CHỦ ĐỀ 3: KĨ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2. Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- HS xác định từng đoạn văn trong bài.
- Đoạn 1: Từ đầu đến “liễu rủ”
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “trong sơng núi tím nhạt”
- Đoạn 3: Còn lại
+ HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài; đọc 2-3 lợt - 1HS đọc chú giải
- GV kết hợp HD HS quan sát tranh; giúp HS hiểu từ ngữ trong bài (rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên....)
+ HS luyện đọc theo cặp + Một vài HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài b) Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1, nói điều các em hình dungvề đờng lên Sa Pa hay phong cảnh Sa Pa đợc miêu tả trong mỗi đoạn của bài
Ví dụ: Du khách đi lên Sa Pa nh đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xoá tựa mây trời...
---
- HS đọc thầm đoạn 2, nói điều các em hình dung đợc khi đọc đoạn văn tả cảnh thị trấn nhỏ trên đờng đi Sa Pa?
( cảnh phố huyện rất vui mắt rực rỡ màu sắc….).
+ Đoạn 3: HS đọc đoạn còn lại, miêu tả điều hình dung đợc cảnh đẹp của Sa Pa.
ngày liên tục đổi mùa tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ).
Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự tinh tế của tác giả. Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy. Mỗi HS có thể nêu một chi tiết tuỳ vào cảm nhËn. VD:
Những bông hoa chuối rực lên nh ngọn lửa.
Nắng phố huyện vàng hoe.
Sơng núi tím nhạt..v..v
- Hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi cho ta điều gì về Sa Pa ? + Đoạn 1: Phong cảnh đờng lên Sa Pa .
+ Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên đờng lên Sa Pa . + Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa .
- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món quà kỳ diệu của thiên nhiên”? ( Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa.)
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa nh thế nào? ( SaPa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nớc ta ).
- Nêu ý chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa ,thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nớc ta
c) H ớng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng . 3 HS nối tiếp đọc bài văn.
- GV hớng dẫn luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp (chọn một trong 3 đoạn).
- HS nhẩm thuộc lòng 2 đoạn văn ( đoạn 1 và đoạn 2).
- HS thi đọc thuộc lòng . 3. Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2 đoạn cuối của bài.
Chuẩn bị tiết chính tả nhớ - viết tuần tới.
--- ThÓ dôc:
( Thầy Duyệt dạy)
--- Toán:
Luyện tập chung.
I. Mục tiêu: Giúp HS :
- Viết đợc tỉ số của hai đại lợng cùng loại.
- giải đợc bài toán” Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.”
II. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Bài 1: HS làm bài rồi chữa bài. Phần c,d dành cho hs khá giỏi. Kết quả là : a)
4
3; b)
7
5; c)
3
12 = 4; d)
8 6 =
4 3. Bài 2: GV hớng dẫn HS làm bài.( Dành cho hs khá giỏi)
Kẻ bảng ở SGK vào vở.
- Làm vào giấy nháp rồi điền vào ô trống trong bảng.(Số bé ,số lớn) - HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả.
Tổng hai số 72 120 45
Tỉ số của hai số
5 1
7 1
3 2
Sè bÐ 12 15 18
Sè lín 60 105 27
Bài 3: Các bớc giải:
- Xác định tỉ số.
- Vẽ sơ đồ.
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tìm mỗi số.
- Gọi 1 Hs lên bảng làm - chữabài
- Theo bài ra ta có tổng số phần bằng nhau là: 1+7 = 8 (phần ) +Số thứ nhất: 1080 : 8 = 135
+ Số thứ hai là: 135 ì 7 = 945
Bài 4: HS đọc đề bài nêu các bớc giải bài toán.
- Bài toán cho biết cái gì ? Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- HS nêu cách giải và trình bày bài giải ->GV nhận xét bài làm.
Giải
Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần ) ChiÒu réng h×nh ch÷ nhËt: 125 : 5 × 2 = 50(m)
Chiều dài hình chữ nhật là : 125 - 50 = 75 (m)
Bài 5: HS đọc yêu cầu của đề bài và phân tích bài toán.( Dành cho hs khá giỏi) Yêu cầu: HS tính nửa chu vi ->Vẽ sơ đồ bài toán.
