Các hoạt động dạy – học

Một phần của tài liệu giao an lop 4 ca chieu (Trang 317 - 322)

Bài 3: Dành cho hs khá giỏi

III. Các hoạt động dạy – học

1. Giới thiệu bài : Nêu mục đích, yêu cầu giờ học 2. H ớng dẫn học sinh kể chuyện

* Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

- Một em đọc đề bài, GV gạch dới những từ ngữ trong đề bài đã viết trên bảng: Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã đ ợc nghe hoặc đ ợc đọc .

+ GV: Những truyện đợc nêu làm ví dụ trong các gợi ý1 là những truyện trong SGK.

Nếu không tìm đợc câu chuyện ngoài SGK, các em có thể kể một trong những truyện

đó.

+ HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình.

* HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- Kể chuyện trong nhóm: HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Thi kể chuyện trớc lớp: Mỗi HS kể xong đều nói về ý nghĩa câu chuyện, lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn nhất.

3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe ---

Luyện Toán:

Ôn luyện: giải bài toán “tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

I. Mục tiêu:

Giúp học sinh biết cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

II. các hoạt động dạy học:

1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu giờ học 2. Luyện tập: cho học sinh làm các bài tập ở VBT Bài 1. Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

Viết số hoặc tỉ số vào chỗ chấm:

Hớng dẫn học sinh nhìn vào sơ đồ để làm bài a. Tổng của 2 số bằng 35

Số bé đợc biểu thị là 3 phần bằng nhau Số lớn đợc biểu thị là 4 phần nh thế Tỉ số của số bé và số lớn là

4 3

Tổng số phần bằng nhau là 7 phần b. Tơng tự

Bài 2. Gọi 1 học sinh nêu bài toán, phân tích đề toán Hớng dẫn giải theo các bớc

---

+ Tìm tổng số phần bằng nhau + T×m sè bÐ

+ T×m sè lín

Bài 3: ( Dành cho học sinh yếu, kém)

Tìm hai số có tổng bằng 64, biết số lớn gấp 3 lần số bé.

Cho học sinh tìm hiểu đề bài – phân tích đề bài sau đó vẽ sơ đồ để giải bài toán.

Gọi học sinh yếu lên bảng chữa bài các bạn khác làm vào vở Bài giải

Ta có sơ đồ Số bé:

Sè lín: 64

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 (phÇn) Số bé có là:

64 : 4 = 16 Số lớn là:

16 x 3 = 48

Đáp số: 16 và 48.

Bài 4( Dành cho học sinh khá giỏi)

An và Bình có 36 viên bi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? biết rằng nếu An cho Bình 5 viên bi thì số bi của Bình bằng 5/4 số bi của An.

- Sau khi học sinh khá giỏi đọc đề bài xong gọi các em tìm tổng và tỉ số sau khi An đã

cho bình để từ đó các em tìm số bi của mỗi ngời lúc đầu.

Bài giải:

Sau khi An cho Bình 5 viên bi thì tổng số bi của hai ngời không đổi vẫn là 36 viên bi.

Tổng số phầnbằng nhau là 5 + 4 = 9(phÇn) Mỗi phần có là:

36 : 9 = 4 (viên)

Số bi của Bình lúc đầu có là:

4 x 5 – 5 = 15 (viên bi) Số bi của An lúc đầu có là:

36 – 15 = 21 (viên bi)

Đáp số: Bình: 15 viên bi An: 21 viên bi 3. Củng cố-dặn dò:

Về nhà chuẩn bị bài sau

---

Địa lí:

Ngời dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung.(tiếp theo)

I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết.

Nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung:

+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển.

+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền Trung : nhà máy đờng, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền

* HS khá giỏi :

+ Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đờng và nhà máy đóng mới , sửa chữa tàu thuyền ở duyên hải miền Trung : trồng nhiều mía, nghề

đánh cá trên biển.

+ Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch ở đây rất phát triển: cảnh đẹp, nhiều di sản văn hoá.

* GDMT biển-đảo: - Các hoạt động khai thác biển, hải đảo như trên cùng là một trong những nhân tố gây ô nhiễm môi trường biển.

- Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát triển bền vững.

II. Đồ dùng dạy- học: Bản đồ dân c Việt Nam.

III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1. Kiểm tra bài cũ: Em có nhận xét gì về dân c của vùng đồng bằng duyên hải miền Trung ?

2. Dạy bài mới:

a. Hoạt động 1: Hoạt động du lịch ở đồng bằng DHMT:

- GV treo lợc đồ ĐB DHMT, yêu cầu hs quan sát và trả lời câu hỏi : các dải ĐB DHMT nằm ở vị trí nào so với biển? Vị trí này có thuận lợi gì về du lịch ?

( các dải ĐBDHMT nằm ở sát biển. ở vị rí này các dải ĐB DHMT có nhiều bãi biển đẹp, thu hút khách du lịch )

- GV treo hình 9: Bãi biển Nha Trang và và giới thiệu về bãi biển Nha Trang

- Gv yêu cầu thảo luận cặp đôi : lần lợt kể cho nhau tên của những bãi biển mà mình đã

từng đến hoặc đợc nhìn thấy, nghe thấy.

- GV cho hs viết tên các cảnh đẹp hoặc địa danh, hoặc 1 di tích lịch sử mà hs biết

GV : Cố đô Huế, thánh địa Mĩ Sơn (Quảng nam) , phố cổ Hội An (Quảng nam),Phong Nha- Kẻ Bàng ( Quảng Bình)

---

- Điều kiện phát triển du lịch ở ĐB DHMT có tác dụng gì đới với đời sống ngời dân?

