1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 ca chieu

370 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 370
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vơn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 4 trong

Trang 1

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.

- Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vơn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng ( Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK )

- HS khá - giỏi trả lời đợc câu hỏi 3 (SGK)

- GDKNS: HS tự nhận thức đợc về bản thân để đề ra mục tiêu phấn đấu và cố gắng vợt mọi khó khăn để hoàn thành mục tiêu của mình đã đặt ra

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ : HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ của bài tập đọc trớc

2 Bài mới :

* Hoạt động 1:Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài

- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện ba lợt ( mỗi lần xuống dòng 1đoạn )

- GV kết hợp với đọc hiêủ các từ ngữ chú giải

- HS luyện đọc theo cặp Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm – Cả lớp theo dõi

- GV yêu cầu một HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn một

+ Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào? (Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rông.Sau đổi đợc nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch đợc ăn học)

? Trớc khi mở công ty vận tải đờng thuỷ Bạch Thái Bởi đã làm những công việc gì ?( Đầu tiên anh làm th… kí cho một hãng buôn Sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ )…

+ Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một ngời rất có chí ?( Có lúc mất trắng tay,…không còn gì, nhng Bởi không nản chí.)

Trang 2

bến tàu diễn thuyết kêu gọi hành khách với khẩu hiệu :Dân ta phải di tàu ta.Khách đi tàu của ông ngày một đông.)

+ Em hiểu thế nào là một bậc anh hùng kinh tế ? ( Là ng… ời lập nên những thành tích phi thờng trong kinh doanh.)

+ Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bởi thành công ? (Nhờ ý chí vơn lên, thất bại không nản lòng, biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của hành khách ngời Việt.)

- HS rút ra nội dung bài

- GV cùng cả lớp bổ sung ghi bảng

* Hoạt động 3: HS đọc diễn cảm

- Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn

- HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện

- Cả lớp luyện đọc - thi đọc diễn cảm

IV Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học.Dặn chuẩn bị tiết sau

-Thể dụcThầy duyệt dạy -

Toán

Nhân một số với một tổng

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

Trang 3

- 1 HS đọc yêu cầu đề sau đó giải vào vở

- HS làm sau đó nhắc lại cách nhân một số với một tổng

Bài 4: Dành cho HS khá giỏi

- 1HS đọc yêu cầu đề sau đó giải vào vở

- GV nhắc nhở HS dựa vào quy tắc mà tính

- GV chấm bài – nhận xét rồi chữa bài

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn: Ngời chiến sĩ giàu nghị lực

- Luyện viết đúng những tiếng có vần, âm dễ lẫn: tr/ch; ơn /ơng

II Đồ dùng dạy học :

- Ba tờ phiếu phô tô phóng tô nội dung bài tập 2a để HS các nhóm thi tiếp sức

III.các hoạt động dạy:

A: Kiểm tra bài cũ : 2 HS đọc thuộc lòng 4 câu thơ ở bài tập 3 tiết trớc

B : Bài mới :

1: Giới thiệu bài

Trang 4

2: Hớng dẫn hs nghe-viết:

- GV đọc bài : Ngời chiến sĩ giàu nghị lực

- HS đọc thầm bài văn

- GV nhắc các em những từ thờng viết sai, cách trình bày, cách viết các lời thoại

- GV đọc bài cho HS viết

- Chấm một số bài, chữa lỗi

3: HS làm bài tập:

- HS làm bài tập 2a:

- HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ làm bài tập vào vở

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng HS các nhóm thi tiếp sức điền chữ

- Trung Quốc – chín mơi tuổi – hai trái núi - chắn ngang – chê cời – chết – cháu –chú – chắt – truyền nhau – chẳng thể – thời – trái núi

HS đọc lại các đoạn văn đã điền hoàn chỉnh

- Biết cách sử dụng những từ ngữ nói trên

II Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ : - Hai HS nêu miệng bài tập làm văn của tiết trớc

Trang 5

a) Kiên trì

c) Kiên cố

d) Chí tình, chí nghĩa

Bài3 :HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm bài cá nhân

Thứ tự điền: Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí , nguyện vọng

- Câu c khuyên ta: Phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt

- GV chấm, chữa bài

3 GV nhận xét giờ học

-Toán:

Nhân một số với một hiệu

I Mục tiêu: + Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

-Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:

- GV ghi lên bảng hai biểu thức 3 x( 7 - 5 ) và 3 x7 - 3 x 5

- Cho HS tính giá trị của hai biểu thức, rồi so sánh kết quả

Trang 6

- GV chỉ biểu thức: 3 x7 - 3 x 5 là hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và số trừ

* Kết luận : Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lợt nhận số đó với số bị trừ và

số trừ rồi trừ hai kết quả đó cho nhau

- Viết dới dạng biểu thức: a x (b – c ) =a x b – a x c

HS đọc yêu cầu của bài –> GV hớng dẫn HS cách làm Gọi 1 HS lên bảng –> cả lớp làm vào vở

Bài 3: HS đọc đề – GV hớng dẫn cách giải

Giải :Cửa hàng đó còn lại số quả trứng là :

175 x(40 – 10 )=5250 (quả ) Đáp số : 5250 quả

Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết :

- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

Mây

Nớc

- Mô tả vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,

ng-ng tụ của nớc trong-ng tự nhiên

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 48 ; 49 SGK Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

Mây

Trang 7

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Hãy nêu sự hình thành của mây ?

+ Hãy cho biết ma từ đâu ra ?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

- HS quan sát vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên- trang 48 SGK và liệt kê các cảnh

đợc vẽ trong sơ đồ

- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên đợc vẽ ở bảng phụ

+ Mũi tên chỉ nớc bay hơi vẽ tợng trng, không có nghĩa chỉ có nớc ở biển bay hơi.Trên thực tế, hơi nớc thờng xuyên đợc bay từ bất cứ vật nào chứa nớc, nhng biển và đại dơng cung cấp nhiều hơi nớc nhất vì chúng chiếm một diện tích lớn trên bề mặt trái đất

- Gọi HS chỉ vào sơ đồ nói về sự bay hơi và ngng tụ của nớc trong tự nhiên

- GV kết luận : Nớc đọng ở ao hồ, sông, biển không ngừng bay hơi thành hơi nớc

Hơi nớc bốc lên cao, gặp lạnh, ngng tụ thành những hạt nớc nhỏ, tạo thành những đám mây Các giọt nớc trong những đám mây rơi xuống đất, tạo thành ma

* Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

- GV giao nhiệm vụ cho HS nh yêu cầu của SGK

- HS hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu của SGK

- HS trình bày theo cặp

- Hai HS trình bày với nhau về kết quả làm việc cá nhân của mình

- GV gọi một số HS trình bày kết quả bài vẽ của mình trớc lớp

- GV kết luận: Nớc không ngừng bay hơi thành hơi nớc Hơi nớc bốc lên cao, gặp lạnh, ngng tụ thành những hạt nớc nhỏ, tạo thành những đám mây.Các giọt nớc trong những

đám mây rơi xuống đất, tạo thành ma

- Hai HS trình bày với nhau về kết quả làm việc cá nhân của mình

- GV gọi một số HS trình bày kết quả bài vẽ của mình trớc lớp

- Biết đợc những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý

+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật

Trang 8

+Thời Lý chùa đợc xây dựng ở nhiều nơi Chùa là công trình kiến trúc đẹp

+ Nhiều nhà s đợc giữ cơng vị quan trọng trong triều đình

* Học sinh khá giỏi: Mô tả ngôi chùa mà hs biết

II

Đồ dùng dạy học : ảnh chụp phóng to chùa Một Cột

III Các hoạt động dạy- học :

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới :

HĐ1: Làm việc cả lớp

Vì sao nói : “Đến thời Lý Đạo phật phát triển thịnh đạt nhất ?

- HS dựa vào nội dung SGK, thảo luận và đi đến thống nhất: Nhà vua đã theo đạo phật,nhân dân theo đạo phật rất đông.Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa

HĐ2: Làm việc cá nhân.

- GV đa ra 1 số ý phản ánh vai trò, tác dụng của chùa thời Lý HS đọc SGK và vận dụng hiểu biết để làm vào phiếu học tập

- HS đọc yêu cầu ở phiếu – GV hớng dẫn HS làm vào phiếu:

- Đánh dấu vào sau những ý đúng:

+ Chùa là nơi tu hành của các nhà s

+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật

+ Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã

Trang 9

- GV gợi cho HS nhắc lại các kiến thức về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng

- HS viết dới dạng tổng quát:

a x b = b x a (a x b ) x c = a x ( b xc )

a x ( b + c ) = a x b + a x c a x (b – c ) = a x b – a xc

( a + b ) x c = a x c + a x b ( a – b ) x c = a x b – a x c

2 Thực hành :

- HS đọc yêu cầu bài –> GV hớng dẫn cách làm bài.HS làm việc cá nhân

- 3 học sinh lên chữa bài

Bài 1: tính: ( HS làm dòng 1- dòng 2 dành cho hs khá giỏi )`

b) 642 x ( 30 – 6)

a, 135 x ( 20 + 3) = 642 x 30 – 642 x 6

Bài 2: a,b hs làm dòng 1, dòng 2 dành cho hs khá giỏi , HS làm rồi chữa bài

Bài 3: Dành cho hs khá giỏi Tổ chức cho hs làm bài rồi chữa bài

Bài 4: HS đọc đề – Gv cho hs phân tích bài toán Gv hớng dẫn giải.HS đại trà chỉ tính chu vi HS khá giỏi tính thêm diện tích

Giải:

Chiều rộng hình chữ nhật là:

180: 2 = 90 (m)Chu vi sân vận động là:

(180 + 90 ) x 2 = 540(m)Diện tích sân vận động là:

180 x90 = 16200 (m2)

Đáp số : 540 m 16200m2

Trang 10

+ Rèn kĩ năng nghe: HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

+ Học sinh khá giỏi kể đợc câu chuyện ngoài sgk, lời kể tự nhiên ,có sáng tạo

II Các hoạt động dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

- 1 em kể lại chuyện bàn chân kì diệu Em học đợc điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí ?

- Một em đọc lại đề ra nêu lên trọng tâm của đề.GV gạch chân những từ đó

- Bốn em nối tiếp nhau đọc các gợi ý trong SGK

+ HS đọc thầm lại gợi ý 1 GV nhắc hs : những nhân vật đợc nêu trong gợi ý là những nhân vật các em đã biết trong SGk Nếu kể chuyện ngoài SGK các em sẽ đợc cộng thêm diểm

+ Một vài hs tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình

*HS thực hành kể chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể trớc lớp GV viết lên bảng tên những hs tham gia thi kể và tên câu chuyện của các em để cả lớp nhớ khi nhận xét bình chọn

- Cả lớp và GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ nội dung bài đọc ở SGK

III Các hoạt động dạy:

A Kiểm tra bài cũ : Hai HS nối tiếp nhau đọc truyện: Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bởi

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

Trang 11

3 Luyện đọc:

- HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu đến vẽ đợc nh ý

- Đoạn 2: Phần còn lại

- GV kết hợp với đọc hiêủ các từ ngữ - 1 HS đọc chú giải

- HS luyện đọc theo cặp - Hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

4 Tìm hiểu bài

- Một HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn một

- Vì sao những ngày đầu học vẽ Lê-ô- nác-đô -đa Vin – xi cảm thấy chán nản ?

( vì suốt mời mấy ngày cậu chỉ toàn vẽ trứng)

- Thầy Vê-rô-ki -ô cho HS vẽ thế để làm gì ? ( để biết cách quan sát một sự vật, một cách tỉ mỉ, cụ thể)

- Đoạn 1 cho em biết điều gì? ( Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên chân

thành của thầy Vê-rô-ki ô)

+ HS đọc đoạn 2:

- Lê-ô- nác-đô -đa Vin – xi thành đạt nh thế nào? ( trở thành danh hoạ kiệt xuất, các

sản phẩm của ông đợc trân trọng ày bán ở nhiều bảo tàng lớn trên thế giới)

- Theo em những nguyên nhân nào khiến Lê-ô- nác-đô -đa Vin – xi trở thành hoạ sĩ nổi tiếng ? ( Ông ham thích hoạ vẽ và có năng khiếu bẩm sinh, ông có ngòi thầy tài giỏi

tận tình dạy bảo )

- Trong những nguyên nhân trên nguyên nhân nào là quan trọng nhất ?

