- Kết luận về đáp án đúng : a Không tán thành b Không tán thành c Tán thành d Tán thành g Tán thành Hoạt động 3: Xử lí tình huống Bài tập 4 , SGK - Nhận xét cách xử lí của từng n
Trang 1TUẦN 31: Thứ hai, ngày 18 tháng 04 năm 2011
Đạo đức TIẾT 31: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 2)
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường ( BVMT ) và trách nhiệm tham gia BVMT
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* HS khá, giỏi : Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn
bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
* Kĩ năng sống: - Trình bày ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
- Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường
- Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà ở trường
- Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà ở trường
2 - Giáo dục:
- Đồng tình , ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường –
* GDBVMT: Giáo dục các em những việc cần làm để bảo vệ môi trường ở nhà, ở lớp , ở
trường và những nơi công cộng
- HS biết tham gia và có trách nhiệm bảo vệ môi trường
II - CHUẨN BỊ:
GV : - SGK
HS : - SGK
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Bảo vệ môi trường.
- Tại sao cần bảo vệ môi trường?
- Em cần thực hiện bảo vệ môi trường như thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua để thực hiện bảo vệ môi trường
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Bảo vệ môi trường (tt)
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tập làm nhà “ Tiên tri “ ( Bài tập
2 , SGK )
- Đánh giá kết quả làm việc các nhóm và đưa ra
đáp án đúng :
a) Các loại cá , tôm bị tuyệt diệt , ảnh hưởng đến
sự tồn tại của chúng và thu nhập của con người
sau này
b) Thực phẩm không an toàn , ảnh hưởng đến
sức khoẻ con người và làm ô nhiễm đất và nguồn
nước
c) Gây ra hạn hán , lũ lụt , hoả hoạn , xói mòn
đất , sạt núi , giảm lượng nước ngầm dự trữ …
d) Làm ô nhiễm nguồn nước , động vật dưới
nước bị chết
đ) Làm ô nhiễm không khí ( bụi , tiếng
ồn )
e) Làm ô nhiễm nguồn nước , không khí
Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến của em (Bài tập 3/
SGK )
( KNS: Thảo luận)
- Chia HS thành các nhóm
- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận và tìm cách xử lí
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
( KNS: Trình bày 1 phút )
- Làm việc theo từng đôi một
- Chia HS thành các nhóm
Trang 2- Kết luận về đáp án đúng :
a) Không tán thành
b) Không tán thành
c) Tán thành
d) Tán thành
g) Tán thành
Hoạt động 3: Xử lí tình huống ( Bài tập 4 , SGK
)
- Nhận xét cách xử lí của từng nhóm và đưa ra
những cách xử lí có thể như sau :
a) Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp than sang
chỗ khác
b) Đề nghị giảm âm thanh
c) Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường
làng
Hoạt động 4: Dự án “ Tình nguyện xanh”
- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
=> Kết luận : Nhắc lại tác hại của việc làm ô
nhiễm môi trường
- Từng nhóm nhận một nhiệm vụ , thảo luận và tìm cách xử lí
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
( KNS: Đóng vai )
- Chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm :
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về tình hình môi trường ở xóm / phố , những hoạt động bảo vệ môi trường , những vấn đề còn tồn tại và cách giải quyết + Nhóm 2 : Tương tự với môi trường trường học + Nhóm 3 : Tương tự đối với môi trường lớp học
( KNS: Dự án )
- Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác bổ sung ý kiến
4 Củng cố : (3’)
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương
5 Dặn dò : (1’)
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường
- Giáo dục các em biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở lớp, trường học và nơi công cộng
Toán TIẾT 151: THỰC HÀNH (Tiếp theo).