(Ngời dân có thêm việc làm , tăng thêm thu nhập...) b. Hoạt động 2: Phát triển công nghiệp

- ở vị trí ven biển , ĐB DHMT có thể phát triển loại đờng giao thông nào ? ( Giao thông đờng biển)

- Việc đi lại nhiều bằng tàu thuyền là điều kiện để phát triển ngành công nghiệp gì ? ( phát triển ngành công nghiệp đóng tàu và sửa chữa tàu thuyền.

Gv giới thiệu hình 10 xởng sửa chữa tàu thuyền

- GV giới thiệu : ĐB DHMT còn phát triển ngành công nghiệp mía đờng

- Kể tên các sản phẩm , hàng hoá làm từ mía, đờng ?( bánh kẹo, sữa , nớc ngọt ...) - Yêu cầu hs quan sát hình 11 và cho biết công việc để sản xuất đờng từ mía.

- GV yêu cầu hs quan sát hình 12 : đê chắn sóng ở khu cảng Dung Quất. GV giới thiệu : ở khu vực này đang phát triển ngành công nghiệp lọc dầu , khu công nghiệp Dung Quất.

- Qua các hoạt động tìm hiểu trên hãy cho biết : Ngời dân ở đồng bằng DHMT có những hoạt động sản xuất nào? (Ngời dân ở ĐB DHMT có thêm những hoạt động kinh tế mới :phục vụ du lịch , làm việc trong nhà máy đóng, sửa chữa tàu, nhà máy đờng, các khu công nghiệp.)

- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng l

- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lưượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm ợng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số nghành công nghiệp n

của một số nghành công nghiệp nước ta.ước ta.

c. Hoạt động 3:Lễ hội ở ĐB DHMT

- Kể tên các lễ hội nổi tiếng ở vùng ĐB DHMT ?( lễ hội Tháp Bà, lễ hội cá Ông, lễ hôi ka –tê mừng năm mới của ngời Chăm)

- Yêu cầu hs làm việc theo nhóm : Mô tả lại Tháp Bà trong hình 13 và kể các hoạt động ở lễ hội Tháp Bà?

3. Củng cố, dặn dò : HS đọc phần ghi nhớ

--- Thứ năm ngày 28 tháng 3 năm 2013 TiÕt 1 ThÓ dôc

Thầy Duyệt dạy

--- Tiết 2: Kỉ thuật

Cô Phan Hà dạy

--- TiÕt 3: Tin

Thầy Thắng dạy

--- TiÕt 4: Anh

Cô Lật dạy

--- Buổi chiều:

Tiếng Việt

¤n tËp kiÓm tra gi÷a k× II (TiÕt 6)

I. Mục tiêu:

- nắm đợc định nghĩa và nêu đợc ví dụ về 3 kiểu câu kể đã học : ai làm gì? ai thế nào?

Ai là gì?

- Nhận biết đợc 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và hiểu tác dụng của chúng ( Bt2)

- Bớc đầu viết đợc một đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đẫ học có sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu kể đã học( Bt3).

- Học sinh khá , giỏi viết đợc ít nhất 5 câu có sử dụng 3 kiểu câu kể đã học.

II. Đồ dùng dạy học:

Phiếu học tập, bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy -học chủ yếu:

1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2. H ớng dẫn ôn tập .

Bài tập1: HS đọc yêu cầu của bài

+ Các em đã đợc học những kiểu câu kể nào ?(Câu kể Ai làm gì ?Ai thế nào ?Ai là gì?

- GV nhắc HS trớc khi làm -> HS làm việc theo nhóm -> Trình bày -> GV cùng cả lớp nhËn xÐt.

KiÓu

câu Ai làm gì? Ai thế nào ? Ai là gì ?

Định

ngữ - CN trả lời câu hỏi Ai (con g× )?

- VN trả lời câu hỏi làm gì ?

- VN là ĐT cụm ĐT

- CN trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? - VN trả lời câu hỏi Thế nào

- VN là TT ĐT cụm TT, côm §T

- CN trả lời câu hỏi Ai(cái gì, con gì )?

- VN trả lời câu hỏi Là gì ?

- VN thờng là DT, côm DT

Ví dụ - Chúng em học bài.

- Cô giáo giảng bài. - Hơng luôn dịu dàng.

Bên đờng cây cối xanh um.

- Bạn Nga là lớp trởng lớp em.

- Cô Hà là GV dạy giỏi cấp huyện.

Bài tập2: HS đọc yêu cầu của bài ->GV gợi ý trớc khi làm ->HS làm việc cá

nhân -> Trình bày kết quả.

Câu: Bây giờ tôi còn là chú bé lên mời là Câu kể Ai là gì ? : Tác dụng : Giới thiệu về nhân vật “ Tôi”

Câu: Mỗi lần đi cắt cỏ ……và nhấm nháp từng cây một là câu kể Ai là gì ? - Tác dụng :Kể về các hoạt động của nhân vật ? “tôi”

Câu: Buổi chiều ở làng ven sông yên tĩnh một cách lạ lùng là câu kể Ai thế nào ? Tác dụng :Kể về đặc điểm ,trạng thái của buổi chiều ở làng ven sông

---

Bài tập3: GV nêu yêu cầu -> HS có thể dùng câu kể Ai là gì ?để làm gì ?....

- HS thực hành viết đoạn văn -> Trình bày -> GV nhận xét.

Ví dụ: Bác sĩ Ly là một ngời nổi tiếng nhân từ và hiền hậu.Ông rất dũng cảm .Ông dám đấu tranh với tên cớp biển hung hãn để bảo vệ lẽ phải.Vì vậy ông đã khuất phục đợc tên cớp 3. Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài.

--- Tiếng Việt:

Kiểm tra: Đọc-hiểu, Luyện từ và câu (tiết 7)

Một phần của tài liệu giao an lop 4 ca chieu (Trang 317 - 322)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(370 trang)
w