- HS nêu cách giải và trình bày bài giải ->GV nhận xét bài làm.
- Nửa chu vi: 64 : 2 =32(m)
Hai lần chiều dài hình chữ nhật: 32 + 8 = 40 (m) Chiều dài hình chữ nhật: 40 : 2 = 20 (m) ChiÒu réng h×nh ch÷ nhËt: 20 -8 = 12 (m)
Đáp số :Chiều dài: 20m ChiÒu réng: 12m 1.Củng cố - dặn dò :
- GV nhận xét chung về tiết học.
---
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị cho bài học sau.
--- Chính tả: (Nghe-viết)
Ai nghĩ ra các chữ số 1;2;3; 4....?
I. Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng chính tả bài “: Ai nghĩ ra các chữ số 1;2;3; 4....?”; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc dễ lẫn: tr/ ch; êt/ êch.
II. Đồ dùng dạy- học: Phiếu bài học viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b, bài tập 3.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A. Bài cũ :
- Kiểm tra HS đọcvà viết các từ ngữ khó: suyễn, suông, su bủng, buổi, nguẩy, diÔm …
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
2. H íng dÉn HS nghe -viÕt . a)Trao đổi về nội dung bài
- GV đọc bài chính tả “Ai nghĩ ra các chữ số 1;2;3;4....?”. Cả lớp theo dõi SGK.
- HS đọc thầm đoạn văn cần viết.
+) Đầu tiên ngời ta cho rằng ai đã nghĩ ra các chữ số? (..Ngời ả Rập đã nghĩ ra các chữ
sè )
+) Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số? (…là một nhà thiên văn học ngời ẩn Độ ) +) Mẫu chuyện có nội dung gì? (..nhằm giải thích các chữ số 1,2,3,4..không
phải do ngời ả Rập nghĩ ra mà đó là do một nhà thiên văn học ngời ấn Độ khi sang -Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số ấn Độ 1,2,3,4..
b) Híng dÉn viÕt ch÷ khã
- HS đọc và viết các từ ả -rập ,Bát -đa,ấn Độ,dâng tặng ,truyền bá rộng rãi … - GV nhắc các em cách trình bày, cách viết chữ số, cách viết tên riêng nớc ngoài(
A-rập, Bát- đa, ấn Độ).
c) Viết chính tả: HS gấp SGK. GV đọc từng câu cho học sinh viết.
d) Soát lỗi ,thu bài và chấm bài - GV đọc lại bài viết. HS từng bàn đổi vở khảo bài, khảo lỗi.
- Chấm một số bài - nhận xét 3. H ớng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài tập 2 - Lựa chọn
- GV nêu yêu cầu bài tập chọn bài tập cho HS.
- HS làm bài cá nhân, ghép âm đầu tr/ ch với vần có thể để tạo tiếng có nghĩa.
- HS phát biểu ý kiến->GV nhận xét chốt lại lời giải.
- Đáp án: a) Các từ cần điền: trại, trảm, tràn, trấu,trăng, trận; chài, chàm,chán, chậu, chặng, chẩn.
b) Bết, chết, dết, hệt, kết, tết, bệch, chệch, hếch, kếch, tếch.
Bài tập 3: GV nêu yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc thầm truyện vui “ Trí nhớ tốt”, làm bài vào VBT. 3->4 HS làm vào bảng phụ GV và cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, chốt lời giải đúng.
3. Củng cố- dặn dò :
- GV nhận xét tiết học .Chuẩn bị bài sau.
--- Thứ ba ngày 2 tháng 04 năm 2013
Tin học:
Thầy Thắng dạy.
--- Mĩ Thuật
Cô Hà dạy
---
©
m nhạc Thầy Duyệt dạy
--- Lịch sử
Quang Trung đại phá quân Thanh ( Năm 1789).
I. Mục tiêu: Giúp HS biết :
- Dựa vào lợc đồ, tờng thuật sơ lợc về việc Quang Trung đại phá quân Thanh .Chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi,Đống Đa.
+ ở ngọc Hồi , Đống Đa (Sáng mùng 5 tết quân ta tấn công đồn ngọc Hồi ,cuộc chiến diễn ra quyết liệt , ta chiếm đợc đồn Ngọc Hồi. Cũng sáng mùng 5 Tết , quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tớng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn , bỏ chạy về nớc.
- Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lợc nhà Thanh.
- Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: Đánh bại quân xâm lợc Thanh,bảo vệ nền
độc lập dân tộc.
- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lợc của nghĩa quân Tây Sơn.
II. Đồ dùng dạy- học:
Phóng to lợc đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh 1789.
Phiếu học tập của HS
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Trình bày sơ lợc diễn biến cuộc tiến công ra Bắc diệt Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn?
2. Dạy bài mới :
GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ ( Quang Trung ) tiến quân ra Bắc đánh qu©n Thanh
* HĐ1: Làm việc cá nhân ( 10 phút)
---
GV đa ra các mốc thời gian:
+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân 1789 ...
+ Đêm mồng 3 tết năm Kỷ Dậu 1789...
+ Mờ sáng ngày 5 ...
+ HS dựa vào SGK, điền các sự kiện chính vào đoạn ( ...) cho phù hợp với mốc thời gian mà GV đa ra.
HS dựa vào SGK ( kênh chữ và kênh hình) để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung
đại phá quân Thanh.
HS thuật lại diễn biến->GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng.
* HĐ2: Làm việc cả lớp.( 8phút)
GV hớng dẫn để HS thấy đợc quyết tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc đại phá quân Thanh.( hành quân bộ từ Nam ra Bắc, tiến quân trong dịp tết; cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa ...)
HS thảo luận theo nhóm 4.
Đại diện nhóm trả lời- các nhóm khác nhận xét.
GV chốt lại : Ngày nay , cứ đến ngày 5 Tết , ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh
* HĐ3: Yêu cầu HS thảo luận để kể chuyện về nhân vật quang Trung.(10 phút) HS giữa các nhóm thi kể.
GV và các nhóm khác nhận xét – tuyên dơng bạn kể hay.
3. Củng cố dặn dò– : Học sinh đọc phần ghi nhớ(5 phút) GV nhận xét chung tiết học. Yêu cầu HS chuẩn bị bài học sau.
--- Buổi chiều:
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ : Du lịch -Thám hiểm .
I. Mục tiêu:
- Hiểu các từ Du lịch, Thám hiểm ( BT1, BT2); bớc đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trớc đúng với lời giải câu đố trong BT4.
II. Đồ dùng dạy học: Một số tờ giấy để HS các nhóm làm bài tập 4.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ :Gọi 3 HS đặt ba câu kể theo ba dạng - GV và HS nhận xét cho điểm
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2. H ớng dẫn HS làm bài tập .
Bài tập 1: -HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- GV chốt lại lời giải đúng: Những hoạt động đợc gọi là du lịch là :
ý b: du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh.
Bài tập 2: Tiến hành tơng tự bài tập 1
- Lời giải: ý c- Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó kh¨n, cã thÓ nguy hiÓm.
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- GV chốt lại lời giải đúng: Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là: chịu khó đi
đây đi đó để học hỏi, con ngời mới sớm khôn ngoan hiểu biết.
Tình huống có thể sử dụng câu : “Đi một ….sàng khôn”: Mùa hè trơi nóng nực ,bố em rủ cả nhà đi nghỉ mát. Em sợ trời nắng không muốn đi: bà em liền nói :
“Đi một ngày đàng …sàng khôn”
Bài tập 4 : Một HS đọc nội dung - GV hớng dẫn HS làm bài
- GV chia lớp thành các nhóm, phát giấy cho các nhóm trao đổi, thảo luận.
- GV lập tổ trọng tài; 2 nhóm thi trả lời nhanh. Hết nửa bài thơ, đổi ngợc lại nhiệm vụ.
Trọng tài kết luận nhóm thắng.
Lời giải:
a) Sông Hồng đ) Sông Mã
b) Sông Cửu Long e) Sông Đáy
c) Sông Cầu g) Sông Tiền, sông Hậu d) Sông Lam h) Sông Bạch Đằng 3. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học. Học thuộc lòng bài thơ ở bài tập 4 và câu tục ngữ “Đi một ngày
đàng học một sàng khôn”.
Chuẩn bị cho bài học sau.
--- Toán: