Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết, thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ mục đồng khi chơi thả diều.. - Hiểu các từ ngữ trong bài và ý nghĩa, nội dung bài: Niềm vui sướng &
Trang 1TUẦN 15 Thứ hai ngày 01 tháng 12 năm 2014
Toán TIẾT 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài ( VBT - 81)
? Nêu cách chia một tích cho một số?
- GV nhận xét, đánh giá
B.Bài mới:
1 Giới thiệu :
2 Nội dung bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách chia nhẩm cho
b Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận
cùng của SBC nhiều hơn số chia.
- Cho HS làm 1 số VD chiêm nghiệm
- 1 HS lên bảng chữa bài 3
- 2 HS chữa miệng bài 1,2
để tính 1 HS lên bảng chữa bài
- HS theo dõi, nêu lại
Trang 23 Thực hành
Bài tập 1 :
- Hướng dẫn thêm HS yếu
* Củng cố cho HS chia hai số có tận cùng
là chữ số 0
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn thêm HS yếu
* Lưu ý HS nhắc lại cách tìm một thừa số
chưa biết
Bài tập 3:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
? Bài toán cho biết gì
? Bài toán hỏi gì
* Chốt lại về bài toán chia thành các phần
- HS làm bài vào vở, chữa miệng
- Lớp đổi chéo vở kiểm tra
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu tên và cách tìm thành phần x chưa biết
- HS làm bài vào vở, 2 HS chữa bài trên bảng
180 : 20 = 9 (toa)Nếu mỗi toa chở 30 tấn hàng thì cần :
180 : 30 = 6 (toa) Đáp số: 9 toa và 6 toa
- 1 HS nêu
Trang 3Tập đọc TIẾT 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết, thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ mục đồng khi chơi thả diều
- Hiểu các từ ngữ trong bài và ý nghĩa, nội dung bài: Niềm vui sướng & những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều
- Yêu mến cuộc sống, luôn có những khát vọng sống tốt đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc bài & trả lời câu hỏi
- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn
- Cho HS luyện đọc theo đoạn
+Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách
ngắt nghỉ và giọng đọc
+Lượt 2: Giúp hs giải nghĩa các từ mới
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- Hướng dẫn qua về giọng đọc của bài và
GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
? Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều?
? ý ®o¹n 1 nãi lªn ®iÒu g×?
? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
- 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc đoạn theo cặp
- 1khá đọc toàn bài
- HS nghe Cánh diều mềm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo đơn, sáo kép, sáo bè … Tiếng sáo diều vi
vu, trầm bổng
1.Vẻ đẹp của cánh diều.
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui
Trang 4những niềm vui lớn như thế nào?
? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những ước mơ đẹp như thế nào?
? Qua các câu mở bài & kết bài, tác giả
muốn nói lên điều gì về cánh diều tuổi
thơ?
? Ý đoạn 2 nói lên điều gì?
? Nội dung chính của bài là gì?
- GV hệ thống lại ghi nội dung chính của
giọng đọc của bài văn & thể hiện diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
(Tuổi thơ của chúng tôi ……… những vì
sao sớm) trên bảng phụ
- GV theo dõi, sửa lỗi cho các em
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn
- GV nhận xét, đánh giá
C.Củng cố - Dặn dò:
? Em có thích chơi thả diều không? Em
thường chơi khi nào và chơi ở đâu?
? Mỗi khi chơi thả diều hoặc các trò chơi
dân gian em cảm thấy ntn?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Tuổi Ngựa
sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
- HS nêu
- Dự kiến: HS có thể nêu 3 ý nhưng ý đúng nhất là: Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
2.Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp
- HS nêu
- 3 HS đọc
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nêu
Trang 5Địa lí TIẾT 15: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ( TIẾP)I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS biết trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nghề thủ công và chợ phiên của người dân đồng bằng Bắc Bộ
- Các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm
- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Tranh ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đồng bàng Bắc Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên những cây trồng, vật nuôi của đồng
bằng Bắc Bộ?
? Vì sao ở ĐBBB lại có thể trở thành vựa
lúa lớn thứ hai của cả nước?
?Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công?
- GV nói thêm về một số làng nghề & sản
phẩm thủ công nổi tiếng của đồng bằng Bắc
Bộ
- GV chuyển ý: để tạo nên một sản phẩm
thủ công có giá trị, những người thợ thủ
công phải lao động rất chuyên cần
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- HS quan sát các hình và nêu các
Trang 6- GV nói thêm về công đoạn tráng men, tạo
dáng, vẽ hoa văn cho gốm
? Mô tả về chợ theo tranh ảnh: Chợ nhiều
người hay ít người? Trong chợ có những
loại hàng hoá nào? Loại hàng hoá nào có
nhiều? Vì sao?
* Chốt lại:Ngoài các sản phẩm sản xuất ở
địa phương, trong chợ còn có những mặt
hàng được mang từ các nơi khác đến để
phục vụ cho đời sống, sản xuất của người
dân như quần áo, giày dép, cày cuốc…
C.Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trình bày các hoạt động
sản xuất ở đồng bằng Bắc Bộ
- Chuẩn bị bài: Thủ đô Hà Nội
công việc cần làm trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm
- HS nói về các công việc của một nghề thủ công điển hình của địa phương
- HS dựa vào tranh ảnh, SGK, vốn hiểu biết để trả lời theo nhóm 3 trả lời các câu hỏi
- 1 HS đọc ghi nhớ ( sgk)
Trang 7Thực hành toán LUYỆN TẬPI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Giúp hs củng cố:
- Kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số
- Vận dụng vào giải toán có liên quan đến phép chia
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
? Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gv nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Đọc đề - tóm tắt đề
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Muốn biết số thóc trong kho còn lại bao
nhiêu ta phải tính được gì?
305080 – 38135 = 266945 (kg) Đáp số:266945 (kg)
Cả lớp làm vở - 2em lên bảng
a y x 5 =106570
Trang 9Thứ ba ngày 2 tháng 12 năm 2014
Toán TIẾT 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:Giúp HS
- Biết cách chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia thành thạo
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2 Nội dung bài
a Hướng dẫn HS trường hợp chia hết
- GV nêu phép tính 672 : 21
- Hướng dẫn HS đặt tính và tính : Chú ý
hướng dẫn cách ước lượng tìm thương và
thực hiện 3 bước tính nhẩm trong mỗi lượt
? Nêu cách thử lại của phép chia
*Lưu ý : Số dư phải luôn nhỏ hơn số chia
? Muốn chia số có ba chữ số cho số có hai
chữ số ta làm ntn?
3 Thực hành
Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS làm phần b ở lượt chia
đầu tiên nếu SBC nhỏ hơn số chia ( 46< 67;
39 < 56) thì phải lấy cả 3 chữ số để chia; lưu
ý hướng dẫn HS cách ước lượng tìm thương
trong trường hợp này
- 2 HS nêu
- 1 HS lên bảng đặt tính, lớp làm ra vở nháp
- Nhiều HS nêu lại cách tính
- Tiến hành tương tự như trên (theo
đúng 4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
…lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia
- HS nêu: đặt tính rồi tính theo thứ tự từ trái sang phải
Trang 10* Giúp HS rèn luyện kĩ năng ước lượng
trong phép chia
Bài tập 2:
? Bµi to¸n cho biÕt g×
? Bµi to¸n hái g×
*Lưu ý HS cách trình bày bài giải
C.Củng cố - Dặn dò :
- Nêu các bước chia có hai chữ số?
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số
- HS nêu
Trang 11Tập đọc TIẾT 30: TUỔI NGỰA I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU :
- HS đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, hào hứng, trải dài ở khổ thơ (2, 3) miêu tả ước vọng lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa
- Hiểu các từ ngữ trong bài và nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
- Yêu mến cuộc sống, biết thể hiện những ước vọng của mình
- Học thuộc lòng bài thơ
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài &
trả lời câu hỏi về nội dung
- Cho HS luyện đọc theo khổ thơ
+Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm,
cách ngắt nghỉ và giọng đọc
+Lượt 2: Giúp hs giải nghĩa các từ mới:
đại ngàn
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- Hướng dẫn qua về giọng đọc của bài và
GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
? Bạn nhỏ tuổi gì ?
? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ?
? Khổ 1 cho em biết điều gì?
? Ngựa Con theo ngọn gió rong chơi đến
đâu ?
- 2 – 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS xem tranh minh hoạ bài đọc & nêu
- HS đọc nối tiếp khổ thơ ( 2, 3 lượt)
+HS nhận xét cách đọc của bạn+HS đọc thầm phần chú giải
1 Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy
Qua miền trung du xanh ngắt, những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi đá Ngựa con mang về cho mẹ gió
Trang 12? Điều gì hấp dẫn Ngựa con trên những
cánh đồng hoa ?
? Khổ 2 cho em biết điều gì?
? Trong khổ thơ cuối, Ngựa con nhắn
nhủ mẹ điều gì ?
* Khổ 3, 4 cho em biết điều gì?
? Nếu vẽ một bức tranh minh họa bài
thơ này , em sẽ vẽ như thế nào ?
- GV nhận xét, tuyên dương những ý
kiến hay, tranh đẹp
? Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét, chốt lại nội dung chính
? Nêu nhận xét của em về tính cách của
cậu bé tuổi Ngựa trong bài thơ?
? Nêu nội dung bài thơ?
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài thơ, học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị
bài: Kéo co
của trăm miền Màu sắc trắng lóa của hoa mơ , hương thơm ngát ngào của hoa huệ , gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại
2 Nhiều thứ hấp dẫn cậu bé trong cuộc du ngoạn
- Đọc khổ 4
Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn
Dù đi xa cách núi rừng, cách sông biển, con cũng nhớ đường tìm về với mẹ
3.Cậu bé yêu mẹ luôn nhớ đường về với mẹ
- HS phát biểu tự do hoặc vẽ thành bức tranh
- HS nêu
- Mỗi HS đọc 1 khổ thơ
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm (khổ thơ, bài) trước lớp
- HS nêu
Trang 13Lịch sử TIẾT 15: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS nắm được chủ trương coi trọng việc đắp đê, phòng lũ lụt, phát triển kinh tế nông nghiệp của thời Trần
- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển & là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc
- Nêu được những lợi ích từ việc đắp đê của nhà Trần Đê Quai Vạc là thành quả của việc đắp đê dưới thời nhà Trần
- Có ý thức bảo vệ đê điều & phòng chống lũ lụt
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh cảnh đắp đê dưới thời Trần
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
? Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
? Sông ngòi thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
nhưng cũng gây ra những khó khăn gì?
? Nhà Trần đã thu được những kết quả như thế
nào trong công cuộc đắp đê?
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
- Gây ra lũ lụt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- HS hoạt động theo nhóm, sau đó
cử đại diện lên trình bày
Trang 14- GV nhận xét, chốt lại:
2 Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê
- GV giới thiệu đê Quai Vạc
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- Em hãy tìm trong bài các sự kiện nói lên sự
quan tâm đến đê điều của nhà Trần?
? Ngày nay ngoài việc đắp đê chúng ta cần
phải làm gì nữa để chống lũ lụt?
C.Củng cố - Dặn dò:
? Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nông
nghiệp?
* Nhà Trần quan tâm & có những chính sách
cụ thể trong việc đắp đê phòng chống lũ lụt,
xây dựng các công trình thủy lợi chứng tỏ sự
sáng suốt của các vua nhà Trần Đó là chính
sách tăng cường sức mạnh toàn dân, đoàn kết
dân tộc làm cội nguồn cho triều đại nhà Trần
- Chuẩn bị bài ôn tập: Buổi đầu độc lập & nước
Đại Việt thời nhà Lý
- HS xem tranh ảnh
- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê; … vua Trần cũng trông nom việc đắp đê
- Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước…
- HS đọc ghi nhớ ( sgk)
Trang 15Bồi dưỡng toán LUYỆN TẬP CHUNGI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Củng cố cho Hs biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Giúp Hs giải các bài toán có liên quan
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Tính giá trị của biểu thức: Nêu cách tính
giá trị biểu thức có dấu ngoặc đơn?