- Nội dung của đoạn 2 là gì? ( Sự hình thành của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi)

- Rút ra nội dung bài học: ( Phần yêu cầu)

Trang 12

- Nhận biết đợc hai cách kết bài : Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong văn

kể chuyện ( mục I và BT1, BT2, mục III )

- Bớc đầu biết viết kết bài cho bài văn kể chuyện theo hai cách mở rộng và không mở rộng ( BT3 mục III)

II.Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Một số HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết tập làm văn trớc

- Hai HS đọc phần mở đầu chuyện : Hai bàn tay theo cách mở bài gián tiếp

- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài – thảo luận trả lời

- Câu chuyện này càng làm cho em thấm thía lời dạy của cha ông : Ngời có chí thì nên, nhà có nền thì vững

Bài 4:

- 1HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài theo hai cách mở rộng và không mở rộng

+ Không mở rộng : Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông trạng khi ấy mới có 13 tuổi Đó là trạng nguyên trẻ nhất của nớc Nam ta

+ Mở rộng : Thế rồi vua mở khoa thi Đó là trạng nguyên trẻ nhất của nớc Nam ta

- Câu chuyện này giúp em thấm thía hơn lời cha ông dạy : Ngời có chí thì nên, nhà có nền thì vững Ai nổ lực phấn đấu vơn lên ngời ấy sẽ đạt đợc điều mình mong muốn

* Hoạt động 3: Phần ghi nhớ

Trang 13

- HS đọc ghi nhớ SGK.

* Hoạt động 4: Phần luyện tập

Bài 1:

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc các cách kết bài trong SGK

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và cho biết đó là cách mở bài gì ?

- Nắm đợc một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND cần ghi nhớ )

- Nhận biết đợc từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1 mục III) ; Bớc

đầu tìm đợc một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm , tính chất và tập đặt câu với từ tìm đợc (BT2 , BT3 mục III )

II Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ : HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết luyện từ và câu trớc

Trang 14

- HS trao đổi theo nhóm 4 và tìm câu trả lời.

a)Tờ giấy này trắng: mức độ trung bình, tính từ trắng

b) Tờ giấy này trăng trắng : độ thấp, từ láy trăng trắng

c) Tờ giấy này trắng tinh: mức độ cao, từ ghép trắng tinh

+ Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc điểm của tờ giấy ?

( Mức độ của các tờ giấy có thể đợc thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép

(trắng tinh ) hoặc từ láy (trăng trắng ) từ tính từ trắng đã cho.)

+ Thêm từ rất vào trớc tính từ trắng – rất trắng

+Tạo ra phép so sánh với các từ hơn, nhất -Trắng hơn, trắng nhất )

- GVKL: Có 3 cách thê hiện mức độ của đặc điểm, tính chất

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- GV phát giấy cho HS hoạt động nhóm

- Các nhóm dán kết quả và cử đại diện đọc các từ tìm đợc

- Gọi các nhóm khác bổ sung GV kết luận

Đỏ : - đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chát, đỏ chói

- rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá, quá đỏ, đỏ vô cùng

- đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ nh son, đỏ hơn son

Cao : - cao cao, cao vút, cao chót vót, cao vòi vọi ,…

- Rất cao, cao quá, cao lắm, quá cao,…

- Cao hơn, cao nhất, cao nh núi, cao hơn núi

Vui : - Vui vui, vui vẻ, vui sớng, sớng vui, vui mừng, mừng vui

- Rất vui, vui lắm, vui quá

- Vui hơn, vui nhất, vui nh tết

- HS viết bài vào vở

Bài 3:

Trang 15

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Biết cách nhân một số với hai chữ số

- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số

- HS làm các bài 1 abc, bài 3 HS khá giỏi làm thêm bài 2

II Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 16

I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết :

- Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ :+ ĐB Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên, đây là đồng bằng lớn thứ 2 nớc ta

+ ĐBBB có hình dạng tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đờng bờ biển

+ ĐBBB có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi ,có hệ thống đê ngăn lũ

- Nhận biết đợc vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lợc đồ )địa lí tự nhiên

- Chỉ đợc một số sông chính trên bản đồ ( lợc đồ ): sông Hồng, sông Thái Bình

- Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ

- Dựa vào tranh ảnh trong SGK mô tả ĐBBB : Đồng bằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mơng dẫn nớc bản đồ, tranh ảnh tìm kiến thức

- Nêu tác dụng của hệ thống đê ở ĐBBB

II Đồ dùng dạy- học : - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV Chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- HS lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lí tự nhiên

- GV chỉ bản đồ và nói cho HS biết về hình dạng của đồng bằng Bắc Bộ: Có hình tam giác, đỉnh Việt Trì, cạnh đáy là đờng bờ biển

+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những con sông nào bồi đắp lên?

+ Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích lớn thứ mấy trong các đồng bằng ở nớc ta ?

Trang 17

+ Khi mùa ma nớc ao, hồ, sông, ngòi thờng nh thế nào ?

+ Mùa ma ở đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa nào trong năm ?

+Vào mùa ma nớc các sông ở đây nh thế nào ?

+ Ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ đắp đê ven biển để làm gì ?

+ Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì ?

+ Ngời dân ở đây còn làm gì để sử dụng nớc các sông cho sản xuất ?

- HS trình bày kết quả, thảo luận

+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ nguồn năng lợng mà sông ngòi đa lại? HS trả lời

- Nhận xét tiết học Dặn chuẩn bị tiết sau

Hoạt động tập thể

Giáo án soạn tay

Chuyển tiết HĐTT dạy vào buổi sáng

Thứ sáu ngày 23 tháng 11 năm 2012 Giáo án soạn tay (Dạy vào chiều thứ 6) -

Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012

Tuần 13

Trang 18

- GDKNS: HS xác định đợc giá trị của việc khổ công rèn luyện trong việc thực hiện ớc mơ; tự nhận thức về bản thân để đề ra mục tiêu phấn đấu và vạch kế hoạch thực hiện.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ :

- HS đọc bài tập đọc Vẽ trứng và nêu nội dung chính của bài

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- HS tiếp nối nhau đọc 4đoạn của truyện ba lợt (mỗi lần xuống dòng 1đoạn)

- GV kết hợp với đọc hiêủ các từ ngữ chú giải

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- GV ghi ý đoạn 1 lên bảng: Ước mơ của Xi- ôn – cốp – xki

- HS đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi:

+ Để tìm hiểu bí mật đó, Xi- ôn – cốp – xki đã làm gì ?