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào hình vẽ
II - CHUẨN BỊ :
- Thước dây cuộn (hoặc đoạn dây có ghi mét)
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Thực hành
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Thực hành (tt)
b) Các hoạt động :
* Nắm lý thuyết
Yêu cầu: Từ độ dài thực tế (đoạn thẳng AB )
trên mặt đất 20 mét, em hãy vẽ đoạn thẳng trên
giấy theo tỉ lệ 1 : 400
Gợi ý thực hiện:Trước hết tính độ dài thu nhỏ
đoạn thẳng AB
Thực hành:
Bài 1: Chiều dài của bảng là 3m, hãy vẽ trên bản
HS thực hành vẽ đoạn thẳng trên giấy theo tỉ lệ
1 : 400
- Tính độ dài thu nhỏ đoạn thẳng AB : Đổi 20 m = 2000 cm
Độ dài thu nhỏ: 2000 : 400 = 5 (cm)
- HS tính : Đổi 3m = 300 cm Tính độ dài thu nhỏ: 300 : 50 = 6 (cm)
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm
Trang 3đồ theo tỉ lệ 1 : 50
GV chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Hướng dẫn tương tự bài tập 1 ( đối với HS
giỏi nếu cịn thời gian )
GV chốt lại lời giải đúng
HS thực hành vẽ
HS thực hành vẽ
Đổi 8 m = 800 cm, 6 m = 600 cm Tính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật và vẽ hình
4 Củng cố - Dặn dị : (4’)
- Nhận xét tiết học
-Làm lại bài 4 , 5
- Chuẩn bị bài: Ơn tập về số tự nhiên
Tập đọc
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu ND, ý nghĩa : Ca ngợi Ăng - co Vát , một cơng trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam - pu - chia ( trả lời các CH trong SGK )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu các cảnh đẹp và kính phục tài năng của con người
II - CHUẨN BỊ:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Aêng - co Vát ( nếu cĩ )
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Dịng sơng mặc áo
- 2 , 3 HS đọc thuộc lịng và trả lời câu hỏi của bài thơ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ăng – co Vát
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khĩ
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : 2 dịng đầu
- Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ
?
* Đoạn 2 : … kín khít như xây gạch vữa.
- Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?
- Khu đền chính được xây dựng kì cơng như thế
nào ?
* Đoạn 3 : phần cịn lại.
- Phong cảnh khu đền lúc hồng hơn cĩ gì đẹp ?
- HS khá giỏi đọc tồn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhĩm trả lời câu hỏi
- Ăng – co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ thứ mười hai
+ Gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn , ba tầng hành lang dài gần 1500 mét
+ Cĩ 398 gian phịng
- Những tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngồi bằng đá nhẵn
- Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá , được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuơng vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa
- Vào lúc hồng hơn Ăng – co Vát thật huy hồng
+Aùnh sáng chiếu soi vào bĩng tối cửa đền + Những ngon tháp cao vút lấp lống giữa những
Trang 4 Nêu đại ý của bài ?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
-Cho đọc tiếp nối và hướng dẫn đọc diễn cảm ,
thể hiện đúng nội dung theo gợi ý phần luyện
đọc
- GV đọc diễn cảm đoạn Lúc hồng hơn….từ
các ngách
chùm lá thốt nốt + Ngơi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi , thâm nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng , khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách
- HS nêu: Ca ngợi Aêng – co Vát , một cơng trình kiến trúc và điêu khắ tuyệt diệu của nhân dân Cam – pu - chia
-3 HS nối nhau đọc 1 lượt
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhĩm thi đọc diễn cảm bài văn
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại nội dung chính của bài
* GDBVMT: Yêu thích vẻ đẹp của thiên nhiên cơng trình kiến trúc tuyệt diệu của đất nước Cam
- pu - chia
5 Dặn dị : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn , học thuộc đoạn 1
- Chuẩn bị : Con chuồn chuồn nước
Lịch sử Tiết 31: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nắm được đơi nét về sư ï thành lập nhà Nguyễn :
+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đĩ Nguyễn Aùnh đã huy động lực lượng tấn cơng nhà Tay Sơn Năm 1802 , triều Tây Sơn bị lật đổ Nguyễn Aùnh lên ngơi hồng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đơ ở Phú Xuân ( Huế )
- Nêu một số chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị :
+ Các vua nhà Nguyễn khơng đặt ngơi hồng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc
hệ trọng trong nước
+ Tăng cường lực lượng quân đội ( với nhiều thứ quân, các nơi đều cĩ thành trì vững chắc….) + Ban hành bộ luật Giá Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo
kẻ chống đối
2 - Giáo dục:
- Yêu thích tìm hiểu lịch sử dân tộc
II – CHUẨN BỊ :
- Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nĩi về quyền hành và những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Vua Quang Trung trọng dụng người tài
- Vua Quang Trung đã cĩ những chính sách gì về kinh tế ? Nội dung và tác dụng của các chính sách đĩ ?
- Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nơm ?
- Em hiểu câu : “ Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu “ như thế nào ?
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Nhà Nguyễn thành lập
b) Các hoạt động :
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
* Yêu cầu HS thảo luận
* Nói thêm về sự tàn sát của của Nguyễn Ánh
đối với những người tham gia khởi nghĩa Tây Sơn
* Thông báo :
-Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là Gia
Long
- Chọn Huế làm kinh đô
-Từ năm 1802 đến năm 1858 , nhà Nguyễn trải qua
các đời vua : Gia Long , Minh Mạng , Thiệu Trị , Tự
Đức ( Để thẻ từ không theo thứ tự )
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
* GV cung cấp thêm một số điểm trong bộ luật Gia
Long: Gia Long đặt lệ “tứ bất” (nhưng không ghi
thành văn) tức là: không đặt tể tướng, không lập
hoàng hậu, không lấy trạng nguyên trong thi cử,
không phong tước vương cho người ngoài họ vua
* Yêu cầu HS chọn và dẫn chứng cho lời nhận xét :
Các vua nhà Nguyễn bảo vệ quyền lợi của mình bằng
bộ luật hà khắc nào?
* HS đọc đoạn: “Năm 1792 Tự Đức”
* HS thảo luận theo nhóm đôi : Nhà Nguyễn
ra đời vào hoàn cảnh nào?
* HS trả lời
* Chốt ý :
Sau khi vua Quang Trung mất , lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu , Nguyễn Ánh đã đem quân tấn công , lật đổ nhà Tây Sơn
*Các tổ lên thi đua chọn đúng thứ tự các đời vua đầu nhà Nguyễn (Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức)
HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lên báo cáo
* Chốt ý :
Các vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền hành trong tay và bảo vệ ngai vàng của mình
4 Củng cố : (3’)
- GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi trong SGK/66
- Đọc ghi nhớ
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn
Chuẩn bị bài: Kinh thành Huế
Thứ ba, ngày 19 tháng 04 năm 2011.
Toán
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân
- Nắm được hàng và lớp , giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
II - CHUẨN BỊ:
Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố…
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Thực hành (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Bài tập 1:
Củng cố về cách đọc, viết số & cấu tạo thập phân
của một số
GV hướng dẫn HS làm câu mẫu
HS nêu lại mẫu
HS làm bài
HS sửa
Trang 6GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
Yêu cầu HS tự làm
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3 a :
- Củng cố việc nhận biết vị trí của từng chữ số theo
hàng & lớp
- Yêu cầu HS nhắc lại: Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp
triệu gồm những hàng nào?
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 5:HS khá, giỏi.
GV chốt lại lời giải đúng
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS nhắc lại: Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu gồm những hàng nào?
