cẩu Khây với yêu tinh
- HS đọc nối tiếp theo đoạn +HS nhận xét cách đọc của bạn+HS đọc thầm phần chú giải
- HS đọc đoạn theo cặp
- 1khá đọc toàn bài
- HS nghe
Trang 4b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm 6 dòng đầu truyện
? Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây gặp
ai và đã được giúp đỡ như thế nào ?
? Thấy yêu tinh về bà cụ đã làm gì?
? Ý đoạn 1 nói lên điều gì?
? Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
? Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh em
chống yêu tinh
? Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng
được yêu tinh ?
? Ý đoạn 2 nói lên điều gì?
? Nêu nội dung chính của bài?
- GV chốt lại nội dung chính của bài
? Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
? Để tham gia hoạt động cùng với các bạn,
em cần phải thực hiện ntn?
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện tập
thuật lại thật hấp dẫn câu chuyện cho người
thân nghe Chuẩn bị bài: Trống đồng Đông
Sơn
- HS đọc 6 dòng đầu truyện và trả lời Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn
và cho ngủ nhờ Bà liền giục bốn anh em chạy trốn
1.Bốn anh em Cẩu Khây đến nơi ở của
yêu tinh và được bà cụ giúp đỡ.
Phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng , làng mạc
- Một số HS thuật lại cuộc chiến
- Vì họ có sức khỏe và tài năng Họ dũng cảm, đồng tâm, hiệp lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng
2 Sức mạnh của tinh thần đoàn kết và lòng dũng cảm
- HS nêu ý kiến
- HS nhắc lại
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS nêu
- HS nêu ý kiến
Trang 5I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: HS biết
- Nhà ở & làng xóm của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- HS trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục
lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- Xác lập được mối quan hệ giữa thiên nhiên với nơi định cư của con người
- Có ý thức tôn trọng thành quả lao động của người dân & truyền thống văn hoá của dân tộc
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng NB
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A Kiểm tra bài cũ :
- Đồng bằng Nam Bộ do những con sông nào
bồi đắp nên ? Có đặc điểm gì tiêu biểu về diện
tích, đất đai, địa hình?
- Gv nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Chúng ta đã biết về đặc
điểm tự nhiên của đồng bằng Nam Bộ Vậy
người dân ở đó sinh sống ra sao, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
2 2 Nội dung:
a, Nhà ở của người dân:
Hoạt động 1:
- Yêu cầu hs dựa vào Sgk, bản đồ phân bố dân
cư Việt Nam và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi:
? Người dân ở đồng bằng Nam Bộ thuộc
những dân tộc nào ?
? Người dân thường làm nhà ở đâu ? Vì sao ?
? Phương tiện đi lại phổ biến của người dân
nơi đây là gì ?
Hoạt động 2
- Gv giới thiệu về nhà ở của người Nam Bộ
kết hợp cho các em quan sát tranh ảnh
- Gv: Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có
- Nhà ở thường dọc các con sông vì
ở đây mạng lưới sông ngòi dày đặc, chằng chịt
- Xuồng, ghe
- Lớp chú ý lắng nghe, quan sát tranh ảnh
Trang 6gió bão lớn nên người dân ở đây thường làm
nhà rất đơn sơ
- Gv cho các em quan sát một số tranh ảnh
nhà những ngôi nhà hiện nay của người dân
? Trang phục thường ngày của người dân
đồng bằng Nam Bộ trước đây cógì đặc biệt ?
? Lễ hội của người dân có mục đích gì?
? Trong lễ hội thường có những hoạt động
nào?
? Kể tên một số lễ hội ở đồng bằng Nam Bộ
mà em biết ?
* Chốt lại đặc điểm về trang phục, lễ hội của
người dân đồng bằng Nam Bộ
3 Củng cố, dặn dò
- Nêu một số đặc điểm về nhà ở, trang phục, lễ
hội của người dân đồng bằng Nam Bộ ?