+ Ông kiên trì thực hiện mơ ớc của mình nh thế nào?

+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?

+ Đoạn 2, 3 có nội dung chính là gì ?

- GV ghi ý đọcn 2, 3 lên bảng: Nguyên nhân thành công của Xi- ôn – cốp – xki

- HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi: Đoạn 4 cho em biết gì ?

Trang 19

- GV ghi ý đoạn 4: Sự thành công của Xi- ôn – cốp – xki

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện?

+ Câu chuyện nói lên diều gì ?

- GV ghi nội dumg chính lên bảng: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-xốp-xki, nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ớc tìm đ-ờng lên các vì sao

* Hoạt động 3: Hớng dẫn đọc diễn cảm

- 4 em tiếp nối nhau đọc 4 đoạn-> tìm đúng giọng đọc bài văn

- Thi đọc diễn cảm một đoạn

IV Củng cố-dặn dò:

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- GV nhận xét và dặn chuẩn bị tiết sau

-Thể dục Thầy Duyệt dạy -

Toán

Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

I Mục tiêu:

- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- HS làm bài 1, bài 3 HS khá giỏi làm thêm bài 2, bài 4

II Hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Trờng hợp tổng hai chữ số bé hơn 10

- GV ghi lên bảng phép tính yêu cầu học sinh đặt tính

27 x 11 = ?

27

x 11

27 27

297

- Cho học sinh nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 Nhằm rút ra kết luận: Để có 297 ta

đã viết số 9 ( là tổng 2 và 7) xen vào giữa hai chữ số 2 và 7

* Hoạt động 2 : Trờng hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10

- GV cho học sinh nhân nhẩm 48 x 11 Vì tổng 4 + 8 không phải là số có một chữ số

mà là số có hai chữ số Nên cho học sinh đề xuất cách làm tiếp Có thể cho học sinh đề xuất viết 12 xen giữa 4 và 8 để đợc 4128 hoặc…

- Cho cả lớp đặt tính 48

x 11

48

Trang 20

48_

528

- Cho học sinh nhận xét kết quả 528 với thừa số 48

- Nhằm rút ra kết luận: Để có 528 ta đã viết chữ số 2 (12 là tổng 4 và 8) xen vào giữa hai chữ số 4 và 8 đợc 428 thêm 1 vào 4 của 428 đợc 528

- Trờng hợp tổng hai số bằng 10 cũng làm giống nh trên

* Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1: - GV ghi đề bài lên bảng

- Cho HS thi đua tính nhẩm

34 x11 = 374 ; 82 x 11 = 902 ; 11 x 95 = 1045

Bài 2: Dành cho HS khá giỏi–

- HS đọc yêu cầu đề bài rồi giải vào vở

- GV chấm bài của 1 tổ và gọi HS chữa bài

Bài 4: Dành cho HS khá giỏi–

- Một HS đọc đề bài Cho các nhóm khá trao đổi để rút ra : Câu b là câu đúng nhất IV.Củng cố dặn dò:

- Nghe- viết, trỡnh bày đỳng 1 đoạn trong bài Người tỡm đường lờn cỏc vỡ sao

- Làm đỳng cỏc bài tập phõn biệt cỏc õm đầu l/n, cỏc õm chớnh i/iờ

II Đồ dựng dạy học:

Bảng phụ viết nội dung cỏc bài tập 2a hoặc 2b, 1 số giấy A4 để làm bài tập 3a hoặc 3b

Trang 21

III Cỏc hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

1 em viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở nhỏp :vườn tược, thịnh vượng, vay mượn, mương nước

2 Dạy bài mới:

+ Giới thiệu bài : GV nờu mục đớch, yờu cầu cần đạt của tiết học

+ Hướng dẫn HS nghe - viết :

- GV đọc đoạn văn cần viết Cả lớp theo dừi SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn, chỳ ý cỏch viết tờn riờng, chữ dễ viết sai: nhảy, rủi ro, non nớt

- GV đọc từng cõu cho HS viết

- Gv đọc lại bài cho hs soỏt lỗi

số lên đến 8000 lần

Bài tập 3a: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập, thảo luận nhóm đôi để làm vào vở bài tập

- Hs đọc kết quả Cả lớp và gv nhận xột, kết luận lời giải đỳng:

+ nản chớ (nản lũng); lớ tưởng, lạc lối (lạc hướng)

Âm nhạcThầy Duyệt dạy -

Lịch sử :

Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc lần thứ hai

( 1075-1077).

Trang 22

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Nh Nguyệt ( có thể sử dụng

l-ợc đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Nh Nguyệt và bài thơ tơng truyền của Lí Thờng Kiệt) :

+ Lí Thờng Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến bên bờ nam sông Nh Nguyệt

+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công

+ Lí Thờng Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc

+ Quân địch không chống cự nổi , tìm đờng tháo chạy

- vài nét về công lao Lí Thờng Kiệt : ngời chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi

HS khá giỏi: Nắm đợc nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống.

Biết nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến: Trí thông minh,lòng dũng cảm của nhân dân ta,sự tài giỏi của Lý thờng Kiệt

II Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu học tập, lợc đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai

III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Những sự việc nào cho thấy dới thời Lí, đạo phật rất thịnh đạt?

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Sau lần thất bại đầu tiên của cuộc tiến công xâm lợc nớc ta lần thứ nhất năm 981, nhà Tống luôn ấp ủ âm mu xâm lợc nớc ta…

b) Các hoạt động:

Hoạt động1: Lí Thờng Kiệt chủ động tấn công quân xâm lợc Tống:

- GV giới thiệu sơ qua về nhân vật lịch sử Lí Thờng Kiệt

- Khi biết quân Tống đang xúc tiến việc chuẩn bị xâm lợc nớc ta lần thứ hai, Lí Thờng Kiệt có chủ trơng gì?

- Ông đã thực hiện chủ trơng đó nh thế nào?

- Theo em, việc Lí Thờng Kiệt chủ động cho quân sang đánh Tống có tác dụng gì?

Hoạt động 2: Trận chiến trên sông Nh Nguyệt:

- Lí Thờng Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến đấu với giặc?

- Quân Tống kéo sang xâm lợc nớc ta vào thời gian nào?

- Lực lợng quân Tống khi sang xâm lợc nớc ta nh thế nào?