Bài 2
- Giải toán: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
Cả lớp làm vở, 2 Hs lên bảng
72000 : 600 = 72000 : (100 x 6) = 72000 : 100 : 6 = 720 : 6 = 120
Cả lớp làm vở, 1 Hs lên bảng chữa.Tổng số xe là: 13 + 17 = 30 (xe)Trung bình mỗi xe chở số kg hàng là: (46800 + 71400) : 30 = 3940 (kg) Đáp số: 3940 kg
Cả lớp làm vở, 1 Hs lên bảng chữa(45876 + 37124) : 200 = 83000 : 200
= 415
Cả lớp làm vở, 1 Hs lên bảng chữa
Ta có phép tính:
2000 : 30 = 66 (dư 20)Vậy 2000 gói kẹo xếp vào nhiều nhất
66 hộp và thừa 20 gói
Đáp số: 66 hộp thừa 20 gói kẹo
Trang 17Thứ tư ngày 3 tháng 12 năm 2014
Toán TIẾT 73: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TT)I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
* Giúp HS
- Giúp HS biết cách chia số có 4 chữ số cho số có hai chữ số
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài ( VBT - 82)
- GV nhận xét
B.Bài mới:
1 Giới thiệu :
2 Nội dung bài
a Hướng dẫn HS trường hợp chia hết
- GV nêu phép tính 1792 : 64
- Hướng dẫn HS đặt tính và tính : Chú ý
hướng dẫn cách ước lượng tìm thương
và thực hiện 3 bước tính nhẩm trong mỗi
? Nêu cách thử lại của phép chia
*Lưu ý: Số dư phải luôn nhỏ hơn số
- Hướng dẫn thêm HS yếu
* Giúp HS rèn luyện kĩ năng ước lượng
- 2 HS lên bảng chữa bài 1, 2
- 1 HS chữa miệng bài 3
- HS nhận xét
- 1 HS lên bảng đặt tính, lớp làm ra vở nháp
- Nhiều HS nêu lại cách tính
- Tiến hành tương tự như trên (theo đúng
4 bước: Chia, nhân, trừ, hạ)
…lấy thương nhân với số chia phải được
số bị chia
- HS nêu
* HS làm bài ( sgk - 82)
- HS đọc yêu cầu
Trang 18chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng chữa bài
- Lớp đổi chéo vở kiểm tra
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm
- 1 HS lên bảng làm phần a)
- Lớp nhận xét, chữa bài
Trang 19Luyện từ và câu TIẾT 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRÒ CHƠI – ĐỒ CHƠI
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS biết tên một số trò chơi, đồ chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
A.Kiểm tra bài cũ:
? Ngoài mục đích để hỏi, câu hỏi còn
được sử dụng với mục đích nào?
- Yêu cầu HS làm lại BT1,3
- Yêu cầu HS quan sát tranh ( sgk)
- GV mời 2 HS lên bảng, chỉ tranh minh
hoạ, nói tên các đồ chơi ứng với các trò
chơi
* Chốt lại về các đồ chơi và trò chơi
Bài tập 2:
- GV nhắc các em chú ý kể tên các trò
chơi dân gian, hiện đại
- GV nhận xét & dán lên bảng tờ giấy
đã viết tên các đồ chơi, trò chơi
- GV và HS nhận xét, tuyên dương đội
thắng cuộc
Bài tập 3:
- GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của
bài tập, nói rõ đồ chơi có ích, có hại thế
nào? Chơi đồ chơi thế nào thì có lợi, thế
nào thì có hại?
- 1 HS nêu
- 2 HS đọc bài làm
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng với các trò chơi trong mỗi tranh
- Lớp chia 2 đội thi tìm tên đồ chơi và trò chơi tương ứng
- 1 HS nhìn giấy đọc lại
- HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS trao đổi nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày, kèm lời thuyết
Trang 20- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng: say
mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham
chơi vừa học; về nhà hoàn thành BT4
- Chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi đặt