- Cầu mạnh khoẻ, may mắn
- Đua ghe Mo, cầu nguyện
- Lễ hội cúng Trăng, hội xuân núi
Bà, lễ hội Bà Chúa Xứ
- 2 HS đọc phần Ghi nhớ ( sgk)
Trang 7I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Giúp HS củng cố về phân số
- Rèn kỹ năng đọc viết phân số
- Phát triển khả năng tư duy cho HS
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
e Ba m¬i b¶y phÇn bèn m¬i l¨m:
g T¸m m¬i l¨m phÇn chÝn m¬i ba:
Trang 8*Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b
có thể viết thương là: a: b hoặc
b
a (số bị chia là tử số, số chia là mẫu số)
Bµi 4: ViÕt ph©n sè d¹ng
1
n
thµnh sè tù nhiªn
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
*Yªu cÇu häc sinh thùc hiÖn vµo vë.-1 häc sinh lªn b¶ng tr×nh bµy
Gv vµ häc sinh nhËn xÐt
*Yªu cÇu häc sinh thùc hiÖn vµo vë.-1 häc sinh lªn b¶ng tr×nh bµy
Gv vµ häc sinh nhËn xÐt
Trang 9Toán TIẾT 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:Giúp HS nhận ra rằng
- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác số 0) không phải bao giờ cũng
- Mô hình hoặc hình vẽ như SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài ( VBT)
? Lấy VD về phân số và nêu cấu tạo của
- Chia đều 8 quả cam cho 4 em, mỗi em
nhận được mấy quả cam?
*Đây là trường hợp chia số TN cho số
TN(khác số 0) nhận được thương là số
TN
- Yêu cầu HS nêu cách chia đều 3 quả
cam cho 4 em
- Vì 3 không chia được cho 4 nên không
tìm được thương là số tự nhiên GV
hướng dẫn HS cách chia như trong SGK
? Sau 3 lần chia cam như thế, mỗi em
được mấy phần quả cam?
- Ba phần tư viết như thế nào?
- HS chữa bài 1,2,3,4 theo cặp
4 3
quả cam
Trang 10? Tương tự như trên, phép chia 8 : 4 có
thể viết thương thành phân số nào?
? Thương của phép chia số tự nhiên cho
số tự nhiên (khác số 0) có thể viết như
thế nào?
* Chốt lại về cách viết phép chia số tự
nhiên cho số tự nhiên thành phân số
2: Thực hành
Bài tập 1:
- Hướng dẫn thêm HS yếu
? Khi viết phép chia dưới dạng phân số
* Chốt lại về cách viết phép chia dưới
dạng phân số rồi viết lại kết quả ở dạng
số tự nhiên ( nếu là phép chia hết)
Bài tập 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài qua phần
mẫu
- Khi chữa bài, cần cho HS thấy rằng mọi
số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng một
phân số có mẫu số bằng 1
* Chốt lại cách viết số tự nhiên dưới dạng
phân số có mẫu số là 1
C.Củng cố - Dặn dò:
? Thương của phép chia số tự nhiên cho
số tự nhiên có thể viết thành phân số ntn?
- Thương của phép chia số tự nhiên cho
số tự nhiên (khác số 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia & mẫu số
là số chia
- HS làm bài vào vở và chữa miệng
- 1 HS lên bảng chữa bài
Trang 11Tập đọc TIẾT 40: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam ta
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài &
trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- Lưu ý giọng đọc toàn bài và GV đọc
diễn cảm cả bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
? Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế
- 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 12nào?
? Hoa văn trên mặt trống đồng Đông Sơn
được tả như thế nào?
* Sự đa dạng về hình dáng, kích cỡ lẫn
hoạ tiết trang trí trên trống đồng
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại
và trả lời:
? Những hoạt động nào của con người
được miêu tả trên trống đồng?
? Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng?
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người Việt Nam ta?