- Trân quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở đâu?

- Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Nh Nguyệt?

Hoạt động 3: Kết quả của cuộc kháng chiến và nguyên nhân thắng lợi:

- Quân Tống chết quá nửa và phải rút về nớc, nền độc lập của nớc Đại Việt đợc giữ vững

- Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc, tinh thần dũng cảm ý chí quyết tâm đánh giặc, bên cạnh đó lại có sự lãnh đạo tài giỏi của Lí Thờng Kiệt

3 Củng cố, dặn dò: hs đọc phần bài học

Trang 23

- Chuẩn bị bài sau.

-Buổi chiều: Luyện từ và cõu:

Mở rộng vốn từ: ý chí- Nghị lực

I Mục đớch, yờu cầu:

- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con ngời, bớc đầu biết tìm từ (BT1),

đặt câu(BT2)., viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ hớng vào chủ điểm đang học

II Đồ dựng dạy-học: Bảng phụ kẻ nội dung bài tập 1; 2.

III Cỏc hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Một em nhắc lại ghi nhớ bài: Tớnh từ (Tiếp theo), 1 em làm bài tập 2

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV nờu mục đớch, yờu cầu cần đạt của tiết học

b) Hướng dẫn luyện tập:

Bài tập 1:

- Một em đọc thành tiếng yờu cầu của bài Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp

- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày kết quả làm bài trước lớp, cả lớp và GV nhận xột, bổ sung, chốt lại lời giải đỳng

- Hai em đọc bài làm của mỡnh, mỗi em một cột

a Cỏc từ núi lờn ý chớ, nghị lực của con người: quyết chớ, quyết tõm, bền gan, bền chớ, bền lũng, kiờn nhẫn ,kiờn trỡ

b Cỏc từ nờu lờn những thử thỏch đối với ý chớ, nghị lực của con người: khú khăn ,gian khú, gian khổ ,gian nan, gian lao

Bài tập 2:

- HS đọc yờu cầu của bài, làm việc độc lập.Mỗi em đặt 2 cõu: 1 cõu với từ ở nhúm a, 1 cõu với từ ở nhúm b

- HS lần lượt đọc cõu mỡnh đặt được, GV và cả lớp nhận xột, gúp ý

Bài tập 3: 1 HS đọc yờu cầu của bài- GV nhắc HS: cú thể mở đầu hoặc kết thỳc đoạn

văn bằng một thành ngữ hay tục ngữ Sử dụng những từ ngữ tỡm được ở BT 1 để viết bài

- HS viết vào vở bài tập

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đó viết trước lớp

3.Củng cố, dặn dũ: Khen những hs học bài tốt, nhận xột giờ học

-Toỏn:

Nhân với số có ba chữ số

I.Mục tiờu: Giỳp HS:

- Biết cỏch nhõn với số cú ba chữ số

Trang 24

- Nhận biết tớch riờng thứ nhất, tớch riờng thứ hai, tớch riờng thứ ba trong phộp nhõn với

số cú ba chữ số

- Tính đợc giá trị của biểu thức

II Cỏc hoạt động dạy-học chủ yếu:

a Bài 1: HS đặt tớnh rồi tớnh, chữa bài

b Bài 2: HS tớnh vào nhỏp, sao đú điền kết quả vào ụ trống (Dành cho hs khá giỏi)

c Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài giải:

Diện tớch của mảnh vườn là:

125 x 125 = 15625 (m2)Đỏp số: 15625 m2 Bài 4: HS thảo luận trả lời.(Dành cho hs khá giỏi)

4 Củng cố-dặn dũ: GV nhận xột giờ học, về nhà xem lại bài

Trang 25

- Nêu đặc điểm chính của nớc sạch và nớc bị ô nhiễm:

- Nớc sạch : trong suốt, không màu , không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con ngời

- Nớc bị ô nhiễm : có màu, có chất bẩn , có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép , chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ

II Đồ dùng dạy-học: 1 chai đựng nớc sông hay hồ, ao.

1 chai nớc giếng, 2 chai không, 2 phễu lọc nớc, bông, 1 kính lúp

III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

Nêu vai trò của nớc đối với đời sống con ngời, động vật, thực vật?

Nớc có vai trò gì trong đời sống sản xuất nông nghiệp và công nghiệp? Cho ví dụ

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Làm thế nào biết đựoc đâu là nớc sạch, đâu là nớc ô nhiễm …

b) Các hoạt động:

* Một số đặc điểm của nớc trong tự nhiên:

+ Mục tiêu:

- Phân biệt đợc nớc trong và nớc đục bằng cách quan sát và thí nghiệm

- Giải thích tại sao nớc sông , hồ thờng đục và không sạch

+ HS đọc các mục quan sát và thực hành trang 52 SGK để tiến hành làm thí nghiệm

- Hs làm việc theo nhóm

rút ra kết luận: nớc sông, hồ, ao hoặc nớc đã dùng rồi thờng bị lẫn nhiều đất, cát, đặc biệt nớc sông có nhiều phù sa nên chúng thờng bị vẫn đục

Lu ý: Nớc hồ ao có nhiều loại tảo sinh sống nên thờng có màu xanh

- Nớc ma giữa trời, nớc giếng, nớc máy không bị lẫn nhiều đất, cát, bụi nên thờng trong

* Tiêu chuẩn đánh giá nớc bị ô nhiễm và nớc sạch:

+ Mục tiêu:Nêu đặc điểm chính của nớc sạch và nớc bị ô nhiễm

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận và đa ra các tiêu chuẩn về nớc sạch và nớc bị ô nhiễm theo chủ quan của các em

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Gv nhận xét và khen nhóm có kết quả đúng.Đáp án đúng:

Tiêuchuẩn

Trang 26

hại cho sức khoẻ khoáng có lợi với tỉ lệ thích hợp.

- Giúp học sinh biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ hàng chục là 0

- HS làm bài1, bài 2 HS khá giỏi làm thêm bài 3

II Hoạt động dạy học

1309

x 202 2618

26180 264418

Bài 2: Cho học sinh tự phát hiện phép nhân nào đúng, phép nhân nào sai và giải thích vì sao?

