1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an lớp 4Tuần 15

40 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 478 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết, thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ mục đồng khi chơi thả diều.. - Hiểu các từ ngữ trong bài và ý nghĩa, nội dung bài: Niềm vui sướng &

Trang 1

TUẦN 15 Thứ hai ngày 01 tháng 12 năm 2014

Toán TIẾT 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

30’

A.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS chữa bài ( VBT - 81)

? Nêu cách chia một tích cho một số?

- GV nhận xét, đánh giá

B.Bài mới:

1 Giới thiệu :

2 Nội dung bài

- Yêu cầu HS nêu lại cách chia nhẩm cho

b Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận

cùng của SBC nhiều hơn số chia.

- Cho HS làm 1 số VD chiêm nghiệm

- 1 HS lên bảng chữa bài 3

- 2 HS chữa miệng bài 1,2

để tính 1 HS lên bảng chữa bài

- HS theo dõi, nêu lại

Trang 2

3 Thực hành

Bài tập 1 :

- Hướng dẫn thêm HS yếu

* Củng cố cho HS chia hai số có tận cùng

là chữ số 0

Bài tập 2:

- GV hướng dẫn thêm HS yếu

* Lưu ý HS nhắc lại cách tìm một thừa số

chưa biết

Bài tập 3:

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

? Bài toán cho biết gì

? Bài toán hỏi gì

* Chốt lại về bài toán chia thành các phần

- HS làm bài vào vở, chữa miệng

- Lớp đổi chéo vở kiểm tra

- HS đọc yêu cầu

- HS nêu tên và cách tìm thành phần x chưa biết

- HS làm bài vào vở, 2 HS chữa bài trên bảng

180 : 20 = 9 (toa)Nếu mỗi toa chở 30 tấn hàng thì cần :

180 : 30 = 6 (toa) Đáp số: 9 toa và 6 toa

- 1 HS nêu

Trang 3

Tập đọc TIẾT 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết, thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ mục đồng khi chơi thả diều

- Hiểu các từ ngữ trong bài và ý nghĩa, nội dung bài: Niềm vui sướng & những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều

- Yêu mến cuộc sống, luôn có những khát vọng sống tốt đẹp

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

30’

A.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS đọc bài & trả lời câu hỏi

- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn

- Cho HS luyện đọc theo đoạn

+Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách

ngắt nghỉ và giọng đọc

+Lượt 2: Giúp hs giải nghĩa các từ mới

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

- Hướng dẫn qua về giọng đọc của bài và

GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

? Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả

cánh diều?

? ý ®o¹n 1 nãi lªn ®iÒu g×?

? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em

- 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS đọc đoạn theo cặp

- 1khá đọc toàn bài

- HS nghe Cánh diều mềm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo đơn, sáo kép, sáo bè … Tiếng sáo diều vi

vu, trầm bổng

1.Vẻ đẹp của cánh diều.

- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui

Trang 4

những niềm vui lớn như thế nào?

? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em

những ước mơ đẹp như thế nào?

? Qua các câu mở bài & kết bài, tác giả

muốn nói lên điều gì về cánh diều tuổi

thơ?

? Ý đoạn 2 nói lên điều gì?

? Nội dung chính của bài là gì?

- GV hệ thống lại ghi nội dung chính của

giọng đọc của bài văn & thể hiện diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn

(Tuổi thơ của chúng tôi ……… những vì

sao sớm) trên bảng phụ

- GV theo dõi, sửa lỗi cho các em

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

đoạn văn

- GV nhận xét, đánh giá

C.Củng cố - Dặn dò:

? Em có thích chơi thả diều không? Em

thường chơi khi nào và chơi ở đâu?

? Mỗi khi chơi thả diều hoặc các trò chơi

dân gian em cảm thấy ntn?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bài: Tuổi Ngựa

sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời

- HS nêu

- Dự kiến: HS có thể nêu 3 ý nhưng ý đúng nhất là: Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ

2.Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp

- HS nêu

- 3 HS đọc

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nêu

Trang 5

Địa lí TIẾT 15: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ( TIẾP)I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- HS biết trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nghề thủ công và chợ phiên của người dân đồng bằng Bắc Bộ

- Các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm

- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất

II.CHUẨN BỊ:

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Tranh ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đồng bàng Bắc Bộ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

30’

A.Kiểm tra bài cũ:

? Kể tên những cây trồng, vật nuôi của đồng

bằng Bắc Bộ?