HS làm bài
HS sửa bài
HS tự làm và chữa bài
HS viết số thích hợp vào chỗ trống
4 Củng cố : (3’)
- HS nêu ý nghĩa thực tiễn tỉ lệ bản đồ
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về số tự nhiên (tt)
Chính tả
I - MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng CT ; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo 5 chữ
- Làm đúng BT CT phương ngữ ( 2 ) a/b hoặc ( 3 ) a/b , BT do GV soạn
2 - Giáo dục:
* GDBVMT: Giáo dục các em có ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và cuộc sống
của con người
II - CHUẨN BỊ:
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Đường đi Sa Pa
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: lắng
nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài bài thơ 5 chữ
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS nghe
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
HS viết bảng con
HS nghe - viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b Cả lớp đọc thầm
Trang 7Giáo viên giao việc
Bài tập 2b: HS thi tìm từ láy có thanh hỏi, thanh
ngã
(HS tìm khoảng 15 từ)
Bài tập 3b: Ở nước Nga - cũng - cảm giác - cả
thế giới
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Tập làm văn TIẾT 61: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn ( BT1, BT2) ; quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp ( BT3 )
II - CHUẨN BỊ :
-Thầy: Bảng phụ, phấn màu, tranh , ảnh về loài vật
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập tóm tắc tin tức
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Bài tập 1,2
GV chốt lại:
Hai tai: to, dựng đứng
Hai lỗ mũi: ươn ướt…
………
Bài tập 3:
GV treo một số ảnh con vật
Lưu ý HS: Đọc kĩ 2 ví dụ trong SGK để hiểu
bài
Viết lại những từ ngữ miêu tả theo hai cột
HS và giáo viên nhận xét
HS đọc nội dung bài tập 1,2
HS đọc kĩ đoạn Con ngựa, làm bài vào vở
HS phát biểu ý kiến
Một HS đọc yêu cầu bài tập 3
HS đọc yêu cầu bài tập
Một vài HS nhắc tên con vật em chọn để quan sát
HS viết bài theo hai cột
HS đọc kết quả
4 Củng cố - Dặn dò
-Đọc lại đoạn văn hay cho cả lớp nghe
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật
-
Luyện từ và câu
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ ( ND Ghi nhớ )
- Nhận diện được đặt được trạng ngữ trong câu ( BT1, mục III ) , bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ ( BT2 )
* HS khá, giỏi : viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ ( BT2 )
Trang 8II - CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết các câu văn ở BT1 (phần luyện tập)
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’) Câu cảm
Nêu cấu tạo và tác dụng của câu cảm Cho ví dụ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : - Thêm trạng ngữ cho câu
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Nhận xét
GV chốt lại:
-Câu b có thêm bộ phận được in nghiêng
-Đặt câu hỏi cho phần in nghiêng
Vì sao I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng?
Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng?
-Tác dụng của phần in nghiêng: Nêu nguyên nhân
và thời gian
Hoạt động 2: Ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1:
Nhắc HS lưu ý: bộ phận trạng ngữ trả lời cho các
câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?
GV chốt lại trạng ngữ: Ngày xưa Trong vườn Từ
tờ mờ sáng.Vì vậy, mỗi năm
Bài tập 2:
GV theo dõi, nhận xét
Ba HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1,2,3
Cả lớp suy nghĩ phát biểu ý kiến
HS đọc
HS phát biểu
Hai HS đọc ghi nhớ
HS đọc yêu cầu và làm vào VBT
HS phát biểu ý kiến
HS thực hành viết một đoạn văn ngắn về một lần
đi chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu dùng trạng ngữ
HS đổi nhau sửa bài
HS nối tiếp nhau đọc bài
4 Củng cố : (3’)
- Hãy cho biết thế nào là trạng ngữ ? đặt câu có trạng ngữ
- Nhận xét
5 Dặn dò : (1’)
- Chuẩn bị bài:Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu
Thứ tư, ngày 20 tháng 04 năm 2011.