Trang 27

912

10488 S

x 203 1368

912

92568 Đ

Bài 3: Dành cho HS khá - giỏi

- Cho HS tự tóm tắt và giải bài toán và vở

- Gọi 1 HS giỏi chữa bài

- Hiểu và trao đổi đợc với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

+ Rèn kĩ năng nghe: HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

+ Học sinh khá giỏi kể đợc câu chuyện ngoài sgk, lời kể tự nhiên, có sáng tạo

II Các hoạt động dạy:

A Kiểm tra bài cũ:

- 1 em kể lại chuyện bàn chân kì diệu Em học đợc điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí ?

Trang 28

+ Câu chuyện mà em kể có thể là đã đợc nghe ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại hoặc

đ-ợc đọc về một ngời có nghị lực

+ Câu chuyện kể phải đúng chủ điểm có chí thì nên

- Một em đọc lại đề ra nêu lên trọng tâm của đề.GV gạch chân những từ đó

- Bốn em nối tiếp nhau đọc các gợi ý trong SGK

+ HS đọc thầm lại gợi ý 1 GV nhắc hs : những nhân vật đợc nêu trong gợi ý là những nhân vật các em đã biết trong SGk Nếu kể chuyện ngoài SGK các em sẽ đợc cộng thêm diểm

+ Một vài hs tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình

*HS thực hành kể chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể trớc lớp Tiết học này GV tập trung gọi các em ít đợc kể chuyện và các em học yếu trong các giờ kể chuyện lên kể trớc lớp

GV viết lên bảng tên những hs tham gia thi kể và tên câu chuyện của các em để cả lớp nhớ khi nhận xét bình chọn

- Cả lớp và GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi , bớc đầu biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ND bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành ngời viết chữ đẹp của Cao Bá Quát ( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK )

- GDKNS: HS nhận biết đợc sự kiên trì, lòng quyết tâm cần thiết nh thế nào đối với mỗi ngời; biết đánh giá đúng u điểm, nhợc điểm của bản thân để có hành động đúng; hiểu đ-

ợc ý nghĩa của việc đặt mục tiêu phấn đấu và quyết tâm thực hiện mục tiêu đã định

II Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh hoạ SGK

- Một số vở sạch chữ đẹp của HS những năm trớc

III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hai em tiếp nối nhau đọc bài Ngời tìm đờng lên các vì sao

- GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV dùng tranh SGK để giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- Ba em tiếp nối nhau đọc từng đoạn: 2 lợt

Trang 29

- Gọi 1 HS đọc chú giải.

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

- HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

+ Vì sao Cao Bá Quát thờng bị điểm kém?

+ Bà hàng xóm nhờ ông làm gì ?

+ Thái độ của Cao Bá Quát ra sao khi giúp bà cụ viết đơn ?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- GV ghi ý chính lên bảng và gọi HS nhắc lại: Cao Bá Quát thờng bị điểm xấu vì chữ viết rất sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm

- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Sự việc gì xẩy ra làm Cao Bá Quát phải ân hận?

+ theo em, khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về Cao Bá Quát có cảm giác nh thế nào ?

+ Đoạn 2 có nội dung chính là gì ?

- GV ghi ý chính đoạn 2 và yêu cầu HS nhắc lại: Cao Bá Quát ân hận vì chữ xấu làm bà

cụ không giải oan đợc

- HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi:

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ nh thế nào?

+ Qua việc luyện viết chữ chothấy Cao Bá Quát là ngời nh thế nào ? Chịu khó, thông minh hay kiên trì ?

+ Theo em, nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát nổi danh khắp nớc là ngời văn hay, chữ tốt ?

- GV ghi ý chính đọc 3: Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổi danh khắp nớc là ngời văn hay, chữ tốt

- HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:

+ Tìm mở bài, thân bài và kết bài của truyện

Mở bài Chữ viết xấu đã gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở đi học

Thân bài Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu cho đẹp.…

Kết bài Cao Bá Quát đã thành công, nổi danh là ngời văn hay, chữ tốt

- GV giảng thêm về nội dung từng phần

+ Câu chuyện nói lên điều gì ?

- GV ghi nội dung bài và gọi HS đọc lại

* Hoạt động 3: Hớng dẫn đọc diễn cảm:

- Ba em tiếp nối nhau đọc ba đoạn + hớng dẫn các em tìm đúng giọng đọc

- Luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai

- GV cùng cả lớp nhận xét và ghi điểm cho nhóm đọc ttót

IV Củng cố-dặn dò:

+ Câu chuyện khuyên các em điều gì? (kiên trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp)

- Cho HS xem một số sách vở trình bày sạch đẹp

- Nhận xét tiết học và dặn dò

Trang 30

- GV ghi đề bài lên bảng: Chọn viết theo một trong các đề văn sau:

a) Kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba bể theo lời của bà goá

b) Kể lại câu chuyện Nàng tiên ốc theo lời của của bà cụ

c) Kể chuỵên cây khế bằng lời của ngời em

- Thực hành vào giải toán

II Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu giờ học

- Hs làm vào vở, 2 hs lên bảng làm bài lu ý cách đặt tính và cách viết các tích riêng 428

Trang 31

Bài 2 Học sinh làm vào vở, gọi hs lên bảng tính giá trị của từng biểu thức (Tính bằng cách thuận tiện nhất).

a) 5 x 57 x 2 =

b) 236 x 7 + 236 x 3 =

c) 589 x 68 – 589 x 58 =

Bài 3 một khu đất hình vuông có cạnh dài 215m Tính diện tích khu đất đó

Gọi 1 hs đọc bài toán, hs làm vào vở, 1em lên bảng chữa bài

Bài giải:

Diện tích của khu đất hình vuông là:

215 x215 = 46225 (m2)

Đáp số: 46225 m2Bài 4 (Dành cho học sinh khá, giỏi): Bảng lớp em hình chữ nhật, có chiều dài 2m 35 cm

và chiều rộng 1 m 27 cm Hỏi diện tích của bảng lớp em là bao nhiêu xăng - ti - mét vuông ?

Học sinh khá giỏi làm vào vở, GV theo dõi, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò: Về nhà xem lại các bài đã làm

-Địa lí:

Ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân c tập trung đông đúc nhất cả nớc; Ngời dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là ngời Kinh

- Dựa vào tranh, ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của ngời Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ

+ Nhà thờng đợc xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, ao, vờn

+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo the, đầu đội khăn xếp đen, của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ

- HS khá - giỏi : Nêu đợc mối quan hệ giữa thiên nhiên và con ngời qua cách dựng nhà của ngời dân ở ĐB Bắc Bộ ( để tránh gió, bão, nhà đợc dựng vững chắc )

II Đồ dùng dạy- học:

Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống văn hoá của dân tộc

III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ ?