* Trống đồng phản ánh cuộc sống và
là niềm tự hào của người VN
- GV chốt lại nội dung chính của bài
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Anh hùng lao động
………
- Vì những hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người – con người lao động làm chủ, hoà mình với thiên nhiên; con người nhân hậu; con người khao khát cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- Trống đồng Đông Sơn … là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc
có nền văn hoá lâu đời, bền vững
- HS nêu nội dụng của bài
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
Trang 13Lịch sử TIẾT 20: CHIẾN THẮNG CHI LĂNGI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS hiểu trận Chi Lăng có ý nghĩa quyết định sự thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Trận Chi Lăng thể hiện sự thông minh, sáng tạo trong đánh giặc của cha ông ta
- HS nắm được diễn biến của trận Chi Lăng & có thể thuật lại bằng ngôn ngữ của mình
- Nâng cao lòng tự hào dân tộc
II.CHUẨN BỊ:
- Lược đồ chiến thắng Chi Lăng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
? Đến giữa thế kỉ thứ XIV, vua quan
nhà Trần sống như thế nào?
? Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập
nên nhà Hồ có hợp lòng dân không? Vì
- GV hướng dẫn HS quan sát hình &
đọc các thông tin trong bài để thấy
được khung cảnh của ải Chi Lăng
b Diễn biến của trận Chi Lăng
HĐ2: Thảo luận nhóm
- Gv chia lớp thành các nhóm 4 thảo
luận theo các câu hỏi:
? Khi quân Minh đến trước ải Chi
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS quan sát hình 15 & đọc các thông tin chữ nhỏ
- HS trình bày khung cảnh của ải Chi Lăng
Trang 14Lăng, kị binh ta đã hành động như thế
nào?
? Kị binh nhà Minh đã phản ứng như
thế nào trước hành động của kị binh ta?
? Kị binh của nhà Minh bị thua trận ra
sao?
? Bộ binh nhà Minh thua trận ra sao?
- Gv nhận xét, chốt lại và trình bày lại
diễn biến của trận Chi Lăng trên lược
đồ
c ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng
HĐ3: Làm việc cả lớp
? Trong trận Chi Lăng nghĩa quân Lam
Sơn đã thể hiện sự thông minh ở những
điểm nào?
? Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân
Minh ra sao?
? Sau chiến thắng Chi Lăng, tình hình
nước ta như thế nào?
- GV chốt lại tình hình nước ta sau
chiến thắng ở ải Chi Lăng
C.Củng cố Dặn dò:
- GV liên hệ đến đường phố Lê Lợi ở
Thị xã Quảng Yên
- GV nhận xét giờ học và dặn HS về
học bài và chuẩn bị bài: Nhà Hậu Lê &
việc tổ chức quản lí đất nước
- Các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận về diễn biến của trận đánh
- 2 HS trình bày lại diễn biến của trận Chi Lăng trên lược đồ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Hs theo dõi và 1 HS xung phong thuật lại trận Chi Lăng trên lược đồ
- Nghĩa quân Lam Sơn dựa vào địa hình + sự chỉ huy tài giỏi của Lê Lợi
- Quân Minh đầu hàng, rút về nước
- Lê Lợi lên ngôi hoàng đế ( Lê Thái Tổ) lập ra triều đại Hậu Lê (1428)
- HS đọc phần ghi nhớ
Trang 15Bồi dưỡng toỏn LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC ĐÍCH - YấU CẦU:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Bồi dưỡng hs yếu – trung bỡnh
Bài 1: Ghi lại những phân số bằng
nhau trong những phân số sau:
a) ,63
10
5 , 8
4 , 8
5 , 4
8 , 15
10 , 20
8 , 15
4 ,
5
2
-Yêu cầu học sinh nêu các phân số
bằng nhau và nêu lí do
-Nhận xét chốt lại kết quả đúng
-Gv chốt lại : Khi ta cùng nhân (chia)
cả tử số hay mẫu số của phân số với
Trang 16: 16
20
16
= ∆ = ∆∆
6 : 24
: 36 24 36
:282028
Bài 3:Trong các nhóm hai phõn số
sau đây, nhóm nào có hai phân số
3
và c)
3
2 12
9
và e)
90
90 3
-Báo cáo kết quả
b, c, d, e
-Nhận xét
*Yêu cầu học sinh làm vở
- báo cáo kết quả
- Chốt kết quả đúng
a,
42
30 35
25 28
20 21
15 14
10 7
3 , 12
2 , 24 1
b)Tử số là: (17 +5):2 = 11Mẫu số là: 11- 5= 6
Phân số cần tìm là:
6 11
Trang 17- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 14 tháng 1 năm 2015
Toán TIẾT 98: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU : Giúp HS
- Biết được thương của phép chia một số tự nhhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số
- Bước đầu so sánh phân số với đơn vị
II.CHUẨN BỊ:
- Mô hình hoặc hình vẽ như trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài ( VBT)
? Thương của phép chia số tự nhiên cho số
tự nhiên (khác số 0) có thể viết như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá
B.Bài mới:
1 Giới thiệu :
2 Nội dung:
a Hướng dẫn HS viết thương thành phân
số trong trường hợp tử số lớn hơn mẫu số.