Toán TIẾT 153: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo)
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- So sánh được các số có đến sáu chữ số
- Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
II - CHUẨN BỊ:
- Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về số tự nhiên
HS sửa bài làm nhà ; nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
Trang 9b) Các hoạt động :
Bài tập 1: ( dòng 1, 2 )
Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách so sánh hai
số
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: So sánh rồi xếp thứ tự từ bé đến lớn
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: So sánh rồi xếp thứ tự từ lớn đến bé
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4 ( HS khá, giỏi ):
GV chốt lại lời giải đúng
Bài 5: ( HS khá, giỏi ) Nếu còn thời gian
Hướng dẫn cách giải:
Ví dụ: Các số chẵn lớn hơn 57 và bé hơn 62 là: 58;
60
Vậy x là : 58 ; 60
GV chốt lại lời giải đúng
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm vào vở
HS làm vào vở
HS sửa
HS làm bảng con
HS tự làm rồi chữa bài
HS sửa bài
4 Củng cố : (3’)
- HS nêu cách so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Ôn tập về số tự nhiên (tt)
Tập đọc
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND, ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn và cảnh đẹp của quê hương.( trả lời được các CH trong SGK )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu các cảnh đẹp , yêu đất nước Việt Nam.
II - CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh , ảnh chuồn chuồn
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III - HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ăng – co Vát
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : “ Con chuồn chuồn nuớc ”
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc - HS khá giỏi đọc toàn bài
Trang 10cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : … như còn đang phân vân
- Chuồn chuồn nước được miêu tả bằng
những hình ảnh so sánh nào ?
- Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao ?
_ Gợi ý thêm để thấy :
Miêu tả theo cách bay của chuồn chuồn , tác
giả kết hợp tả được một cách rất tự nhiên
phong cảnh làng quê thật đẹp và sinh động
* Đoạn 2 : Còn lại
- Cách miêu tả chuồn chuồn nước bay có gì
hay ?
- Tình yêu quê hương , đất nước của tác giả
thể hiện qua bài văn như thế nào ?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
Cho đọc tiếp nối và hướng dẫn đọc diễn
cảm , thể hiện đúng nội dung theo gợi ý phần
luyện đọc
- GV đọc diễn cảm đoạn Ôi chao….phân
vân Giọng đọc ngạc nhiên , nhấn giọng các
từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi + Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng
+ Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh
+ Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu
+ Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân -HS có thể phát biểu tự do nhưng phải đúng nội dung
Ví dụ :
+Hình ảnh “ Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng hoặc
hai con mắt long lanh như thuỷ tinh ” vì những hình
ảnh so sánh đó giúp em hình dung rõ hơn về đôi cánh và cặp mắt chuồn chuồn là những hình ảnh rất đẹp
+Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng
mùa thu hoặc Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân vì những hình ảnh so sánh đó giúp em hình
dung rõ hơn về màu vàng của thân , độ rung nhẹ của bốn cánh chuồn chuồn Cũng vì đó là cách so sánh rất mới lạ , rất hay : so sánh màu vàng của thân chuồn chuồn vời màu của nắng , so sánh độ rung của cánh với tâm trạng phân vân của con người
+Cách miêu tả đó rất hay vì tả rất đúng cách bay vọt lên rất bất ngờ của chuồn chuồn nước
=> Ý đoạn 1 : Tả chú chuồn chuồn nước lúc đậu một chỗ.
- HS nêu: Mặt trời trải rộng mênh mông và gợn sóng
….cao vút
+ Bài văn miêu tả vẻ đẹp của con chuồn chuồn nước Miêu tả theo cách bay của chuồn chuồn , tác giả đã vẽ lên rất rõ khung cảnh làng quê Việt Nam với hồ nước mênh mông , luỹ tre rì rào trong gio, bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh , cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi, đàn cò đang bay , bầu trời xanh trong và cao vút Tất cả những từ ngữ , hình ảnh miêu
tả đó đã bộc lộ rất rõ tình yêu của tác giả với đất nước , quê hương
=> Ý đoạn 2 : Tả chú chuồn chuồn nước lúc tung cánh bay.
=> Nêu đại ý của bài : Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của
chú chuồn chuồn và cảnh đẹp của quê hương -2 HS nối nhau đọc 1 lượt
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
4 Củng cố - Dặn dò : (3’)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị : Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 1 )
Kể chuyện