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Ngời dân vùng ĐBBB

- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

+ Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay tha dân?

+ Ngời dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là dân tộc nào?

Trang 32

- GVKL.

* Hoạt động 2: Cách sinh sống của ngời dân ĐBBB

- Dựa vào SGK, tranh, ảnh và trả lời câu hỏi:

+ Làng của ngời Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?

+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của ngời Kinh? Vì sao nhà ở có những đặc điểm đó?+ Làng Việt cổ có đặc điểm gì?

+ Ngày nay nhà ở, làng xóm của ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ thay đổi nh thế nào?

- GV nhận xét và kết luận

* Hoạt động 3: Trang phục và lễ hội

- Thảo luận nhóm: Dựa vào tranh, ảnh, kênh chữ và trả lời câu hỏi:

+ Hãy mô tả về trang phục truyền thống của ngời Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ?+ Ngời dân thờng tổ chức lễ hội vào thời gian nào? nhằm mục đích gì? trong lễ hội có những hoạt động gì? kể tên một số hoạt động trong lễ hội mà em biết?

+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của ngời dân ở đồng băng Bắc Bộ?

- GV kết luận: Nam quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp màu đen Nữ váy đen, áo dài tứ thân, mặc yếm đỏ, lng thắt ruột tợng ( khăn lụa dài), đầu vấn tóc, chít khăn mỏ quạ

K

ỉ thuậtCô Phan Hà dạy

-Tin họcThầy Thắng dạy

-T iếng AnhCô Lật dạy

-Buổi Chiều

Tập làm văn

Trang 33

Trả bài văn kể chuyện

I.Mục tiêu :

- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện ( Đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu

và viết đúng chính tả ) Tự sửa đ… ợc các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hớng dẫn của

Phần đa các em hiểu đề bài

Biết xng hô khi đóng vai An-đrây-ca để kể chuỵên

Diễn đạt trọn câu trọn ý

Trình bày phân biệt 3 phần rõ ràng

Có nhiều em đã biết kết bài theo hớng mở rộng

+ Tồn tại

Có một số bài lúc đầu xng tôi nhng sau đó kể sang ngời dẫn chuyện

Có một vài em viết cha thành câu, câu văn còn dài, ít dùng dấu câu

Một số em làm bài còn cẩu thả, chữ viết còn xấu (Dũng, Quang , Hoàng, )

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS chữa lỗi :

- Lỗi chính tả :

- Lỗi dùng từ :

- Lỗi đặt câu :

* Hoạt động 3:Trả bài cho từng học sinh

* Hoạt động 4: HS chữa bài

* Hoạt động 5: Học tập những đoạn văn, lời văn hay

- GV đọc một vài bài văn hay

- Học sinh nghe và trao đổi tìm ra những cái hay

- Học sinh chọn và viết lại một đoạn trong bài làm của mình

- Học sinh chọn đoạn mắc lỗi nhiều để viết lại cho đúng

Trang 34

- Xác đợc câu hỏi trong một văn bản ( BT1, mục III ) Bớc đầu biết đặt đợc câu hỏi để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trớc ( BT 2, 3 )

II Hoạt động dạy học:

- HS đọc bài “ Ngời đi tìm đờng lên các vì sao”

- HS đọc những câu hỏi có trong bài

Bài 2, 3: + Các câu hỏi ấy là của ai để hỏi ai ?

+ Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu hỏi ?

+ Câu hỏi dùng để làm gì ?

+ Câu hỏi dùng để hỏi ai ?

- GV ghi kết quả vào bảng và phân tích cho HS hiểu

Vì sao quả bóng không có

cánh mà vẫn bay đợc? Xi-ôn-cốp-xki Tự hỏi mình - Từ vì sao- Dấu chấm hỏiCậu làm thế nào mà mua đợc

nhiều sách và dụng cụ nh

- GVKL

* Hoạt động 3:Phần ghi nhớ

- Bốn HS đọc nội dung cần ghi nhớ

- Yêu cầu HS đặt câu hỏi để hỏi ngời khác và để tự hỏi mình

* Hoạt động 4: Phần thực hành

Bài 1:

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu

- GV cho HS làm việc theo nhóm và trình bày kết quả

- GV nhận xét vàkết luận

- HS ghi bài vào vở

Bài: Tha chuyện với mẹ

Con vừa bảo gì?

Ai xui con thế? Câu hỏi của mẹCâu hỏi của mẹ CơngCơng Gì?Thế?

Bài: Hai bàn tay

Trang 35

Bài 2:

- Một học sinh đọc yêu cầu của bài

- Mời một cặp làm mẫu

- Về nhà bà cụ làm gì? Về nhà bà cụ kể chuyện cho Cao Bá Quát nghe

Bà cụ kể lại chuỵên gì? Bà cụ kể lại chuyện quan lính đuổi ra khỏi huyện đờng

Vì sao Cao Bá Quát ân hận?

Chữ viết của Cao Bá Quát quá xấu nên quan không

- Gọi HS đọc câu vừa đặt

- GV nhậ xét tuyên dơng những HS đặt câu hay, hỏi đúng ngữ điệu

I.Mục tiêu: Giúp HS

-Thực hiện đợc nhân với số có hai, ba chữ số

- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính

Trang 36

- GV cùng HS nhận xét chữa bài.

Bài 2: Dành cho HS khá - giỏi

- Cho học sinh tự làm các bài vào vở và chữa bài

c) 95 x 11 x 205 = 1045 x 205 = 214225

- Yêu cầu HS nêu nhận xét

+ Ba số trong mỗi dãy tính là nh nhau

+ Phép tính khác nhau và kết quả khác nhau

+ Khi tính có thể nhân nhẩm với 11

Bài 3:

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu cách tính nhanh và làm vào vở

c) 4 x 18 x 25 = 4 x 25 x 18 = 100 x 18 = 1800

Bài 4: Dành cho HS khá - giỏi

- HS tự làm và giải nhiều cách khác nhau

Bài giải Cách 1 :

Số bóng điện lắp đủ cho 32 phòng học là

8 x 32 = 256 (bóng)

Số tiền mua bóng điện đủ cho 32 phòng học là

3500 x 256 = 896000 (đồng ) Đáp số : 896000 đồng Cách 2 : Số tiền mua bóng điện đủ cho mỗi phòng học là

3500 x 8 = 28000 (đồng )

Số tiền mua bóng điện đủ cho 32 phòng học là

28000 x 32 = 896000(đồng) Đáp số : 896000 đồng Bài 5:

474

5688

403

x 346 2418 1612 1209

139438

Trang 37

* Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.

- GV chấm bài theo hai trình độ: TB và khá giỏi

HSTB chấm bài bài 3 HS khá giỏi chấm bài 4

IV.Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

-Thứ sáu ngày 30 tháng 11 năm 2012

Giáo án soạn tay

Buổi chiều: Luyện Tiếng Việt(LTVC)

Ôn Luyện: mrvt ý chí-nghị lực

I.Mục đích yêu cầu:

- Hệ thống hoá và hiểu sâu hơn những từ ngữ thuộc chủ điểm “Có chí thì nên”

- Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên

II Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học

Bài 2 Điền một từ đơn chỉ “ý muốn bền bỉ theo đuổi một việc gì tốt đẹp”vào chỗ trống

trong các thành ngữ, tục nhữ sau:

- Hs làm vào vở, gọi 1 số em đọc bài làm của mình,

- Cả lớp và gv nhận xét, đa ra đáp án đúng:Từ cần điền ở tất cả các ô trống là từ chí

Bài 3 Nêu một số thành ngữ, tục ngữ nói về ý chí, nghị lực mà em biết.

- Hs suy nghĩ ,làm bài tập vào vở Nêu các thành ngữ, tục ngữ mình tìm đợc

Bài 4: (Dành cho học sinh khá-giỏi)

Trang 38

Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ chấm (ý chí, quyết chí, chí hớng, chí thân.)

a, Nam là ngời bạn ………… của tôi

b, Hai ngời thanh niên yêu nớc ấy cùng theo đuổi một………

c, ………của Bác Hồ cũng là ……….của toàn thể nhân dân Việt Nam

-ôn luyện: nhân nhẩm với 11, nhân với số có ba chữ số

I Mục tiêu:

- Luyện tập nhân với số có ba chữ số Vận dụng các tính chất đã học của phép nhân để thực hiện tính nhanh

- Luyện tập nhân nhẩm với 11 và làm các bài toán có liên quan

II Hoạt động dạy học:

- GV ghi bài lên bảng, HS đọc yêu cầu

- GV nêu lần lợt từng phép nhân HS ghi kết quả vào bảng con

- GV ghi bài tập, HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- HS làm bài cá nhân vào vở 1 HS lên bảng làm bài

- GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng và chữa bài

Bài 3: Tìm x:

- HS đọc yêu cầu và tự làm vào vở

- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

Trang 39

Bài 4: Trong Hội khoẻ Phù Đổng, 3 đoàn vận động viên xếp thành các hàng, mỗi hàng

11 ngời Đoàn thứ nhất có 12 hàng, đoàn thứ hai có 19 hàng, đoàn thứ ba có 17 hàng Hỏi cả 3 đoàn vận động viên đó có tất cả bao nhiêu ngời ?

- HS đọc bài toán

- GV hớng dẫn HS làm bài vào vở

* Hoạt động 2: Chấm chữa bài

- GV chấm bài 3, 4 và chữa bài trên bảng lớp

- Hiểu đợc công lao to lớn của thầy giáo , cô giáo đối vơi học sinh

- Biết bày tỏ lòng kính trọng , biết ơn các thầy giáo , cô giáo

- Giáo dục hs thêm kính yêu , biết ơn công lao của các thầy giáo cô giáo

- Rèn kĩ năng trình bày trớc tập thể

II Chuẩn bị :

- Câu chuyện về cô giáo , thầy giáo

- Các bài hát , bài thơ về thầy giáo, cô giáo

III Các hoạt động dạy học :

1 Hoạt động 1 : Kể chuyện về thầy cô giáo em

- Nội dung kể chuyện

+ Các câu chuyện về đạo đức ngời thầy

+ Về tình cảm thầy trò

+ Kể về kỉ niệm của em đối với các cô giáo đã dạy em ở lớp trớc

- HS kể chuyện

- Cả lớp chú ý theo dõi

2 Hoạt động 2 : Hát , đọc thơ về cô giáo thầy giáo

- GV cho cả lớp hát các bài hát về thầy cô nh : Những bông hoa những bài ca , Bông hồng tặng mẹ, Bụi phấn,

- HS đọc thơ những bài thơ nói về thầy cô giáo : Ví dụ : Cô giáo em , Cô giáo lớp em,Cảm xúc,

* GV có thể chia hs thành các nhóm nhỏ : Nhóm thi đọc thơ về các thầy cô ;nhóm thi hát các bài hát về thầy cô; Nhóm thì viết về thầy cô, về tấm gơng đạo đức của các thầy cô giáo , viết về những kỉ niệm sâu sắc về tình thầy trò

- Các nhóm hoạt động theo cùng một nội dung

- Cho các nhóm trình bày dới sự điều hành của tổ trởng

- Gv theo dõi chung

Trang 40

3 Tổng kết: GV nhận xét chung giờ học

Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2012

Tập đọc:

Chú Đất Nung

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bớc đầu biết đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời ngời kể với lời nhân vật( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé

Đất)

- Hiểu từ ngữ trong truyện

Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngời khoẻ mạnh, làm đợc nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

- Trả lời đợc các câu hỏi trong sgk

* Kĩ năng sống: Tự nhận thức bản thân (Biết đánh giá bản thân mình về sự tự tin) ( Phần củng cố)

II Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: 2 em tiếp nối nhau đọc bài Văn hay chữ tốt

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu chủ điểm và bài học:

Chủ điểm Tiếng sáo diều sẽ đa các em vào thế giới vui chơi của trẻ thơ Trong tiết học

mở đầu chủ điểm, các em sẽ đợc làm quen với các nhân vật đồ chơi trong truyện Chú

1 em đọc lại đoạn 1 và nêu ý chính của đoạn: Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt

- HS đọc đoạn 2 , cả lớp đọc thầm , TLCH: Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

1 em đọc đoạn 2 và nêu ý chính của đoạn:

Tuần 14

Ngày đăng: 16/02/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w