? Vì sao ở ĐBBB lại có thể trở thành vựa

lúa lớn thứ hai của cả nước?

?Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công?

- GV nói thêm về một số làng nghề & sản

phẩm thủ công nổi tiếng của đồng bằng Bắc

Bộ

- GV chuyển ý: để tạo nên một sản phẩm

thủ công có giá trị, những người thợ thủ

công phải lao động rất chuyên cần

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- HS quan sát các hình và nêu các

Trang 6

- GV nói thêm về công đoạn tráng men, tạo

dáng, vẽ hoa văn cho gốm

? Mô tả về chợ theo tranh ảnh: Chợ nhiều

người hay ít người? Trong chợ có những

loại hàng hoá nào? Loại hàng hoá nào có

nhiều? Vì sao?

* Chốt lại:Ngoài các sản phẩm sản xuất ở

địa phương, trong chợ còn có những mặt

hàng được mang từ các nơi khác đến để

phục vụ cho đời sống, sản xuất của người

dân như quần áo, giày dép, cày cuốc…

C.Củng cố - Dặn dò:

- GV yêu cầu HS trình bày các hoạt động

sản xuất ở đồng bằng Bắc Bộ

- Chuẩn bị bài: Thủ đô Hà Nội

công việc cần làm trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm

- HS nói về các công việc của một nghề thủ công điển hình của địa phương

- HS dựa vào tranh ảnh, SGK, vốn hiểu biết để trả lời theo nhóm 3 trả lời các câu hỏi

- 1 HS đọc ghi nhớ ( sgk)

Trang 7

Thực hành toán LUYỆN TẬPI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

* Giúp hs củng cố:

- Kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số

- Vận dụng vào giải toán có liên quan đến phép chia

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

? Bài toán yêu cầu gì?

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Gv nhận xét, chữa bài

Bài 2:

- Đọc đề - tóm tắt đề

- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?

- Muốn biết số thóc trong kho còn lại bao

nhiêu ta phải tính được gì?

305080 – 38135 = 266945 (kg) Đáp số:266945 (kg)

Cả lớp làm vở - 2em lên bảng

a y x 5 =106570

Trang 9

Thứ ba ngày 2 tháng 12 năm 2014

Toán TIẾT 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:Giúp HS

- Biết cách chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia thành thạo

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2 Nội dung bài

a Hướng dẫn HS trường hợp chia hết

- GV nêu phép tính 672 : 21

- Hướng dẫn HS đặt tính và tính : Chú ý

hướng dẫn cách ước lượng tìm thương và

thực hiện 3 bước tính nhẩm trong mỗi lượt

? Nêu cách thử lại của phép chia

*Lưu ý : Số dư phải luôn nhỏ hơn số chia

? Muốn chia số có ba chữ số cho số có hai

chữ số ta làm ntn?

3 Thực hành

Bài tập 1:

- GV hướng dẫn HS làm phần b ở lượt chia

đầu tiên nếu SBC nhỏ hơn số chia ( 46< 67;

39 < 56) thì phải lấy cả 3 chữ số để chia; lưu

ý hướng dẫn HS cách ước lượng tìm thương

trong trường hợp này

- 2 HS nêu

- 1 HS lên bảng đặt tính, lớp làm ra vở nháp

- Nhiều HS nêu lại cách tính

- Tiến hành tương tự như trên (theo

đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)

…lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia

- HS nêu: đặt tính rồi tính theo thứ tự từ trái sang phải

Trang 10

* Giúp HS rèn luyện kĩ năng ước lượng

trong phép chia

Bài tập 2:

? Bµi to¸n cho biÕt g×

? Bµi to¸n hái g×

*Lưu ý HS cách trình bày bài giải

C.Củng cố - Dặn dò :

- Nêu các bước chia có hai chữ số?

- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số

- HS nêu

Trang 11

Tập đọc TIẾT 30: TUỔI NGỰA I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU :

- HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, hào hứng, trải dài ở khổ thơ (2, 3) miêu tả ước vọng lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa

- Hiểu các từ ngữ trong bài và nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ

- Yêu mến cuộc sống, biết thể hiện những ước vọng của mình

- Học thuộc lòng bài thơ

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

30’

A.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài &

trả lời câu hỏi về nội dung

- Cho HS luyện đọc theo khổ thơ

+Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm,

cách ngắt nghỉ và giọng đọc

+Lượt 2: Giúp hs giải nghĩa các từ mới:

đại ngàn

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

- Hướng dẫn qua về giọng đọc của bài và

GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

? Bạn nhỏ tuổi gì ?

? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ?

? Khổ 1 cho em biết điều gì?

? Ngựa Con theo ngọn gió rong chơi đến

đâu ?

- 2 – 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS xem tranh minh hoạ bài đọc & nêu

- HS đọc nối tiếp khổ thơ ( 2, 3 lượt)

+HS nhận xét cách đọc của bạn+HS đọc thầm phần chú giải

1 Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy

Qua miền trung du xanh ngắt, những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi đá Ngựa con mang về cho mẹ gió

Trang 12

? Điều gì hấp dẫn Ngựa con trên những

cánh đồng hoa ?

? Khổ 2 cho em biết điều gì?

? Trong khổ thơ cuối, Ngựa con nhắn

nhủ mẹ điều gì ?

* Khổ 3, 4 cho em biết điều gì?

? Nếu vẽ một bức tranh minh họa bài

thơ này , em sẽ vẽ như thế nào ?

- GV nhận xét, tuyên dương những ý

kiến hay, tranh đẹp

? Nêu nội dung chính của bài?

- GV nhận xét, chốt lại nội dung chính

? Nêu nhận xét của em về tính cách của

cậu bé tuổi Ngựa trong bài thơ?

? Nêu nội dung bài thơ?

- GV nhận xét giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài thơ, học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị

bài: Kéo co

của trăm miền Màu sắc trắng lóa của hoa mơ , hương thơm ngát ngào của hoa huệ , gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại

2 Nhiều thứ hấp dẫn cậu bé trong cuộc du ngoạn

- Đọc khổ 4

Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn

Dù đi xa cách núi rừng, cách sông biển, con cũng nhớ đường tìm về với mẹ

3.Cậu bé yêu mẹ luôn nhớ đường về với mẹ

- HS phát biểu tự do hoặc vẽ thành bức tranh

- HS nêu

- Mỗi HS đọc 1 khổ thơ

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm (khổ thơ, bài) trước lớp

- HS nêu

Trang 13

Lịch sử TIẾT 15: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- HS nắm được chủ trương coi trọng việc đắp đê, phòng lũ lụt, phát triển kinh tế nông nghiệp của thời Trần

- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển & là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc

- Nêu được những lợi ích từ việc đắp đê của nhà Trần Đê Quai Vạc là thành quả của việc đắp đê dưới thời nhà Trần

- Có ý thức bảo vệ đê điều & phòng chống lũ lụt

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh cảnh đắp đê dưới thời Trần

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

30’

A.Kiểm tra bài cũ:

? Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

? Sông ngòi thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

nhưng cũng gây ra những khó khăn gì?

? Nhà Trần đã thu được những kết quả như thế

nào trong công cuộc đắp đê?

- 2 HS trả lời

- HS nhận xét

- Gây ra lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- HS hoạt động theo nhóm, sau đó

cử đại diện lên trình bày

Trang 14

- GV nhận xét, chốt lại:

2 Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê

- GV giới thiệu đê Quai Vạc

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- Em hãy tìm trong bài các sự kiện nói lên sự

quan tâm đến đê điều của nhà Trần?

? Ngày nay ngoài việc đắp đê chúng ta cần

phải làm gì nữa để chống lũ lụt?

C.Củng cố - Dặn dò:

? Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nông

nghiệp?

* Nhà Trần quan tâm & có những chính sách

cụ thể trong việc đắp đê phòng chống lũ lụt,

xây dựng các công trình thủy lợi chứng tỏ sự

sáng suốt của các vua nhà Trần Đó là chính

sách tăng cường sức mạnh toàn dân, đoàn kết

dân tộc làm cội nguồn cho triều đại nhà Trần

- Chuẩn bị bài ôn tập: Buổi đầu độc lập & nước

Đại Việt thời nhà Lý

- HS xem tranh ảnh

- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê; … vua Trần cũng trông nom việc đắp đê

- Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước…

- HS đọc ghi nhớ ( sgk)

Trang 15

Bồi dưỡng toán LUYỆN TẬP CHUNGI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Củng cố cho Hs biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Giúp Hs giải các bài toán có liên quan

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Tính giá trị của biểu thức: Nêu cách tính

giá trị biểu thức có dấu ngoặc đơn?

Bài 2

- Giải toán: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

Cả lớp làm vở, 2 Hs lên bảng

72000 : 600 = 72000 : (100 x 6) = 72000 : 100 : 6 = 720 : 6 = 120

Cả lớp làm vở, 1 Hs lên bảng chữa.Tổng số xe là: 13 + 17 = 30 (xe)Trung bình mỗi xe chở số kg hàng là: (46800 + 71400) : 30 = 3940 (kg) Đáp số: 3940 kg

Cả lớp làm vở, 1 Hs lên bảng chữa(45876 + 37124) : 200 = 83000 : 200

= 415

Cả lớp làm vở, 1 Hs lên bảng chữa

Ta có phép tính:

2000 : 30 = 66 (dư 20)Vậy 2000 gói kẹo xếp vào nhiều nhất

66 hộp và thừa 20 gói

Đáp số: 66 hộp thừa 20 gói kẹo

Trang 17

Thứ tư ngày 3 tháng 12 năm 2014

Toán TIẾT 73: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TT)I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

* Giúp HS

- Giúp HS biết cách chia số có 4 chữ số cho số có hai chữ số

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

30’

A.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS chữa bài ( VBT - 82)

- GV nhận xét

B.Bài mới:

1 Giới thiệu :

2 Nội dung bài

a Hướng dẫn HS trường hợp chia hết

- GV nêu phép tính 1792 : 64

- Hướng dẫn HS đặt tính và tính : Chú ý

hướng dẫn cách ước lượng tìm thương

và thực hiện 3 bước tính nhẩm trong mỗi

? Nêu cách thử lại của phép chia

*Lưu ý: Số dư phải luôn nhỏ hơn số

- Hướng dẫn thêm HS yếu

* Giúp HS rèn luyện kĩ năng ước lượng

- 2 HS lên bảng chữa bài 1, 2

- 1 HS chữa miệng bài 3

- HS nhận xét

- 1 HS lên bảng đặt tính, lớp làm ra vở nháp

- Nhiều HS nêu lại cách tính

- Tiến hành tương tự như trên (theo đúng

4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)

…lấy thương nhân với số chia phải được

số bị chia

- HS nêu

* HS làm bài ( sgk - 82)

- HS đọc yêu cầu

Trang 18

chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng chữa bài

- Lớp đổi chéo vở kiểm tra

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm

- 1 HS lên bảng làm phần a)

- Lớp nhận xét, chữa bài

Trang 19

Luyện từ và câu TIẾT 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRÒ CHƠI – ĐỒ CHƠI

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- HS biết tên một số trò chơi, đồ chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại

- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

5’

30’

A.Kiểm tra bài cũ:

? Ngoài mục đích để hỏi, câu hỏi còn

được sử dụng với mục đích nào?

- Yêu cầu HS làm lại BT1,3

- Yêu cầu HS quan sát tranh ( sgk)

- GV mời 2 HS lên bảng, chỉ tranh minh

hoạ, nói tên các đồ chơi ứng với các trò

chơi

* Chốt lại về các đồ chơi và trò chơi

Bài tập 2:

- GV nhắc các em chú ý kể tên các trò

chơi dân gian, hiện đại

- GV nhận xét & dán lên bảng tờ giấy

đã viết tên các đồ chơi, trò chơi

- GV và HS nhận xét, tuyên dương đội

thắng cuộc

Bài tập 3:

- GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của

bài tập, nói rõ đồ chơi có ích, có hại thế

nào? Chơi đồ chơi thế nào thì có lợi, thế

nào thì có hại?

- 1 HS nêu

- 2 HS đọc bài làm

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng với các trò chơi trong mỗi tranh

- Lớp chia 2 đội thi tìm tên đồ chơi và trò chơi tương ứng

- 1 HS nhìn giấy đọc lại

- HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS trao đổi nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày, kèm lời thuyết

Trang 20

- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng: say

mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham

chơi vừa học; về nhà hoàn thành BT4

- Chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi đặt

Ngày đăng: 07/04/2015, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w