- GV nêu vấn đề: Ăn 1 quả cam &
4
1
quả cam Viết phân số chỉ số phần quả cam đã
ăn?
- Nếu HS không tự giải quyết được vấn đề,
GV lấy mô hình & hướng dẫn HS theo các
bước sau:
? MS cho biết quả cam được chia thành
những phần bằng nhau Vậy MS là bao
Trang 18? Tử số cho biết đã lấy mấy phần bằng nhau
4
5
quả cam
- GV tiếp tục nêu vấn đề: Chia đều 5 quả
cam cho 4 người Tìm phần cam của mỗi
người?
- GV cũng hướng dẫn như trên để HS nêu
lên nhận xét: chia đều 5 quả cam cho 4
người thì mỗi người nhận được
4
5
quả cam
- Thông qua hai vấn đề nêu trên, GV nêu
câu hỏi để HS nhận biết:
? Vậy nếu phân số có TS > MS thì phân số
đó so với 1 đơn vị thì như thế nào?
- Yêu cầu HS nhận xét TS và MS của phân
số
4
4
rồi so sánh phân số đó với 1
- Yêu cầu HS nhận xét TS và MS của phân
- GV hướng dẫn thêm HS yếu
- Chú ý: khi HS làm bài, chưa yêu cầu rút
quả cam
+ Đơn vị ở đây là 1 quả cam Nên
4 5
- HS làm bài và chữa miệng
- 1 HS làm bài trên bảng
Trang 19- GV nhận xét giờ học Dặn HS về làm bài
(VBT) và chuẩn bị bài: Luyện tập
- 1 HS nêu lại
Luyện từ và câu
TIẾT 39: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Củng cố kiến thức & kĩ năng sữ dụng câu kể Ai làm gì?.
- Tìm được các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn.
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu
- Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS làm lại BT2, BT3
- GV dán bảng các phiếu rời, mời 1
HS lên bảng đánh dấu (*) trước các
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi theo
cặp để tìm câu kể Ai làm gì?
- HS phát biểu
- 3 HS đánh dấu kí hiệu (*) trước các câu kể
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân, đọc thầm từng câu
Trang 20phận CN, VN trong từng câu văn đã
viết trên phiếu
- Lưu ý: đánh dấu (/) phân cách hai
+ Cần viết ngay vào phần thân bài, kể
về công việc cụ thể của từng người,
không cần viết hoàn chỉnh cả bài
+ Đoạn văn phải có một số câu kể Ai
làm gì?
- GV phát riêng bút dạ & giấy trắng
cho một số HS
- GV nhận xét, chấm bài; khen
những HS có đoạn văn viết đúng yêu
cầu, viết chân thực, sinh động
- HS phát biểu
- 3 HS lên bảng lớp xác định bộ phận CN,
VN trong từng câu văn đã viết trên phiếu rời
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xem tranh ảnh minh họa
- HS viết đoạn văn vào nháp, 3 HS viết đoạn văn vào giấy trắng
- HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- HS nhận xét